Chương 1: TÔNG QUAN VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ STIRLING 1 1. Tổng quan động cơ Stirling. Tình hình nghiên cứu. Lý do chọn đề tài.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu. Nguyên lý hoạt động và phân loại động cơ Stirling. Nguyên lý hoạt động của động cơ Stirling. Phân loại động cơ Stirling.
Động cơ Stirling kiểu Alpha. Động cơ Stirling kiểu Beta. Động cơ Stirling kiểu Gamma. So sánh các kiểu động cơ Stirling.
So sánh động cơ Stirling kiểu hai piston với kiéu piston phụ. So sánh động cơ Stirling kiểu Beta với kiều Gamma. 17 Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT TÍNH TOÁN THIẾT KE DONG CƠ STIRLING 19 2. Dong co Stirling.
Chu trình nhiệt động của động cơ Stirling. Hiệu suất nhiệt. Chu trình nhiệt thực tế của động cơ Stirling. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất nhiệt của động cơ Stirling.
Ảnh hưởng do truyền nhiệt.Ảnh hưởng do hoàn nhiệt không hoàn toàn. Ảnh hưởng đo có sự rò rỉ môi chất. Ảnh hưởng do tồn tại không gian chết. Năng lượng mặt trời.
Tổng quan về năng lượng mặt trời và cơ sở lý thuyết tính toán thiết bị nhiệt mặt trời 30 2. Tổng quan về năng lượng mặt trời 30 2. Một số khái niệm cơ bản 32 2. Cơ sở lý thuyết tính toán thiết bị nhiệt mặt trời 32 2.
Tính toán gương parabol cho động cơ Stirling cỡ nhỏ. Tính đường kính gương parabol. Tính chiều cao gương Parabol. 36 Chương 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHẺ TẠO ĐỘNG CƠ STIRLING SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MAT TROI.
Tính và chọn gương Parabol. Tinh toan dong co Stirling. Thông số động cơ Stirling 42 3. Chỉ tiết chính động cơ Stirling 42 vii Chương 4: KÉT QUÁ VÀ THÍ NGHIỆM 4.
Mô tả thí nghiệm 4. Thiết bị đo cường độ bức xạ 4. Thiết bị đo nhiệt độ EXTECH-EA11A 4. Kết quả KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vii 50 50 51 51 52 52 57 59 62 DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU Tạ„„: Nhiệt độ lớn nhất (°C) Tạ¡„: Nhiệt độ nhỏ nhất (°C) V„„: Thể tích lớn nhất (mm”) Vạn: Thể tích nhỏ nhất (mm”) Pøza„: Áp suất lớn nhất (N/m”) P„ư„: Áp suất nhỏ nhất (N/m?) R: Hằng số của chất khí (J/Kmol.độ) Qn: Nhiệt lượng ở buồng nén (J) S: Entropy (J/K) F. Chiéu cao (m) A: Hệ số hấp thụ R: Hệ số phản xạ D: Đường kín của mặt trời (m) £: Tiêu cự gương Parabol (m) p: Khoảng cách từ ảnh tới gương (m) k: Hệ số tập trung. Nạc: Là công suất của động cơ (W) e: Độ đen của vật liệu œ: Hệ số gốc(độ/phút) w: Géc quay (độ) E: Cường độ bức xạ (W/m?) +: Thời gian năng trong ngày (giờ) Aa: Hệ số suy giảm trong quá trình phản xạ r¿: Tỉ số nhiệt độ rv:Ti số thể tích v: tỉ số thể tích chiếm chỗ Vạc: Thể tích piston giãn nở (mm”) Vạ;: Thể tích pIston lực (mm) Vp: Thé tích không gian chết (mm”) Rkuuyu: Bán kính trục khuỷu (m) Dyylanhphu: Duong kinh xy lanh phy (m) Lyylanhphu: Chiéu dai xy lanh phụ (m) Loistonphu: Chiéu dai piston phu (m) DANH SACH CHU VIET TAT He: Helium. CNC: Computer Numerical Control.
NLMT: Năng lượng mặt trời. xi DANH SÁCH CÁC BANG Bảng Trang Bang 1. Phan loai d6ng co Stirling 9-10 Bảng 3. Thông số gương Parabol 39 Báng 3.
Thông số thiết kế động cơ Stirling 42 Bảng 4. Thông số kỹ thuật đồng hồ TENMARS TM - 207 51 Bang 4. Thông số kỹ thuật của đồng hồ đo nhiệt độ EXTECH- EA1IA 52 Bảng 4. Thông số mô hình 53 xii DANH SÁCH CÁC HÌNH Trang tựa Hình 1.
Ông Robert Stirling Dộng cơ Stirling được phát minh năm 1816 Động cơ Stirling được chế tạo năm 1850 Động cơ Stirling được công ty Philips chế tạo năm 1940 Động cơ Stirling sử dụng nhiệt thải Quá trình cấp nhiệt và làm mát của động cơ Stirling Cấu tạo của động cơ Stirling kiểu Alpha Động cơ Stirling kiểu Beta Biểu diễn nguyên lý hoạt động của động cơ loại Beta Hình 1. Động cơ Stirling kiểu Gamaa Hình 1. Biêu diễn nguyên lý hoạt động của động cơ loại Gamma Hình 2. Cấu trúc cơ bản của động cơ Stirling Chu trình lý thuyết của động cơ Stirling Ảnh hưởng do truyền nhiệt Ảnh hưởng do hoàn nhiệt không hoàn toàn Ảnh hưởng do rò rỉ môi chất Ảnh hưởng không gian chết Động cơ Stirling sử dụng năng lượng mặt trời để bơm nước Các thành phần bức xạ lên mặt phẳng nghiên Ảnh của mặt trời qua gương Parabol Gương Parabol Trụ xi lanh giãn nở Tru xi lanh lực Xilanh giãn nở xii Trang © OMA WY NY NY 13 14 15 16 20 21 26 27 28 29 31 32 33 39 43 43 44 Hình 3.
Piston giãn nở Hình 3. Xilanh lực Hình 3. Bánh đà chính Hình 3. Bánh đà phụ Hình 3.
Trục đỡ động cơ Hình 3. Chi tiết động cơ được phay rãnh trên máy FINETECH SMV2060-H3L Hình 3. Chi tiết động cơ được gia công trên máy rãnh trên máy tiện CNC TAKANG - 460 Hình 3. Động cơ Stirling loai Gamma sau khi chế tao Hình 4.
Động cơ Stirling loại Gamma sử dụng năng lượng mặt trời Hình 4. Thiết bị đo cường độ bức xạ Hình 4. Đồng hồ đo nhiét dé EXTECH — EAI1A Hình 4. Đồ thị giữa cường độ bức xạ và công suất động cơ Hình 4.
Mối quan hệ giữa nhiệt độ và tốc độ động cơ Hình 4. Biểu diễn thông số đo được tại một số thời điểm trong ngày xiv 44 45 45 46 46 47 48 48 49 50 51 52 54 55 55 Chuong 1: TONG QUAN VA NGUYEN LY HOAT DONG CUA DONG CO STIRLING 1. Tong quan dong co Stirling. Dong co Stirling do éng Robert Stirling - mục sư người Scotland sáng chế vào năm 1816 với tên gọi ban dau là “Động cơ khí nóng”[1].
Ong Robert Stirling Trong hệ thống phân loại động cơ nhiệt, động cơ Stirling được xếp vào nhóm động cơ đốt ngoài vì nhiệt cấp cho động cơ được sinh ra từ việc đốt nhiên liệu bên ngoài động cơ, đây là loại động cơ có chức năng chuyên hoá nhiệt năng thành cơ năng. Phát minh đầu tiên của Ông đó là động cơ kiểu con trượt (kiểu Beta) như ở hình 1.2, công suất 150W sử dụng nhiên liệu là than đá, xylanh có đường kính 0,6m, chiều dài 2m được ứng dụng đề bơm nước vào các mỏ đá & Scotland. Động cơ Stirling được phát mình năm 1816 Vào những năm 1850 có thê nói động cơ Stirling bước vào thời kỳ hoàn kim bởi những sáng kiến chế tạo của Ông J. Ericsson một kỹ sư người Thụy Điển mang lại.
Ông đã chế tạo động cơ Stirling có công suất lên đến 5 HP và đã bán được gần 2000 cái ở thị trường Anh và Mỹ. Tuy nhiên, sau khi xuất hiện động cơ đốt trong cùng với những ưu việt của nó thì động cơ Stirling mất dần wu thé và gần như bị lãng quên một thời gian đài trong suốt nửa đầu thế kỷ XX. Động cơ Stirling được chế tạo năm 1850 Vào những năm 1940 công ty Philips đã đưa vào ứng dụng phô biến động cơ Stirling dé phat dién lại xuất hiện khá phổ biến dưới đạng tổ hợp máy phát điện có công suất từ 200W đến 500W. Các máy phát điện này được dùng ở nhiều mục đích nhưng chủ yếu là các trạm hải đăng, các trạm khí tượng tự động, các trạm khuếch đại tín hiệu thông tin.
Động cơ Stirling được công ty Philips chế tạo 1940 Cũng trong thời gian này, động cơ Strrling được nghiên cứu và thử nghiệm như là một loại máy lạnh. Rất nhiều loại máy làm lạnh của công ty Phillips được đưa ra thị trường có công suất một phần của Watt đến các máy công nghiệp lớn có năng lực làm lạnh tới hàng ngàn kilô Watt. Nhưng chỉ một thời gian ngắn sau đó, một lần nữa động cơ Stirling lại bị lãng quên bởi sự xuất hiện của acqui. Vì acqui có khả năng dự trữ và cung cấp điện năng tiện dụng hơn nhiều so với động cơ Stirling - máy phát.
Mặc dù vậy, động cơ Suirling vẫn được quan tâm trong suốt thé ky XIX boi tính chất có một không hai của nó. Nếu chu trình nhiệt động được thực tiễn hoá thì hiệu suất nhiệt của động cơ Stirling sẽ tương đương với hiệu suất chu trình Carnot. Tức là hiệu suất nhiệt của động cơ Stirling cao hơn hiệu suất nhiệt của bất kỳ loại động cơ nhiệt nào đã được sáng chế vào thời kỳ đó. Những nghiên cứu phát triển và ứng dụng động cơ Stirling trên phương tiện vận tải cũng đã được các nhà sản xuất ô tô quan tâm từ nửa đầu thế kỷ XX.
Mặt khác, do có thể biến đổi trực tiếp năng lượng mặt trời thành cơ năng, nên động cơ Stirling rất được quan tâm nghiên cứu ứng dụng trên các con tàu không gian từ năm 1995. Ngày nay, nghiên cứu động cơ Stirling để sử dụng các nguồn năng lượng tái sinh cũng đang được đây mạnh. Đặc biệt là trong lĩnh vực năng lượng sạch, động cơ Stirling sử dụng năng lượng mặt trời sẽ được quan tâm đúng mức và phát triển phục vụ nhu cầu đa dạng trong sản xuất và phát triển kinh tế xã hội. Tình hình nghiên cứu.
Tình hình nghiên cứu trong nước: Phan Quang Xưng - Hoàng Dương Hùng[2]. Đề tải nghiên cứu là ứng đụng động cơ Stirling dùng năng lượng mặt trời, nhóm nghiên cứu tính toán thiết kế hoàn thiện sản phẩm bơm nước ứng dụng động cơ stirling dùng năng lượng mặt trời với công suất là 5mỶ/ ngày. Bơm nước sử dụng nang lượng mặt trời này có thể sử dụng hiệu quả trong các trường hợp như bơm nước từ bể lên bồn chứa hoặc đùng bơm nước từ ao hổ, sông ngòi dùng cho tưới tiêu cho các nông trường. Trần Quang Thạch[3] với đề tài Ứng dụng động cơ Stirling trong các thiết bị làm lạnh.
Đề tài đã nghiên cứu ứng dụng động cơ stirling cho các thiết bị làm lạnh như điều hòa tủ lạnh, giảm ô nhiễm do chất độc hại ảnh hưởng môi trường trong thiết bị làm lạnh gây ra. Đề tài đã tính toán thiết kế động cơ phù hợp với yêu cầu đặt ra cùng với đó là đề xuất cải tiến hệ thống tương ứng. Cùng với thực nghiệm đề tài đã rút ra nhiều kết quả khả thi để phát triỀn trong tương lai. Nguyễn Vũ Lân và cộng sự[4] đã nghiên cứu về việc Thiết kế chế tạo Động Cơ Stirling sw dung nhiét thai(hinh 1.
Bai bao nay nghiên cứu sử dụng động cơ Stirling như một thiết bị dé tận dụng nhiệt thải từ xe ô tô và xe máy để phát điện. Trong quá trình hoạt động của xe ô tô và xe máy nó sẽ thải ra một lượng khói, Lượng khói này sẽ tạo ra chuyên động quay trên động cơ Stirling qua đó chuyển nhiệt năng từ khói thải thành điện năng.