Chương 1. Tổng quan tình hình thiết kế sử dụng bộ dầm I nông thôn theo tiêu chuẩn cũ 22TCN272-05, có chiều dài nhịp từ 15-18m và đánh giá những tồn tại của dầm I BTCTDUL hiện nay. Tổng quan tình hình thiết kế sử dụng dầm I giao thông nông thôn 1. Lịch sử phát triển dầm I tại Việt Nam: Lịch sử phát triển và xây dựng cầu ở Việt Nam, cùng với sự phát triển các ngành khoa học, kinh tế, xã hội, quốc phòng.
Sự phát triển của ngành khoa học cầu đường gắn liền với sự tăng trưởng về kinh tế, văn hoá. Với mỗi một quốc gia, mạng lưới giao thông được coi như mạch máu nối liền các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá và quốc phòng, nối liền giao thông trong nước với các nước trong khu vực. Sự phát triển đa dạng và thành tựu của các ngành khoa học nói chung đã tác động rất lớn đến tính đa dạng và thành tựu của công nghệ thiết kế và thi công cầu. Đó là việc nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến hiện đại, đồng bộ với việc cải tiến công nghệ cũ, lạc hậu và thường xuyên tổng kết kinh nghiệm cả về thiết kế và xây dựng góp phần đưa ngành khoa học cầu đường phát triển ngang tầm các nước trong khu vực.
Thời kỳ đất nước tăng cường mở rộng hợp tác về mọi mặt với các quốc gia khác trên thế giới, sự đầu tư lớn về nhiều mặt của các nước bạn, nhất là trong lĩnh vực giao thông đã tạo nên sự phát triển nhanh trong công tác tư vấn, thiết kế và xây dựng cầu. Trong thời kỳ đầu thập niên những năm 1990, tiêu chuẩn thiết kế cầu của Việt Nam dựa trên nền tảng tiêu chuẩn thiết kế và các thiết kế điển hình của Liên Xô cũ. Đối với các dạng kết cấu nhịp phổ biến, nhất là các cầu có nhịp giản đơn bằng bê tông cốt thép (BTCT) hoặc bê tông cốt thép dự ứng lực (DƯL) thường được sử dụng dầm có tiết diện kiểu chữ T, chữ I. Tình hình sử dụng dầm I của cầu giao thông nông thôn hiện nay: Hiện nay dầm được sản xuất tại Nhà máy bê tông Châu Thới theo tiêu chuẩn AASHTO cũng phần lớn là dầm có tiết diện kiểu chữ T, chữ I.
Với loại dầm DƯL loại kéo trước thực hiện phổ biến ở nhà máy các đồ án thiết kế điển hình được tiêu chuẩn hoá theo từng loại khẩu độ, cấp đường và cấp tải trọng. Dầm DƯL chữ I với khẩu độ vượt nhịp từ 15 – 33m được ứng dụng khá phổ biến trong các dự án xây dựng cầu tại Việt Nam. Chính vì vậy mà phần lớn các cầu giao thông nông thôn ở Việt Nam hiện nay có nhịp từ 15 - 18 (m) đa phần sử dụng dầm I bê tông đúc sẵn bề rộng cánh nhỏ từ 220 (mm) đến 250 (mm) cấp bê tông thiết kế từ 42 - 60 (MPa) của các công ty như Bê Tông 6, 620 Châu Thới, HAMACO Hậu Giang,. thiết kế theo tiêu chuẩn cũ 22TCN272 - 05 với các tải trọng H8, 2.
Đặc điểm các loại mặt cắt dầm I DƯL theo các khẩu độ từ 15 – 18 (m): Dầm I dự ứng lực chiều dài 15 m căng trước của công ty HAMACO: Mặt cắt đầu dầm Mặt cắt giữa dầm Mặt cắt dầm I điển hình bê tông dự ứng lực căng trước đúc sẵn tại nhà máy với chiều cao dầm thiết kế 0.5 (m), bề rộng cánh trên và cánh dưới như nhau là 0. Dầm được thiết kế với cấp bê tông fc’ = 42 (MPa). Để đảm bảo khả năng chống cắt, vùng đầu dầm được thiết kế mở rộng sườn dầm. Do dầm có kích thước cánh nhỏ nên để Trang 7 giảm khẩu độ làm việc của bản mặt cầu thì khoảng cách các dầm chủ nhỏ từ 0.
Chi tiết xem bảng sau: Bảng 1. Các thông số thiết kế dầm I chiều dài 15 m của HAMACO Dầm I dự ứng lực căng trước chiều dài L = 16, 17, 18 (m) của HAMACO: Mặt cắt đầu dầm Mặt cắt giữa dầm Trang 8 Bảng 1. Các thông số thiết kế dầm I chiều dài L = 16, 17, 18 (m) của HAMACO Để thuận lợi cho việc thi công các dầm I có chiều dài nhịp từ 16 đến 18 (m) được thiết kế với cùng kích thước mặt cắt và chỉ thay đổi số lượng tao cáp để đảm bảo khả năng chịu lực. Khoảng cách các dầm chủ 0.7 (m) khá nhỏ nên khi tính toán thiết kế theo sơ đồ phẳng không áp dụng được bảng tra khi tính hệ số phân bố hoạt tải theo phương ngang cầu nên cần phải sử dụng các phương pháp chính xác khác.
Đánh giá những tồn tại của dầm I BTCTDUL hiện nay: Với kích thước các bảng cánh nhỏ nên khi thi công cẩu lắp và đổ bê tông bản mặt cầu thì việc giữ ổn định cho dầm không bị ngã đổ cần phải được quan tâm chú trọng. Mặt cắt gãy khúc và góc cạnh tại các vị trí vút cánh trên và cánh dưới là các vị trí bất thường dễ phát sinh các ứng suất cục bộ do tải trọng xe gây ra, đồng thời các vị trí góc cạnh rất khó cho công tác dầm lèn khi đổ bê tông khó chèn khít được ở vị trí góc cạnh và dầm khít bê tông bản đáy. Quá trình thi công bản mặt cầu sử dụng các tấm ván khuôn bỏ lại gây tăng tĩnh tải và kinh phí cho công trình cầu. Trang 9 Do bê rộng cánh nhỏ và khống chế nhịp bản nên trên mặt cắt ngang thường bố trí nhiều dầm chủ với khoảng cách các dầm chủ chỉ từ 0.7 (m) không thỏa điều kiện để áp dụng bảng tra hệ số phân bố tải trọng.
Đề xuất giải pháp: thiết kế bộ dầm I cánh rộng cho cầu giao thông nông thôn theo tiêu chuẩn mới TCVN11823 – 2017 Thiết kế hợp lý mở rộng cánh trên và cánh dưới dầm kết hợp sử dụng bê tông cường độ cao có cấp bê tông thiết kế từ 60 MPa đến 70 MPa để cải thiện khả năng làm việc của dầm. Ưu điểm: Thiết kế mặt cắt dầm I cánh rộng hợp lý có thể giảm số lượng dầm chủ trên mặt cắt ngang cầu. Dầm I cánh rộng có thể kết hợp với thi công bản mặt cầu bán lắp ghép với các bản mặt cầu đúc sẵn tận dụng để làm mặt bằng và làm ván khuôn khi thi công, giảm tĩnh tải của hệ thông ván khuôn bỏ lại khi thi công bản mặt cầu của kết cấu cũ. Việc sử dụng bê tông cường độ cao tăng khả năng chịu lực của bê tông, có thể không cần thiết kế mở rộng bề rộng đầu dầm như kết cấu dầm I nông thôn cũ.
Thẩm mỹ dầm I với cánh rộng làm tăng tính thẩm mỹ với cánh rộng hơn mặt cắt hài hòa hơn so với dầm I truyền thống với đề xuất bo tròn các vị trí góc cạnh phần vút và phần cánh tạo nên mặt cắt với các đường cong liên tục không gãy khúc mặt cắt được đánh giá cao về thẩm mỹ hơn so với các dạng thiết kế cũ. Nhược điểm: Mặt cắt được bo tròn các góc cạnh nên việc thi công, tạo ván khuôn có thể gặp khó khăn hơn, tốn kinh phí cho đầu tư ban đầu. Trang 10 Một số dạng mặt cắt của dầm I cánh rộng: 1/ Tham khảo dạng mặt cắt dầm I cánh rộng nhịp 33 đến 40 m của Công ty UTC2: Tỷ lệ giữa chiều cao dầm và bề rộng cánh là 1.2, các vị trí góc cạnh ở vút dầm trên và dưới được bo tròn làm cho mặt cắt hài hòa hơn tỷ lệ giữa bề rộng cánh trên và cánh dưới gần bằng nhau. 2/ Tham khảo tài liệu “BRIDGE DESIGN AIDS” khuyến cáo về thiết kế dầm I cánh rộng của California Department of Transportation Có các dạng mặt cắt định hình như sau: Trang 11 Theo số liệu tham khảo thì ta thấy tỷ lệ giữa bề rộng cánh và chiều cao dầm là 1:1.
Đồng thời thì bề rộng cánh trên và cánh dưới cũng xấp xỉ như nhau. Bán kính các góc bo được tối ưu hóa trong khi tính toán so sánh lựa chọn thiết kế hợp lý với các kích thước mặt cắt khác nhau. Đề xuất giải pháp thiết kế mặt cắt dầm I cánh rộng cho cầu giao thông nông thôn: Thiết kế chiều cao dầm sao cho đảm bảo các quy định tối thiểu, theo hướng mở rộng cánh với tỷ lệ giữa chiều cao dầm và bê rộng cánh gần bằng nhau. Cánh trên và cánh dưới nên thiết kế bằng nhau để dầm ổn định, mặt cắt cân xứng.
Để tăng tính thẩm mỹ nên bo tròn các góc cạnh. Thiết kế dầm với cấp bê tông có cường độ cao từ 60 đến 70 (MPa) để so sánh, đánh giá cấp bê tông. Việc sử dụng bê tông có cường độ cao trong thiết kế dầm I cánh rộng có thể giúp tăng khả năng chống cắt vùng đầu dầm nhịp giản đơn nơi có lực cắt lớn nhất. Nên đề xuất thiết kế mặt cắt dầm không thay đổi trên toàn chiều dài dầm.
Trang 13 Chương 2. Cơ sở lý thuyết thiết kế bộ dầm I cánh rộng dự ứng lực sử dụng bê tông cường độ cao. Thiết kế theo tiêu chuẩn AASHTO LRFD (AASHTO LRFD Bridge Design Specifications) và tiêu chuẩn hiện hành TCVN11823 – 2017 2. Triết lý thiết kế: Thiết kế theo tiêu chuẩn AASHTO LRFD (AASHTO LRFD Bridge Design Specifications) và tiêu chuẩn hiện hành TCVN11823 – 2017 Công thức kiểm toán: Q R R i i i n r Trong đó: Đối với tải trọng dùng giá trị cực đại của i thì tương ứng với i = D R l ≥ 0,95 Đối với tải trọng dùng giá trị tối thiểu của i thì tương ứng: 1 i 1,0 DR trong đó: i = hệ số tải trọng: hệ số nhân dựa trên thống kê dùng cho ứng lực.
ϕ = hệ số sức kháng: hệ số nhân dựa trên cơ sở thống kê dùng cho sức kháng danh định. i = hệ số điều chỉnh tải trọng liên quan đến tính dẻo, tính dư và tầm quan trọng D = hệ số liên quan đến tính dẻo R = hệ số liên quan đến tính dư l = hệ số liên quan đến tầm quan trọng trong khai thác Qi = ứng lực Rn = sức kháng danh định, Rr = sức kháng tính toán: ϕ Rn Trang 14 2.