ĐẶT VẤN ĐỀ Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trƣờng là chủ đề nóng bỏng đƣợc sự quan tâm và ủng hộ của nhiều nƣớc trên thế giới. Một trong những vấn đề đặt ra cho các nƣớc đang phát triển trong đó có Việt Nam là cải thiện môi trƣờng đang bị ô nhiễm do các chất độc hại phát sinh từ nền công nghiệp và hoạt động sản xuất. Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế đã có những bƣớc phát triển mạnh mẽ, sự tăng dân số đã làm ảnh hƣởng trầm trọng đến môi trƣờng sinh thái tự nhiên về các mặt nhƣ: khí thải, tiếng ồn, rác thải… và đặc biệt đáng quan tâm là vấn đề nƣớc thải. Hiện nay trong thành phố, mỗi ngày với lƣợng nƣớc thải khổng lồ đƣợc đổ ra các sông ngòi, kênh rạch trong thành phố mà chƣa qua xử lý, điều đó đã dẫn đến sự ô nhiễm môi trƣờng tự nhiên nghiêm trọng.
Đa số các nhà máy chƣa có hoặc có thì cũng rất sơ sài hệ thống xử lý nƣớc thải, dẫn đến lƣợng nƣớc thải đổ ra cống rãnh mang nhiều chất độc hại cho môi trƣờng. Trong những năm gần đây công nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ đã có những bƣớc phát triển vƣợt bậc, kim ngạch xuất khẩu gỗ luôn ở mức tăng. Hiện nay cả nƣớc có hơn 2500 cơ sở chế biến gỗ với công suất hoạt động tối thiểu 200 m3/năm, đặc biệt là ở Bình Dƣơng các cơ sở chế biến gỗ tăng lên một cách đáng kể. Tuy nhiên đi cùng với sự phát triển của ngành thì sự tác động của các chất thải phát sinh từ các công ty chế biến gỗ đến môi trƣờng ngày càng trầm trọng gây ảnh hƣởng đến sức khỏe và đời sống cộng đồng.
Đặc tính của loại nƣớc thải này là có độ màu lớn, nhiều hóa chất độc hại với các loài thủy sinh. Do đó việc nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lí nƣớc thải đảm bảo chất lƣợng và hiệu quả, nƣớc thải sau xử lí luôn đạt tiêu chuẩn xả thải ra nguồn tiếp nhận là cần thiết, góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững của xã hội. Nhận thức đƣợc vấn đề cấp bách trên và để góp một phần nhỏ của mình vào công cuộc cải thiện môi trƣờng, ngăn ngừa ô nhiễm môi trƣờng do nghành công nghiệp chế biến gỗ gây ra, em đã tiến hành làm đề tài luận văn tốt nghiệp “ tính toán, thiết kế trạm xử lý nƣớc thải công ty chế biến gỗ Thái Bình Dƣơng” 1 1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Thiết kế trạm xử lí nƣớc thải công ty TNHH chế biến gỗ Thái Bình Dƣơng đạt tiêu chuẩn loại A ( QCVN 24 -2009 BTNMT) trƣớc khi thải vào nguồn tiếp nhận.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU Phạm vi nghiên cứu: công ty TNHH chế biến gỗ Thái Bình Dƣơng Đối tƣợng nghiên cứu: nƣớc thải công ty TNHH chế biến gỗ Thái Bình Dƣơng Thời gian thực hiện: 22/9/2011 – 3/01/2012. NỘI DUNG LUẬN VĂN Các nội dung chính: Tìm hiểu về công ty TNHH chế biến gỗ Thái Bình Dƣơng. Tìm hiểu công nghệ sản xuất và các loại nƣớc thải của công ty Các phƣơng pháp xử lí nƣớc thải Xác định thành phần nồng độ các chất ô nhiễm có trong nƣớc thải - lựa chọn công nghệ xử lí. Tính toán các công trình đơn vị.
Khai toán kinh phí 1. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phƣơng pháp tổng hợp tài liệu - Tổng hợp các tài liệu, số liệu từ sách, báo chí, internet… liên quan đến vấn đề xử lý nƣớc thải ngành chế biến gỗ. Qua đó phân tích, đánh giá và xử lý thông tin để lấy những thông tin cần thiết để phục vụ cho đề tài. Phƣơng pháp thống kê, xử lý số liệu, so sánh - Phƣơng pháp thống kê: Thống kê số lƣợng các công trình đơn vị, thiết bị… trong trạm xử lý nƣớc thải.
- Phƣơng pháp xử lý số liệu: Nhập, xử lý các số liệu thu thập, các số liệu phân tích bằng Excel, Word. - Phƣơng pháp so sánh: phân tích lựa chọn những số liệu phù hợp cho nghiên cứu, loại bỏ những yếu tố không phù hợp,tiến hành so sánh, phân tích các công nghệ có thành phần tính chất nƣớc thải tƣơng tự đã đƣợc áp dụng trƣớc đó nhằm lựa chọn công nghệ thích hợp. 2 Phƣơng pháp hồi cứu -Tiến hành tham khảo tài liệu, số liệu, đề tài nghiên cứu có liên quan về hệ thống xử lý nƣớc thải trong những năm vừa qua. Phƣơng pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến giảng viên, các anh chị có kinh nghiệm trong lĩnh vực này.6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN Đối với môi trƣờng - Ngăn cản sự tác động của nƣớc thải phát sinh từ từ công ty đến môi trƣờng và cộng đồng dân cƣ xung quanh.
- Góp phần cải thiện chất lƣợng môi trƣờng trong khu vực nhờ giảm thiểu nồng độ ô nhiễm của nƣớc thải. - Hạn chế hậu quả môi trƣờng tiềm tàng do nguồn nƣớc thải phát sinh từ công ty gây ra. - Sự tuân thủ về tiêu chuẩn xả thải của công ty góp phần cổ động cho các công ty khác tuân thủ những qui định về quản lí nguồn thải và cùng nhau xây dựng môi trƣờng tốt hơn. Đối với công ty - Phân tích tác động từ nƣớc thải của công ty đến môi trƣờng từ đó thiết kế trạm xử lí phù hợp về chi phí xây dựng, vận hành và đảm bảo đạt hiệu suất xử lí.
- Tạo đƣợc uy tín cho công ty trong việc bảo vệ môi trƣờng. - Việc tuân thủ các yêu cầu của nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng sẽ góp phần nâng cao hình ảnh của công ty. 3 Chƣơng 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN GỖ THÁI BÌNH DƢƠNG 2.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN GỖ THÁI BÌNH DƢƠNG Tên giao dịch: MARGIN LEE CO., LTD Địa chỉ trụ sở chính: ấp Hòa lân 2, phƣờng Thuận Giao, thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dƣơng. Số điện thoại: 0650.3820863 Ngành, nghề kinh doanh: Sản xuất các sản phẩm nội thất và đồ gia dụng từ gỗ 2.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XUNG QUANH CÔNG TY 2.1 Vị trí địa lí: công ty TNHH chế biến gỗ Thái Bình Dƣơng đƣợc xây dựng trên khu vực Ấp Hòa Lân 2, Xã Thuận Giao, thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dƣơng, cách đƣờng 22/12 khoảng 350 m.2 Điều kiện khí hậu Công ty TNHH chế biến gỗ Thái Bình Dƣơng tỉnh Bình Dƣơng nên có đặc điểm khí hậu của Bình Dƣơng: khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và đƣợc chia làm 2 mùa rõ rệt: - Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau.
- Mùa mƣa bắt đầu từ đầu tháng 4 và kết thúc vào tháng 11. Nhiệt độ: tƣơng đối ổn định nhiệt độ không khí trung bình tháng là 26.50C, cao nhất là 28.3 0C, thấp nhất là 25. Độ ẩm : độ ẩm trung bình hàng năm từ 76%-80%, cao nhất là 86% (vào tháng 9) và thấp nhất là 66% (vào tháng 2). Lƣợng mƣa: mƣa ở bình dƣơng tƣơng đối lớn, lƣợng nƣớc mƣa trung bình hàng năm từ 1.000mm Chế độ gió: có chế độ gió không lớn và không thƣờng xuyên,về mùa mƣa, hƣớng gió chủ đạo là Tây, Tây- Nam, mùa khô hƣớng gió chủ đạo là Đông, Đông- Bắc 2.3 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Diện tích xây dựng: 36.263 m2, cụ thể: Cổng và nhà bảo vệ Khu văn phòng 4 5 nhà xƣởng sản xuất với tổng diện tích gần:18.
Kho vật tƣ + kho sơn: 1000 m2 Kho ván các loại: 4000 m2 Kho gỗ các loại: 4000 m2 Khu nhà ăn + nhà bếp Khu nhà ở của công nhân Đƣờng nội bộ + cây xanh 2.4 HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 2.1 Lịch sử phát triển của công ty Công ty thành lập từ năm 2007 với ngành nghề kinh doanh là chế biến gỗ, lúc đầu công ty chỉ có khoảng hơn 500 lao động làm việc trong 2 nhà xƣởng có diện tích 8000 m2 với cơ sở hạ tầng rất hạn chế, máy móc thô sơ hầu hết sản phẩm gần nhƣ làm bằng thủ công nên việc sản xuất chỉ đáp ứng nhu cầu trong nƣớc và một phần nhỏ xuất khẩu. Công ty có vị trí khá thuận lợi gần đại lộ Bình Dƣơng đây là tuyến đƣờng giao thông thuận tiện đến TPHCM, Đồng Nai và khu vực Tây Nam Bộ là vùng kinh tế trọng điểm phía nam thu hút đầu tƣ từ nƣớc ngoài lớn nhất cả nƣớc nên chỉ sau 2 năm hoạt động công ty đƣợc sự hỗ trợ từ nguồn vốn nƣớc ngoài cũng nhƣ đƣợc sự hỗ trợ, tƣ vấn cách thức, quản lí chất lƣợng từ các tổ chức chuyên môn về ngành chế biến gỗ…tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng không ngừng phát triển về quy mô, doanh thu và thị trƣờng tiêu thụ. Do nhu cầu mở rộng và phát triển quy mô sản xuất nên đến năm 2010 công ty đã mở rộng thêm 3 xƣởng sản xuất với diện tích gần 10000 m2 và mở rộng thêm kho chứa với tổng diện tích kho chứa lên đến hơn 8000 m2. Song song với mở rộng sản xuất công ty còn mở rộng thêm mặt hàng sản xuất đồ chơi trẻ em bằng gỗ nhằm phát triển thị trƣờng trong nƣớc .2 Chiến lược đầu tư và phát triển Công ty chỉ mới hoạt động trong lĩnh vực sản xuất gỗ gần 5 năm nên việc không ngừng khẳng định thƣơng hiệu là điều rất cần thiết nhằm thu hút đầu tƣ và đơn đặt hàng cạnh tranh với các công ty chế biến gỗ có uy tín tại địa phƣơng.
Hiện tại công ty đang tập trung phát triển sản phẩm trang trí nội thất để xuất khẩu đây là mặt hàng chủ lực và đem lại nhiều lợi nhuận cho công ty. 5 Song song với việc phát triển thị trƣờng nƣớc ngoài công ty vẫn tiếp tục duy trì thị trƣờng nội địa bằng mặt hàng đồ chơi trẻ em và đồ gia dụng. Đảm bảo sức cạnh tranh với các công ty trong và ngoài nƣớc trên cơ sở ổn định và nâng cao chất lƣợng, mẫu mã sản phẩm, tiếp tục mở rộng thị trƣờng sang các nƣớc khác.3 Nhu cầu lao động của công ty: Bảng 2.1 Nhu cầu lao động của công ty STT Loại lao động Số lƣợng (ngƣời) 1 Cán bộ quản lí 123 2 Nhân viên kĩ thuật và kiểm kê sản phẩm 150 3 Nhân viên văn phòng 68 4 Công nhân 1500 Tổng cộng 1841 (Nguồn: Công ty TNHH chế biến gỗ Thái Bình Dƣơng) 2.