Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Việc làm là nhu cầu thiết yếu của người lao động nhằm bảo đảm điều kiện sống, phát triển toàn diện và đóng góp cho xã hội. Theo dự báo của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), sự hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và các hiệp định thương mại tự do mang lại tiềm năng tạo thêm khoảng 6 triệu việc làm cho Việt Nam đến năm 2025. Tuy nhiên, thị trường lao động trong nước đối mặt với tình trạng mất cân đối giữa công tác đào tạo đại học và nhu cầu sử dụng nhân lực thực tế. Tỷ lệ lao động có trình độ từ đại học trở lên trong tổng số người thất nghiệp tăng đều qua các năm: 10,1% (năm 2012), 14,0% (năm 2013), 16,5% (năm 2014) và đến quý IV năm 2018 có 135,8 nghìn người có trình độ đại học trở lên bị thất nghiệp.

Trước yêu cầu đổi mới theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị, công tác đào tạo nguồn nhân lực thể dục thể thao (TDTT) đòi hỏi phải chuyển dịch mạnh mẽ từ quy mô số lượng sang nâng cao chất lượng và gắn liền với nhu cầu xã hội. Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh là cơ sở đào tạo trọng điểm nguồn nhân lực TDTT cho cả nước, đặc biệt là khu vực phía Bắc, với quy mô tuyển sinh hằng năm khoảng 1.500 sinh viên. Tuy nhiên, số liệu thống kê nội bộ cho thấy tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp giảm dần: từ 81% sinh viên tốt nghiệp năm 2001 và 2002 có việc làm sau 6 tháng, giảm xuống còn hơn 60% đối với sinh viên tốt nghiệp năm 2010 và 2014 sau 1 năm ra trường.

Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề từ góc độ của cơ sở đào tạo (đơn vị cung ứng) hoặc nghiên cứu trên các chuyên ngành hẹp, chưa khảo sát toàn diện thực trạng việc làm và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của cử nhân ngành Giáo dục thể chất (GDTC) theo đánh giá trực tiếp từ các đơn vị sử dụng lao động (đơn vị sử dụng). Do đó, việc nghiên cứu đề tài mang tính cấp thiết nhằm cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để định hướng đào tạo đáp ứng nhu cầu thị trường.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Thông qua đánh giá thực trạng việc làm của cử nhân GDTC Trường Đại học TDTT Bắc Ninh, xác định các ưu điểm, hạn chế và phân tích các nguyên nhân chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến quá trình tìm kiếm việc làm; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp định hướng đào tạo cử nhân GDTC gắn với nhu cầu xã hội.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng việc làm của cử nhân GDTC Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.
    2. Nhiệm vụ 2: Xác định giải pháp định hướng đào tạo cử nhân GDTC Trường Đại học TDTT Bắc Ninh theo nhu cầu xã hội.

Giả thuyết khoa học

Cử nhân GDTC Trường Đại học TDTT Bắc Ninh còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình tìm kiếm việc làm và chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu công việc tại các đơn vị sử dụng lao động. Nguyên nhân chính không chỉ xuất phát từ bản thân người học mà còn do quá trình đào tạo tại cơ sở giáo dục và cơ chế tiếp nhận của đơn vị sử dụng lao động. Việc đánh giá đúng thực trạng và xác định các giải pháp đồng bộ sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và khả năng có việc làm của cử nhân GDTC.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng việc làm và các giải pháp định hướng đào tạo cử nhân GDTC Trường Đại học TDTT Bắc Ninh theo nhu cầu xã hội.
  • Khách thể nghiên cứu: Cán bộ, giảng viên Trường Đại học TDTT Bắc Ninh; chuyên gia khoa học TDTT; cán bộ quản lý tại các cơ quan, đơn vị sử dụng lao động; cử nhân ngành GDTC thuộc các khóa đào tạo Đại học 46, Đại học 47 và Đại học 48.
  • Mẫu khảo sát thực tế:
    • 45 chuyên gia tham gia phỏng vấn lựa chọn tiêu chí đánh giá.
    • 64 cán bộ, giảng viên Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.
    • 116 cán bộ quản lý tại các đơn vị sử dụng lao động.
    • 740 cử nhân ngành GDTC các khóa Đại học 46, 47, 48 tham gia điều tra thực trạng việc làm (trong tổng số 878 cử nhân được thống kê hồ sơ tốt nghiệp).
    • 59 chuyên gia phỏng vấn lựa chọn giải pháp và 119 đối tượng tham gia kiểm định mức độ cần thiết, tính khả thi của các giải pháp.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học TDTT Bắc Ninh và các đơn vị sử dụng lao động tại các tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc và các địa phương liên quan.
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 12/2015 đến tháng 12/2019.
  • Giới hạn nội dung: "Nhu cầu xã hội" được giới hạn là khả năng đáp ứng yêu cầu công việc thực tế của cử nhân ngành GDTC tại các cơ sở tuyển dụng, sử dụng lao động phù hợp với chuyên ngành đào tạo.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Vấn đề việc làm của sinh viên tốt nghiệp ngành TDTT đã được nhiều học giả quốc tế phân tích:

  • Wen Xia (2009–2012): Tổng hợp dữ liệu việc làm tại Trung Quốc, chỉ ra rằng sinh viên tốt nghiệp ngành TDTT liên tục nằm trong nhóm 10 ngành nghề có tỷ lệ tìm việc khó khăn nhất trong giai đoạn 2009–2012.
  • Qiao Renbo và Hu Tuqin (2010): Phân tích các nhân tố cản trở việc làm của sinh viên đại học TDTT, bao gồm sự mâu thuẫn giữa quy mô tuyển sinh mở rộng với dung lượng thị trường việc làm; chương trình đào tạo chậm cập nhật; phẩm chất tổng hợp của sinh viên chưa cao và tâm lý thiên lệch khi chỉ muốn tìm việc tại các đô thị lớn.
  • Zhang Cai (2014): Nghiên cứu thực trạng việc làm của sinh viên khoa thể thao quần chúng và đề xuất hệ thống giải pháp 4 chiều: đối với sinh viên (nâng cao năng lực cạnh tranh, chủ động tìm việc, lập nghiệp); đối với nhà trường (đổi mới mục tiêu và chương trình đào tạo, tăng cường thực tập, hướng nghiệp); đối với xã hội (hoàn thiện chính sách vị trí việc làm thể thao cơ sở); và giải pháp tăng cường liên kết ba bên giữa nhà trường - xã hội - người học.
  • Yang Xiaodong (2009): Nghiên cứu các khía cạnh liên quan đến đào tạo và thị trường lao động thể thao.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Trong nước, các công trình nghiên cứu tập trung vào nguồn nhân lực và chất lượng đào tạo TDTT:

  • Đặng Quốc Nam và cộng sự (2011): Đánh giá năng lực của đội ngũ cán bộ TDTT miền Trung - Tây Nguyên, chỉ ra hạn chế về năng lực tổ chức, quản lý hoạt động thực tiễn tại cơ sở và đề xuất 3 nhóm giải pháp bồi dưỡng chuyên môn, lý luận chính trị và quản lý cán bộ.
  • Lưu Quang Hiệp và cộng sự (2013): Xây dựng mô hình nguồn nhân lực TDTT gồm 10 loại hình nghề nghiệp; chỉ rõ sự mất cân đối cơ cấu khi nhân lực ngành TDTT quản lý chủ yếu là huấn luyện viên (HLV), còn ngành giáo dục quản lý giáo viên GDTC; từ đó đề xuất 3 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng và 6 giải pháp phát triển nhân lực TDTT đến năm 2020.
  • Bùi Quang Hải (2014): Đề xuất 10 giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo đại học chính quy ngành GDTC tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh giai đoạn 2008–2013, nhấn mạnh vào quản lý đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy, tuyển sinh và cơ sở vật chất.
  • Nguyễn Đại Dương (2015): Phân tích các điểm nghẽn của Trường Đại học TDTT Bắc Ninh như chương trình đào tạo nặng lý thuyết, giáo trình lạc hậu, chuẩn đầu ra chưa sát nhu cầu xã hội và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tổng thể.
  • Phạm Tuấn Hiệp (2015): Khảo sát nhu cầu đào tạo cử nhân GDTC hệ vừa làm vừa học tại khu vực miền núi phía Bắc, phát hiện sự phân bổ bất hợp lý khi nhu cầu thực tế ở miền núi rất cao nhưng người học lại có xu hướng dồn về các đô thị.
  • Đinh Khánh Thu (2016): Đề xuất 3 giải pháp nâng cao hiệu quả chương trình đào tạo chuyên ngành Thể dục thuộc ngành GDTC Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.
  • Các tác giả nghiên cứu nhân lực ở các lĩnh vực khác: Lê Thị Hồng Điệp (2010), Võ Thị Kim Loan (2014), Phạm Văn Nam (2014 - xác định 6 yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo qua liên kết đại học - doanh nghiệp), Vũ Thị Hà (2016).

Vị trí và khoảng trống học thuật luận án giải quyết

Hầu hết các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận theo góc nhìn một chiều từ cơ sở đào tạo hoặc tập trung vào một chuyên ngành hẹp, xây dựng các bộ tiêu chí đánh giá còn cồng kềnh, thiếu tính thực chứng từ phía cơ quan sử dụng lao động. Luận án của Nguyễn Thị Thu Quyết định vị nghiên cứu tại điểm giao thoa giữa chuẩn đầu ra của cơ sở đào tạo và yêu cầu tuyển dụng thực tế của xã hội, trực tiếp đo lường tỷ lệ việc làm, mức độ đáp ứng công việc và phân tích nguyên nhân hạn chế của 3 khóa cử nhân tốt nghiệp gần nhất (Đại học 46, 47, 48) để thiết lập bộ giải pháp có tính khả thi.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và hệ thống khái niệm

Luận án vận dụng các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa trong văn bản pháp quy và tài liệu học thuật:

  • Việc làm: Hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm (theo Bộ luật Lao động 2012 và Luật Việc làm 2013). Khái niệm theo ILO bao gồm người làm công ăn lương, người tự tạo việc làm và người làm việc vì thu nhập gia đình.
  • Nghề nghiệp: Việc làm có tính chuyên môn hóa tương đối ổn định, đem lại thu nhập để duy trì và phát triển cuộc sống cho mỗi cá nhân, gắn liền với phân công lao động xã hội (Phạm Tất Dong, Phạm Thị Hương, Lê Thái Hưng 2016, Lã Thị Thu Thủy 2011).
  • Giải pháp định hướng: Cách thức giải quyết một vấn đề cụ thể theo phương hướng và mục đích đã được xác định trước.
  • Nhu cầu xã hội: Đòi hỏi, mong muốn của tập hợp người có mối liên hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội chặt chẽ; trong luận án được cụ thể hóa thành yêu cầu về năng lực, phẩm chất của người sử dụng lao động đối với nhân lực GDTC.
  • Chất lượng đào tạo: Mức độ phù hợp của kết quả đào tạo với mục tiêu đã đề ra, nhằm tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của xã hội (tham chiếu TCVN ISO 9000:2015, Luật Giáo dục đại học 2012, Thông tư 12/2017/TT-BGDĐT, Lê Hữu Nghĩa 2012).
  • Cử nhân Giáo dục thể chất: Người đã hoàn thành chương trình đào tạo đại học ngành GDTC (mã ngành 7140206), đáp ứng chuẩn đầu ra Bậc 6 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam (Quyết định số 1982/QĐ-TTg) và được cấp bằng đại học.
  • Chuẩn đầu ra: Yêu cầu tối thiểu về kiến thức lý thuyết - thực tế, kỹ năng chuyên môn - xã hội, mức độ tự chủ và trách nhiệm nghề nghiệp mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp.
  • Nguồn nhân lực TDTT: Toàn bộ số lượng và chất lượng nhân lực có đủ trí lực, thể lực, phẩm chất đạo đức để tham gia sáng tạo các giá trị vật chất và tinh thần trong lĩnh vực TDTT (Lưu Quang Hiệp 2013, Nguyễn Văn Hòa 2016).
  • Phân loại nghề nghiệp TDTT: Tiếp cận mô hình 10 nhóm nghề nghiệp TDTT của Lưu Quang Hiệp (2013): Cán bộ quản lý TDTT (lãnh đạo và nghiệp vụ); Giáo viên, giảng viên TDTT; Huấn luyện viên; Cán bộ Y sinh TDTT; Cán bộ báo chí - truyền thông thể thao; Cán bộ kinh doanh TDTT và thể thao giải trí; Hướng dẫn viên TDTT; Trọng tài thể thao; Cộng tác viên TDTT; Vận động viên.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phối hợp 4 phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân tích các chủ trương, đường lối của Đảng (Nghị quyết 29-NQ/TW, Nghị quyết 08-NQ/TW), chính sách pháp luật của Nhà nước (Luật Thể dục, thể thao, Luật Giáo dục đại học, Quyết định 2160/QĐ-TTg, Quyết định 1216/QĐ-TTg, Quyết định 3067/QĐ-BVHTTDL), các báo cáo thống kê, chương trình đào tạo và các công trình khoa học trong và ngoài nước.
  2. Phương pháp phỏng vấn (tọa đàm, chuyên gia): Sử dụng phiếu phỏng vấn xin ý kiến của 45 chuyên gia để sàng lọc 28 tiêu chí đánh giá thực trạng việc làm; phỏng vấn 59 chuyên gia để lựa chọn các giải pháp định hướng đào tạo; và phỏng vấn 119 cán bộ, giảng viên, nhà tuyển dụng để kiểm định các giải pháp.
  3. Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế phiếu điều tra bằng bảng hỏi nhằm thu thập thông tin định lượng từ 740 cử nhân GDTC khóa ĐH 46, 47, 48 về tình trạng việc làm, mức độ hài lòng, nhu cầu bồi dưỡng và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra; đồng thời khảo sát 116 cán bộ quản lý đơn vị sử dụng lao động.
  4. Phương pháp toán học thống kê: Xử lý số liệu khảo sát bằng phần mềm thống kê chuyên ngành: tính tần số ($m_i$), tỷ lệ phần trăm (%), điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$); kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các tiêu chí có hệ số tương quan biến - tổng không đạt); phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định tính thích hợp của dữ liệu (KMO và Bartlett's Test) nhằm xác lập cấu trúc các nhóm tiêu chí và giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và tổng quan thực tiễn đào tạo ngành GDTC tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh:

  • Phân tích quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển giáo dục đại học gắn với nhu cầu xã hội, quy hoạch nhân lực TDTT giai đoạn 2011–2020 hướng tới mục tiêu 28 nghìn cán bộ TDTT toàn quốc vào năm 2020.
  • Khái quát lịch sử phát triển của Trường Đại học TDTT Bắc Ninh (thành lập từ năm 1959, đến năm 2016 đã đào tạo hơn 30 nghìn cán bộ TDTT qua các bậc học từ VĐV trẻ, CĐ, ĐH, Thạc sĩ đến Tiến sĩ).

Bảng: Quy mô đào tạo của Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh giai đoạn 2016–2030 (trích Bảng 1.1 trong luận án)

Bậc đào tạo Ngành đào tạo Mã ngành Năm 2016 (người) Năm 2020 (người) Năm 2030 (người)
Tiến sĩ Giáo dục học 9140101 47 70 80
Cao học Giáo dục học 8140101 326 550 600
Đại học GDTC, Huấn luyện thể thao, Quản lý TDTT, Y sinh học TDTT 7140206, 7140207, 7810301, 7729001 3.127 6.000 7.000
VĐV trẻ - - 149 250 300
Lưu học sinh Sinh viên nước ngoài - 35 30 45
Tổng quy mô 3.684 6.900 8.025
  • So sánh hai chương trình đào tạo ngành GDTC: Luận án đối chiếu chương trình đào tạo theo niên chế ban hành năm 2010 (Quyết định số 283b/QĐ-ĐHTTBN, áp dụng khóa ĐH 46–50) và chương trình theo học chế tín chỉ ban hành năm 2015 (Quyết định số 727/QĐ-TDTTBN, áp dụng từ khóa ĐH 51):
    • Tổng thời lượng giảm từ 2.790 tiết (63 học phần, 210 ĐVHT) xuống còn 2.460 tiết (51 học phần, 136 tín chỉ), giảm 6,29% số giờ.
    • Khối kiến thức đại cương: giảm từ 705 tiết (13 môn) xuống 465 tiết (12 môn), giảm 20,51% số tiết (cắt bỏ môn Cơ sở văn hóa Việt Nam).
    • Khối kiến thức cơ sở và chuyên môn: giảm từ 705 tiết (15 môn) xuống 435 tiết (12 môn), giảm 23,68% số tiết.
    • Khối kiến thức ngành: giảm từ 1.380 tiết (16 môn) xuống 930 tiết (14 môn), giảm 19,xx% số tiết.
    • Đánh giá hạn chế: Dù chuyển đổi sang tín chỉ nhưng phương thức tổ chức vẫn mang nặng tính niên chế, sinh viên chưa được chủ động lựa chọn tiến độ học tập, chưa có tính liên thông đa ngành để học song bằng, công tác quản lý vẫn theo mô hình lớp truyền thống thay vì cố vấn học tập theo tín chỉ.

CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu, thiết kế phiếu hỏi và phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu:

  • Trình bày quy trình 4 giai đoạn nghiên cứu từ xây dựng khung lý thuyết, thiết kế phiếu điều tra, thu thập số liệu thực địa, xử lý toán học thống kê đến tổ chức hội thảo lấy ý kiến chuyên gia.
  • Thiết lập quy trình kiểm định thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) đối với bộ công cụ khảo sát việc làm và bộ giải pháp đào tạo.

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Chương 3 là phần trọng tâm, trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực chứng và xây dựng giải pháp:

1. Thực trạng việc làm của cử nhân ngành GDTC

  • Đặc điểm mẫu tốt nghiệp (n=878): Phân tích dữ liệu tốt nghiệp lần 1 của 3 khóa ĐH 46, ĐH 47, ĐH 48 theo cơ cấu giới tính, xếp loại học tập và chuyên ngành thể thao.
  • Xác lập bộ tiêu chí đánh giá việc làm: Thông qua phỏng vấn 45 chuyên gia và xử lý thống kê (kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA), luận án xác định được 28 tiêu chí đánh giá thuộc 3 nhóm chính (đã loại bỏ 01 tiêu chí không phù hợp sau kiểm định độ tin cậy):
    • Nhóm 1: Đặc điểm việc làm (8 tiêu chí): Thời gian tìm việc, tính chất công việc, khu vực làm việc, loại hình cơ quan/doanh nghiệp, vị trí việc làm, mức thu nhập, hợp đồng lao động, mức độ phù hợp ngành nghề.
    • Nhóm 2: Mức độ hài lòng và bồi dưỡng (5 tiêu chí): Sự thỏa mãn với thu nhập, môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến, mức độ tham gia bồi dưỡng chuyên môn sau khi đi làm.
    • Nhóm 3: Mức độ đáp ứng việc làm (15 tiêu chí): Đánh giá kiến thức chuyên môn, kỹ năng giảng dạy, kỹ năng tổ chức hoạt động TDTT, kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm, công nghệ thông tin, ngoại ngữ), thái độ và tác phong nghề nghiệp.
  • Tình trạng việc làm sau 1 năm tốt nghiệp (n=740):

Bảng: Tổng hợp kết quả tìm kiếm việc làm của cử nhân ngành GDTC sau 1 năm tốt nghiệp (trích Bảng 3.12 trong luận án)

Tình trạng việc làm Số lượng ($n$) Tỷ lệ (%) Ghi chú
Đã tìm được việc làm 435 58,78 Bao gồm làm đúng ngành, liên quan và trái ngành
Chưa tìm được việc làm 305 41,22 Thất nghiệp, đang tìm việc hoặc làm công việc tự do tạm thời
Tổng số khảo sát 740 100,0 Khảo sát cử nhân khóa ĐH 46, 47, 48
  • Phân tích nhóm có việc làm (n=435): Đánh giá chi tiết về môi trường công tác (trường học công lập, trường ngoài công lập, trung tâm TDTT, CLB thể thao, doanh nghiệp), mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra và các kỹ năng còn thiếu hụt (ngoại ngữ, tin học, kỹ năng tổ chức sự kiện thể thao phong trào).
  • Phân tích nhóm chưa có việc làm (n=305): Thống kê các nguyên nhân chính gồm: thiếu thông tin tuyển dụng, chỉ tiêu biên chế giáo viên GDTC tại các địa phương hạn chế, kỹ năng thực hành sư phạm và giao tiếp còn yếu, tâm lý chỉ muốn làm việc tại các đô thị lớn hoặc gần gia đình, thiếu các chứng chỉ bổ trợ.

2. Xác định giải pháp định hướng đào tạo theo nhu cầu xã hội

  • Xác định nguyên nhân hạn chế: Tổng hợp ý kiến từ 3 nhóm đối tượng (cơ sở đào tạo, người học, đơn vị sử dụng lao động) về các điểm nghẽn trong chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy và công tác dự báo thị trường.
  • Xây dựng hệ thống 6 giải pháp định hướng đào tạo: Luận án đề xuất hệ thống 6 giải pháp đồng bộ dành cho nhà trường và người học:
    1. Giải pháp 1: Đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo ngành GDTC theo chuẩn đầu ra gắn kết với yêu cầu thực tiễn của thị trường lao động.
    2. Giải pháp 2: Đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường thời lượng rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp và thực hành sư phạm thực tế cho sinh viên.
    3. Giải pháp 3: Nâng cao năng lực chuyên môn, phương pháp giảng dạy và kỹ năng thực tiễn cho đội ngũ giảng viên.
    4. Giải pháp 4: Đẩy mạnh liên kết giữa nhà trường với các đơn vị sử dụng lao động, doanh nghiệp thể thao và cơ sở giáo dục trong đào tạo và giới thiệu việc làm.
    5. Giải pháp 5: Tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp, trang bị kỹ năng mềm, kỹ năng tìm kiếm việc làm và định hướng thái độ nghề nghiệp cho sinh viên.
    6. Giải pháp 6: Đổi mới công tác quản lý đào tạo, hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất, giáo trình tài liệu và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
  • Kiểm định các giải pháp: Khảo sát 119 cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên gia (thông qua Bảng 3.25 và Biểu đồ 3.8 đến 3.12), kiểm định 5 tiêu chí: tính mục tiêu, tính hệ thống, tính kế thừa và phát triển, tính khoa học, tính thực tiễn và khả thi. Kết quả đều đạt tỷ lệ đồng thuận cao.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý thuyết về mối quan hệ giữa đào tạo cử nhân GDTC trình độ đại học với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội trong bối cảnh đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế.
  • Xây dựng và kiểm định thành công bộ tiêu chí khoa học gồm 28 tiêu chí (chia thành 3 nhóm: Đặc điểm việc làm; Mức độ hài lòng & bồi dưỡng; Mức độ đáp ứng việc làm) có độ tin cậy cao, dùng làm công cụ đo lường thực trạng việc làm của cử nhân ngành GDTC.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng việc làm của 740 cử nhân GDTC Trường Đại học TDTT Bắc Ninh sau 1 năm tốt nghiệp; xác định chính xác tỷ lệ có việc làm (58,78%) và chưa có việc làm (41,22%), cùng các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng chưa có việc làm.
  • Xác định rõ khoảng cách giữa năng lực thực tế của cử nhân GDTC với yêu cầu tuyển dụng của thị trường (đặc biệt là kỹ năng mềm, ngoại ngữ, tin học và năng lực tổ chức hoạt động thể thao phong trào).
  • Đề xuất hệ thống 6 giải pháp định hướng đào tạo có cơ sở khoa học, tính kế thừa và khả thi cao, phục vụ trực tiếp cho công tác điều chỉnh chương trình đào tạo của Trường Đại học TDTT Bắc Ninh và làm tài liệu tham khảo cho khối các trường đào tạo TDTT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi khách thể: Nghiên cứu tập trung khảo sát sinh viên tốt nghiệp ngành GDTC tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh (khóa ĐH 46, 47, 48), chưa mở rộng khảo sát so sánh với các trường đại học sư phạm hoặc đại học TDTT khác trên toàn quốc.
  • Khung thời gian đánh giá: Dữ liệu việc làm chủ yếu được ghi nhận tại thời điểm mốc 1 năm sau khi tốt nghiệp; chưa theo dõi tiến trình dịch chuyển nghề nghiệp và mức độ phát triển thu nhập của cử nhân sau 3–5 năm hoặc dài hạn hơn.
  • Phương diện can thiệp: Luận án dừng lại ở bước đề xuất và kiểm định mức độ cần thiết, tính khả thi của các giải pháp qua khảo sát chuyên gia, chưa triển khai thực nghiệm sư phạm hoặc áp dụng thử nghiệm toàn diện giải pháp vào một khóa đào tạo trọn vẹn do hạn chế về thời gian nghiên cứu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát liên trường đối với tất cả các cơ sở đào tạo cử nhân GDTC trên cả nước để xây dựng bức tranh tổng thể về cung - cầu nhân lực TDTT quốc gia.
  • Nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) sự phát triển nghề nghiệp của cử nhân GDTC sau 3 năm, 5 năm và 10 năm ra trường.
  • Triển khai áp dụng thử nghiệm hệ thống 6 giải pháp vào một khóa đào tạo cụ thể để đo lường hiệu quả tác động thực tế đến chất lượng đầu ra và tỷ lệ có việc làm.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Cơ sở đào tạo TDTT (Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa GDTC): Sử dụng các phát hiện thực chứng và hệ thống 6 giải pháp để rà soát, tái cấu trúc chương trình đào tạo, điều chỉnh chuẩn đầu ra, tăng cường thời lượng rèn nghề và bổ sung các kỹ năng mềm thiết yếu.
  • Giảng viên ngành GDTC: Tham khảo các phân tích về hạn chế kỹ năng của sinh viên để đổi mới phương pháp giảng dạy, gắn lý thuyết chuyên môn với các tình huống sư phạm và hoạt động TDTT thực tế.
  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Sở Giáo dục và Đào tạo có thêm cơ sở dữ liệu thực tiễn để quy hoạch mạng lưới đào tạo, phân bổ chỉ tiêu biên chế giáo viên TDTT phù hợp với từng vùng miền.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tham khảo khung phương pháp luận, bộ công cụ 28 tiêu chí đánh giá việc làm và quy trình kiểm định thống kê (Cronbach's Alpha, EFA) trong nghiên cứu khoa học giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu trên nhóm đối tượng cụ thể nào và trong khoảng thời gian nào?

Luận án nghiên cứu trên đối tượng sinh viên tốt nghiệp ngành GDTC các khóa Đại học 46, Đại học 47 và Đại học 48 của Trường Đại học TDTT Bắc Ninh; cùng với 45 chuyên gia phỏng vấn tiêu chí, 64 cán bộ giảng viên, 116 cán bộ quản lý đơn vị sử dụng lao động, 740 cử nhân tham gia khảo sát việc làm và 119 người tham gia kiểm định giải pháp. Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 12/2015 đến tháng 12/2019.

2. Tỷ lệ có việc làm của cử nhân ngành GDTC sau 1 năm tốt nghiệp trong nghiên cứu là bao nhiêu?

Theo kết quả khảo sát thực tế trên mẫu $n = 740$ cử nhân các khóa ĐH 46, 47, 48 sau 1 năm ra trường:

  • Có việc làm: 435 người (đạt tỷ lệ 58,78%).
  • Chưa có việc làm: 305 người (chiếm tỷ lệ 41,22%).

3. Bộ tiêu chí đánh giá thực trạng việc làm của luận án gồm bao nhiêu tiêu chí và được phân nhóm thế nào?

Bộ tiêu chí đánh giá thực trạng việc làm gồm 28 tiêu chí được xác lập qua phỏng vấn chuyên gia và phân tích nhân tố, chia thành 3 nhóm:

  • Nhóm 1: Đặc điểm việc làm (8 tiêu chí).
  • Nhóm 2: Mức độ hài lòng đối với công việc và thực trạng tham gia bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng (5 tiêu chí).
  • Nhóm 3: Mức độ đáp ứng việc làm (15 tiêu chí).

4. Chương trình đào tạo ngành GDTC năm 2015 có những thay đổi chính nào so với chương trình năm 2010?

Chương trình đào tạo năm 2015 chuyển đổi sang học chế tín chỉ với 136 tín chỉ (51 học phần), tổng thời lượng giảm từ 2.790 tiết xuống 2.460 tiết (giảm 6,29%). Trong đó, khối kiến thức đại cương giảm 20,51% số tiết; khối kiến thức cơ sở và chuyên môn giảm 23,68% số tiết; khối kiến thức ngành giảm 19,xx% số tiết. Tuy nhiên, hình thức tổ chức vẫn còn mang nặng tính niên chế, sinh viên chưa được chủ động chọn lịch học và chưa có tính liên thông đa ngành.

5. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp định hướng đào tạo và được kiểm định qua những tiêu chuẩn nào?

Tác giả đề xuất hệ thống 6 giải pháp định hướng đào tạo. Các giải pháp này được kiểm định thông qua khảo sát ý kiến của 119 chuyên gia, cán bộ quản lý và giảng viên dựa trên 5 tiêu chuẩn: tính mục tiêu, tính hệ thống, tính kế thừa và phát triển, tính khoa học, tính thực tiễn và khả thi.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Thu Quyết là công trình nghiên cứu chuyên khảo về thực trạng việc làm của cử nhân ngành GDTC tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh giai đoạn 2015–2019. Thông qua việc kết hợp các phương pháp điều tra xã hội học và toán học thống kê trên mẫu khảo sát 740 cử nhân và 116 đơn vị sử dụng lao động, tác giả đã chỉ rõ tỷ lệ việc làm sau 1 năm tốt nghiệp đạt 58,78% cùng các nguyên nhân cản trở khả năng tìm việc của sinh viên. Công trình đã xây dựng thành công bộ 28 tiêu chí đánh giá việc làm và đề xuất hệ thống 6 giải pháp đồng bộ nhằm định hướng đào tạo đáp ứng sát nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động. Luận án là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cao cho công tác quản trị đại học, đổi mới chương trình đào tạo và quy hoạch nguồn nhân lực TDTT.