Tài liệu: Nghiên cứu thực trạng khai thác sử dụng và gây trồng một số loài

Nghiên cứu hiện trạng khai thác, sử dụng và trồng trọt các loài cây lâm sản ngoài gỗ tại xã Văn Phương, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Khoáng Sản và Phát Triển Rừng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2012

86
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của lâm sản ngoài gỗ

Lâm sản ngoài gỗ (LSNG) là những sản phẩm có giá trị kinh tế, xã hội và môi trường thu được từ rừng ngoài gỗ. Tại Việt Nam, LSNG bao gồm nhiều loài cây có giá trị cao như quế, mây, tre, cúc, sâm, đông trùng hạ thảo và nhiều loài thực vật quý hiếm khác. Đây là nguồn thu nhập quan trọng đối với người dân vùng núi và trung du. Theo tài liệu nghiên cứu từ Trường Đại học Lâm Nghiệp, thực trạng khai thác LSNG ở Việt Nam cho thấy tiềm năng lớn nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Khai thác bền vững LSNG không chỉ giúp bảo vệ tài nguyên rừng mà còn cải thiện đời sống của cộng đồng địa phương.

1.1. Định nghĩa lâm sản ngoài gỗ

LSNG bao gồm tất cả các sản phẩm thu được từ rừng ngoài gỗ như lá, vỏ cây, gốc, rễ, quả, hạt và các loài động vật rừng. Chúng có thể được khai thác từ các loại rừng tự nhiên hoặc rừng trồng. Giá trị của LSNG rất đa dạng, từ sử dụng phục vụ nhu cầu đời sống hàng ngày đến các mục đích y dược và thương mại.

1.2. Vai trò kinh tế và xã hội của LSNG

LSNG đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp doanh thu bổ sung cho người dân nông thôn. Tại các vùng khó khăn, khai thác lâm sản ngoài gỗ là nguồn sống chính của nhiều hộ gia đình. Ngoài ra, LSNG còn có giá trị trong bảo vệ tài nguyên rừng và duy trì cân bằng sinh thái.

II. Thực trạng khai thác và sử dụng LSNG tại Việt Nam

Thực trạng khai thác LSNG ở Việt Nam phản ánh một bức tranh phức tạp với cơ hội và thách thức. Theo nghiên cứu thực địa tại xã Văn Phương, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình, khai thác lâm sản ngoài gỗ chủ yếu tập trung vào các loài cây như mây, tre, quế và các loài thực vật khác. Hiện nay, sử dụng LSNG còn diễn ra khá phổ biến trong cộng đồng địa phương nhưng chưa có quy hoạch và quản lý bền vững. Một số loài cây LSNG bị khai thác quá mức dẫn đến suy thoái tài nguyên. Phát triển LSNG đòi hỏi cần có chiến lược dài hạn và sự hỗ trợ từ chính phủ và các cơ quan chuyên môn.

2.1. Hiện trạng khai thác tại các khu vực trồng LSNG

Các khu vực kinh tế tập đoàn và vườn quốc gia (VQG) Cúc Phương là những nơi khai thác LSNG được quản lý tương đối chặt chẽ. Tuy nhiên, sử dụng LSNG trong các hộ gia đình nhân dân vẫn diễn ra không có kiểm soát. Nhiều loài cây lâm sản được thu hái từ tự nhiên mà không có kế hoạch tái sinh.

2.2. Các loài LSNG chính được khai thác

Khai thác LSNG chủ yếu tập trung vào các loài như mây (dùng làm đồ thủ công), tre (làm nông cụ, lợp nhà), quế (dùng gia vị và y dược). Ngoài ra còn có các loài cây dưới tán rừng như sâm, linh chi được sử dụng vì giá trị cao. Phát triển bền vững các loài này là mục tiêu quan trọng.

III. Tình hình gây trồng và phát triển LSNG

Gây trồng LSNG là một giải pháp quan trọng để bảo vệ và phát triển tài nguyên lâm sản. Tại xã Văn Phương, trồng cây LSNG đã bắt đầu được áp dụng ở một số hộ gia đình nhân dân, đặc biệt là trồng dưới tán rừng các loài giá trị cao. Tuy nhiên, phát triển LSNG còn gặp nhiều khó khăn về kỹ thuật, kinh phí và thị trường. Thuần hóa LSNG và chuyển giao công nghệ từ các cơ sở nghiên cứu là cần thiết. Việc xuất nhập khẩu sản phẩm LSNG ngày càng tăng, tạo cơ hội kinh tế lớn nhưng cũng đòi hỏi phải nâng cao chất lượng và xây dựng chuỗi giá trị bền vững.

3.1. Mô hình trồng LSNG tại địa phương

Trồng cây LSNG dưới tán rừng là mô hình phổ biến ở vùng nghiên cứu, giúp tối ưu hóa sử dụng đất đai. Gây trồng LSNG trong hệ thống hộ gia đình với các loài như mây, tre đã mang lại hiệu quả kinh tế. Thuần hóa các loài cây lâm sản là bước quan trọng để tăng năng suất.

3.2. Hiệu quả kinh tế và xã hội

Phát triển LSNG mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể cho người dân thông qua xuất nhập khẩu sản phẩm. Sử dụng LSNGgây trồng được kết hợp tạo ra mô hình kinh tế bền vững. Hiệu quả xã hội thể hiện ở việc bảo vệ lợi ích của cộng đồng địa phương.

IV. Giải pháp phát triển bền vững LSNG

Để phát triển LSNG bền vững, cần thực hiện các giải pháp toàn diện. Trước tiên, khai thác LSNG phải tuân theo nguyên tắc bảo vệ tài nguyên rừng thông qua quản lý khoa học. Thứ hai, gây trồng LSNG cần được khuyến khích bằng các chính sách hỗ trợ kinh phí và kỹ thuật. Thứ ba, sử dụng LSNG phải được nâng cao giá trị thông qua chế biến và xây dựng thương hiệu. Ngoài ra, phát triển LSNG đòi hỏi chuyển giao công nghệ, nâng cao kiến thức cho người dân qua đào tạo. Sự phối hợp giữa Vườn quốc gia, hộ gia đình và chính quyền địa phương là chìa khóa thành công.

4.1. Cơ sở khoa học cho phát triển LSNG

Các nghiên cứu về thực trạng khai thácsử dụng LSNG cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng. Gây trồng LSNG cần được thiết kế dựa trên nghiên cứu sinh thái và kinh tế. Phát triển bền vững yêu cầu hiểu rõ về các loài cây LSNG và yêu cầu của chúng.

4.2. Các biện pháp thực hiện

Khai thác LSNG phải được quản lý chặt chẽ thông qua cấp phép và giám sát. Trồng LSNGhộ gia đình cần hỗ trợ kinh tế và kỹ thuật. Xuất nhập khẩu sản phẩm cần được chuẩn hóa để nâng cao giá trị thị trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/12/2025
Nghiên cứu thực trạng khai thác sử dụng và gây trồng một số loài cây lâm sản ngoài gỗ tại xã văn phương huyện nho quan tỉnh ninh bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ. Phan 2 TONG QUAN VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU. Khai nim vé LSNG. Những nghiên cứu về L§SNG.

Những nghiên cứu về LSNG trên thế giới. Những nghiên cứu về LSNG ở Việt Nam. Tình hình khai thác, sử dụng cây LSNG ở ViệtNam. Tinh hinh trong cy LSNG.

Trồng cây LSNG trong khu vực kinh GN es ase g4 13 2. Trồng cây LSNG trong nhân dân pede sộ T1“ K=—. Những loài cây LSNG trồng dưới tánrừng. Một số loài cây LSNG trồng ngoài rim, I WET ANTENA OE 15 2.

Thuần hóa cây LSNG. Xuất nhập khẩu và dẫn giếng cây LS Khác 6k0 s6 800620ssus G 16 Phan 3 MUC TIEU, NOIPe mil ONG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mục tiêu= cứu.: Sele whee tiéu cu thể. Nội dung nghiê sssss 18 gia cuala người ain (PRA) secssssssssssssssesssecsnecsssssnsesssesssessssssssersnecsnscsanecnnscnnncssncss 3.

Phương pháp xử lý số liệu.-------eeeeesrrtnnirirriiiiiiriririiee 22 Phan 4 KET QUA NGHIEN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đặc điểm tự nhiên, dân sinh, kinh tế, xã hội khu vực nghiên cứu. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế và tổ G0 THÊ Eka a ng ugn ngư gom 27 4.

Đặc điểm dân cư và xã hội. Kết quả điều tra và phân loại cây LSNG có tại địa phương. Kết quả điều tra về các loài cây LSNG. Kết quả phân loại cây LSNG SEER EERE CO eee eee 4.

Kết quả đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng và LSNG tại địa phương. Kết quả đánh giá hiện trạng khai thác, sửdine? SCRE 2 ernsconeeenr serene eexersioreeestn. Kết quả đánh giá tình hình gây trồng cây LSNG tậi địa phương 4. Kết quả phân tích vai trò của cây LSNG đối với người dân địa phương.

Hiệu quả về mặt kinh tế. Hiệu quả về mặt xã hội. Đề xuất các giải pháp phát triển'cây LSNG tại địa phương. Cơ sở đề xuất các giải the 5=.

Các giải pháp để phát triển cây LSÑG tại địa phương. 47 Phần 5 KÉT LUẬN, KIẾ(NGHI. co sai 50 By REE BR cu agÿýằý- ỐNG a2 [ee anemia scares 50 5. DANH MUC CAC CHU VIET TAT : Lâm sản ngoài gỗ : Vườn quốc gia : Hộ gia đình : Tổ chức nông lương li : Hội đồng bộ trưởn : Việt Nam Dân c : Trung học cơ §ỏ : Ủy ban nhâ > a c : Hop tac xa oF : Khuyến nông bite lam : Nhà xuất bản —.

: ths (Điểm mạnh) ores yếu) Opporttinities (Cơ hội) : ThreatS (Thách thức) a DANH MUC CAC BANG Bằng 1.1, Các loài cấu trồng đưới TRB POG cas sesscsssesnscsvsascssiascaseccasessubenseiavenisns 14 Biểu 3.1: Các loài cây LSNG có tại địa phương.1: Hiện trạng sử dụng đất xã Văn Phương.2: Bảng phân loại cây LSNG theo giá trị sử dụ >.4: Bảng phân loại cây LSNG theo hie tÌ Bảng 4.5: Hiện trạng khai thác, sử dụng mộtsô loài cây LSNG tai dia phuong 35 Bang 4.6: Két qua cho diém, xép hang cac v cây LSNG đang khai thác.7: Tình hình gây trồng cây LSNG tại xãš Văn Phương ¿jgšg0360/s46/00160330G 106.12: Bảng tông hợp nguồn thu nhóm hộ II Bảng 4.13: Kết quả phân t h SWOT vivề phát trién cây LSNG tại xã Văn Phương triển cây LS DANH MUC CAC HINH VE, SO DO Biểu đồ 4.1: Ty 1é cay LSNG phan theo gid tri str dung.2: Tỷ lệ cây LSNG phân theo dạng sống Phan 1 DAT VAN DE Viét Nam nam trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có điều kiện tự nhiên thuận lợi nên tài nguyên rừng phong phú và đa dạng. Đã từ lâu, tài nguyên rừng gắn bó với đời sống của nhân dân ta, đặc biệt đối với đồng bào các dân tộc sinh sống ở vùng núi và trung du. Rừng không chỉ có giá trị to lớn trong việc bảo vệ môi trường sinh thái, phòng hộ, an ninh quốc phòng. mà rừng 'còn giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gồ ửSNG): Trong những năm trước đây, khi tài nguyên rừng nước ta còn Rhiều, người (dân chỉ tập trung khai thác gỗ, còn LSNG được coi như là sản p h âm phụ của rừng, do thu nhập từ nguồn LSNG này thấp hơn so với gỗ.

Nhưng hiện nay, do số lượng và chất lượng rừng đang bị suy giảm mạnh, „ hơn nữa có chchính sách đóng cửa rừng của Nhà nước đã tác động mạnh đến thu nhập của người dân sống gần rừng, phụ thuộc vào rừng. Lúc này hoạt động khai thác rừng của người dân được chuyên sang khai thác các loại LSNG. Nhữ-cầu 8 phẩm này không những ngày càng tăng đối với thị Nướng troN mà giá trị xuất khẩu của chúng cũng nước mà ngày một tăng. Ngoài ra, L còn có vai trò xã hội lớn, chúng mang lại việc làm cho hàng triệu người và góp phần-tích cực trong chương trình xóa đói giảm nghèo ở các vùng nônẽ thôn miỆn núi.

Do đó, cách nhìn nhận về vai trò của nguồn tài nguyên LSNỔ ở Việt Nam đã thay đôi. LSNG ngày càng khẳng định vai trò của nó đối với sinh kế của người dân nông thôn, đặc biệt là người dân vùng cao, vù as a. Gia tri inh. 3 ¡: của các loài thực vật cho LSNG thể hiện ở nhiều , khía cạnh khác nhài s ang cấp lương thực thực phẩm, vật liệu xây dựng nguyên liệu thủ công nến nghệ, dược phẩm đến giải quyết việc làm, phát triển ngành nghề, bảo tồn và phát huy kiến thức bản địa, tôn tạo nét đẹp văn hóa, xóa biệt là những đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhiều mặt của người dân, đặc người dân nghèo (FAO, 1994).

Tuy nhiên, thông tin về các loài thực vật cho lợi ích mà LSNG cé giá trị kinh tế cao còn rất ít, nên chưa phát huy đầy đủ các 1 LSNG dem lai. Dé LSNG đóng góp quan trọng vào sự nghiệp phát triển miền núi hơn nữa, cần tập trung nghiên cứu xác định các sản phẩm có khả năng mang lại thu nhập về kinh tế cũng như kĩ thuật gây trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng chúng gắn với quản lý rừng bền vững, đồng thời cần xây dựng và quảng bá những mô hình trình diễn về gây trồng, khai thác, chế biến LSNG để người dân học tập và làh cơ sở chuyền giao công nghệ phát triển LSNG. Như vậy, vấn đề đặt ra hiện nay là phải nâng cao hiểu biết về LSNG cho người we khai thác, sử dụng va gây trồng đảm bảo phát triển bền vững nguồn prays h is LSNG. Xã Văn Phương, huyện Nho Quan, tỉnh inh lầm là một xã thuộc vùng đệm của Vườn quốc gia Cúc Phương nên cuộc sông của người dân còn phụ thuộc vào rừng, nhất là nguồn LSNG.

ce tn thác và buôn bán LSNG diễn ra thường xuyên, không theo quy luật r nào, giá cả không ôn định và không chịu sự quản lý chặt chẽ của một cơ cung cú năng nào. Đã có những nguồn tài nguyên LSNG bị cạn kiệt do người ân chưa chúý tới việc gây trồng, chăm sóc, quản lý và khai thác một cách hợp lý. Đề bảo vệ và phát triển bền : Eo x > ee ° af vững LSNG cho sinh kê của cộng; đồng địa phương, việc tìm hiệu thực trạng khai thác, sử dụng và gây trồng các loäi cây LSNG là rất cần thiết. Vì vậy, tôi thực hiện đề tài: Nahin ee trang khai thác, sử dụng và gây trồng một số loài cây LSNG tại xã Văn huon , huyện Nho Quan, tinh Ninh Binh”.

(Ys Ss se Phan 2 TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 2. Khái niệm về LSNG Trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945, ở Việt Nam, lâm sản được phân chia thành 2 loại: - Lâm sản chính là những sản phẩm gỗ. i, - Sản phẩm phụ của rừng hay lâm sản phụ, baci động đạt và thực vật cho những sản phẩm ngoài gỗ. _ Từ 1961, lâm sản phụ được coi trong vademi itên “Đặc sản rừng”.

Đặc sản rừng bao gồm cả thực vật và động v g la nguôn tài nguyên giàu có của đất nước. Nó có vị trí quan trọng mag Min nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, trong đời sống nhân dân, ng) và xuất khẩu”. Theo định nghĩa đó, Đặc sản rừng là một bộ phận của tài Nguyên rừng nhưng chỉ tính đến những sản phẩm có công dụng hoặc giá trị đặc biệt và ngoài các loài thực vật hữu hoặc được coi là đặc hữu của Việt dưới tán rừng còn các loài cây cho gỗ đặc hữt Nam như: Pơ mu, Hoàng đà m giaÓ: Như vậy, thuật ngữ “Đặc sản” cũng mang ý nghĩa kinh tế, vì ve Nai đến những sản phẩm không có hoặc chưa biết giá trị. Vì thế, danh mục những đặc sản rừng trong từng thời điểm cũng tập trung sự chúý vào một số sản phẩm nhất định.

Cho đến nay khái niet LSNG ca viết tắt HN, Anh là NTFP a sản phẩm sinh vật (trừ gỗ tròn công nghiệp, gỗ làm dăm, gỗ làm bột giấy) có thể đình, lấy ra từ hệ sinh thái rừng tự nhiên, rừng trồng, được sử dụng trong gia mua bán hoặc có giá trị cho tôn giáo, văn hóa, xã hội. g tại Băng - Trong Hội nghị tư van lâm nghiệp Châu Á - Thái Bình Dươn Cốc (Thái Lan), 5-8-1991: “LSNG bao gồm những sản phẩm tái tạo được ngoài 3 go, cli va than gỗ. LSNG được lấy từ rừng, đất rừng hoặc từ những cây thân go. Theo định nghĩa này, củi, than gỗ, cành ngọn, gốc cây không được coi là LBSNG, không thỏa đáng đối với việc khai thác, tận dụng phế liệu gỗ.

Những dich vụ trong rừng như săn bắn, giải trí, dưỡng bệnh trong rừng, du lịch sinh thái. là một phạm trù khác, không được xếp vào LSNG, nhưng trên quan điểm kinh tế cũng có nơi du lịch sinh thái cũng được coi như sắn-phẩm của rừng. - Theo định nghĩa của FAO (1995) thì LSNG 6 tee dé chi tat cả các sản phẩm có nguồn gốc sinh vật (trừ gỗ) và các dịch vụ thu nhập được từ rùng hoặc từ các kiểu sử dụng đất tương tựrmé ĐÌnh È xgậ này đã diễn tả rõ ràng được ý nghĩa của thuật ngữ LSNG, le * đit. được chính xác giới Aa hạn, phạm vi và đặc trưng của nó.

Á C=) vy Với quan niệm trên, thực vật cho LSNG nhất thiết phải là thành phần cấu trúc của hệ sinh thái rừng hay kiểu sử dụng đất tuong tự rừng. Các thực vật ngoài gỗ tồn tại trong môi trường rừng, toàn bộ đặc điểm số lượng và chất lượng của chúng có liên quan với những: đặc điểm ccủa hệ sinh thái rừng. Việc phát trién LSNG không thể tách rời Việe duy trì và phát triển của hệ sinh thái rừng. Khi đưa các giống loài thực vật ngoài gỗ ra khỏi rừng thì khả năng tồn tại của chúng sẽ thay đối, tính bền vữi gvề inh tế và sinh thái của thực vật ngoài gỗ sẽ bị giảm đi.

Vì vậy, te latmôi trường cho sản xuất thực vật ngoài gỗ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ