CHƯƠNG 1: TONG QUAN NGHIÊN CỨU UNG DUNG BE TONG NHE TREN THE GIỚI VÀ G VIỆT NAM 1. Khi ìm chung về bê tông nhẹ (BTN) Bê tông nhẹ là bê tông mà trong quá trình sản xuất người ta có thể bớt di hoặc thay thể cốt liệu tự nhiên có trọng lượng lớn bằng các nguyên liệu nhẹ hơn như: sỏi nhẹ, cát nhẹ hoặc tro bay, chit tạo bọt hoặc hạt polystyrol. khi bê tông thành phẩm sẽ có kl lượng thể tích nhỏ hơn rit nhiều so với bê. tông thường, Những loại bê tông có khối lượng thể tích ở trạng thái khô trong khoảng 500- 1800kg/m3 gọi "bê tông nhẹ; nhỏ hơn 500kg/m gọi là bê tông đặc bí nhẹ.
Sử dụng phù hợp bê tông nhẹ và đặc biệt nhẹ trong công trình xây dựng mang lại những lợi ích kinh tế - ky thuật to lớn: tiết kiệm nguyên vật liệu; giảm tổn thất năng lượng; cải thiện môi trường vi khí hậu trong không gian ở và làm việc; nâng cao hiệu suất và độ bền của thiết bị nhiệt, Bê tông nhẹ là vật liệu khả thi cho những công trình trên nền đất yết thành cá ông trình cao ting sử dụng ông nhẹ thấp hơn đáng kể so với sử dụng các loại bê tông khác, mặc dù đơn giá của nó cao hơn. Bê tông nhẹ có nhiề loại. Căn cứ vào bản chất cốt liệu cũng như cẩu trúc của bê tông, có bê tông nhẹ cốt liệu rỗng thiên nhiên; bê tông nhẹ cốt liệu rỗng nhân tạo; bê tông tổ ong; bê tông nhẹ c tạo đặc biệt bê tông nhẹ c tạo rỗng; Căn cứ vào công dụng có bê tông nhẹ cách nhiệt; bê tông nhẹ chịu lực - cách nhiệt, bê tông nhẹ chịu lực. Những thông số căn bản nhất của bê.
tông nhẹ là: khối lượng thé tích; cường độ chịu lực; hệ số dẫn nhiệt. Tuy nhiên không phải lúc nảo cũng cần quan tâm đồng thời tat ca những tính chat này. Nguyên liệu chế tạo bê tông nhẹ phô biến là: chat kết dính, cốt liệu nhẹ nhân tạo hay thiên nhiên dạng hạt hoặc dạng sợi, chất tạo rỗng, tạo bọt hoặc Học viên: Trân Trọng Giang ~ Lớp 16C2 Luận văn Thạc sĩ tạo khí, nước, một số phụ gia khác thường dùng nếu cin, Việc lựa chọn loại nguyên liệu nói chung và cốt liệu nói riêng tùy thuộc mục đích sử dụng của bê tông nhẹ. Trên cơ sở đó chúng có tên gọi khác nhau.
Khái niệm một số loại bê tông nhẹ thông dụng hiện nay 1.2 Bê tông nhẹ cốt liệu rỗng. Cốt liệu rỗng qguồn gốc từ núi lửa và trim tích như đá bọt, xi núi lửa, đá phin, đá vôi, đá d6lomit rồng, trêpen, điatômit. đã được sử dụng ở châu Âu từ cuối thé ky XIX. Ưu điểm của loại nay là giá rẻ, tuy nhiên khong phải vùng nào cũng có.
Vào những năm đầu của thé ky XX, người ta đã dùng, 18 quay dé sản xuất cắt liệu rỗng nhân tạo cường độ cao dùng cho bÊ tông nhẹ. Cốt tu nhẹ nhân tạo đi từ đất sét hay á sét. có thé là keramzit, aglôpôrit, peclit, xi xốp, xỉ hat,. Phổ biển nhất và có chất lượng cao là cốt liệu rỗng keramiiL Bê tông nhẹ keramzit được chia làm các loại sau: bê tông nhẹ keramzit cấu tạo đặc; bê tông nhẹ keramzit cấu tạo ring: bê tông nhẹ keramzit hốc lớn.
Khi sử dụng bê tông nhẹ cốt liệu rỗng cần đặc biệt chú ý đến một số đặc điểm sauđây: ~ Với mỗi một cốt liệu lớn chỉ chế tạo được bê tông nhẹ đến một cường độ giới hạn nhất định. Khi đã đạt đến cường độ này, nếu tiếp tục tăng cường độ. của nên vữa tăng lượng ding xi măng, giảm tỷ lệ nước/xi măng thì cường độ của bê tông nhẹ ting không đáng kể, hiệu quả kinh tế sẽ thấp. - Hệ số tăng theo khối lượng t ích và độ âm của nó.
Do đó, quan lâm đến vấn đề chống thấm, ngăn nước cho những kết cấu bao che chế tạo từ bê tông nhẹ. Tuy nhiên bê tông keramzit cầu. tạo đặc có khả năng chống thắm tốt hơn so với bê tông nặng thông thường ~ Trong thi công bê tông nhẹ cốt liệu rỗng cần đặc biệt quan tâm đến sự thống. nhất giữa các yếu tố: tính công tác của hỗn hợp bê tông độ sụt côn; độ cứng: Học viên: Trân Trọng Giang ~ Lớp 16C2 Luận văn Thạc sĩ độ phân ting: phương pháp thi công và chế độ đầm chặt.
Mối quan hệ này anh hưởng rất lớn đến tính đồng nhất của bê. do cốt liệu nhẹ có xu hướng nỗi lên trong quá trình vận chuyển và tạo hình. Hiện tượng này rét dễ xảy ra khi hon hợp bê tông có độ déo cao hoặc có độ cứng lớn. Thông thường phải kết hợp ia tải với rung động trong qué tình tạo hình bê tông nhẹ.
ing cách sử dụng tổ hợp các phụ gia đặc biệt, có thể chế tạo được hỗn hợp. bê tông nhẹ có độ chảy cao mà không bị phân tầng khi vận chuyển và tạo. Tuy nhiên, trong trường hợp này, can phải giám sát quá trình sản xuất thi công bởi các chuyên gia công nghệ. ~ Đối với các loại bê tông nhẹ công trình và công trình - cách nhiệt, cần đặc biệt quan tâm đến khả năng dinh bám của bê tông với cốt thép.
Bê tông nhẹ cốt liệu rỗng có cường độ nén =10Mpa đảm bảo được độ dính bám và bảo vệ được cốt thép không bị ăn mon của môi trường. Trong trường hợp khác, cin có biện pháp tăng khả năng neo chắc và chống rỉ cho cốt thép trong bê tông.2 Bê lông nhẹcấu tạo rỗng (Bê tông rỗng). Bê tông rng (BTR) có cấu trúc rỗng hở lớn và liên tục, độ rổng trung bình từ 15 — 35%. BTR cũng có thành phần nguyên vật liệu cấu tạo như bê tông thông thường: Cốt liệu lớn (đá), xi măng và nước, tuy nhiên bê tông rỗng không sử dụng cốt liệu nhỏ (cát) hoặc sử dụng rat ít nhằm tạo ra cấu trúc rỗng.
hở liên tục để cho nước có thể dễ dàng chảy xuyên qua nó ngắm vào đất và ngược lại 2. Bê tông nhẹ trúc tổ ong (bê tông tổ ong). Bê tông tổ ong gồm 2 loại đó là bê tông khí và bê tông bọt + Bê tông khí được tạo rỗng bằng cách ding chất tạo khí trộn đều với hỗn hợp vữa tạo hình đã được nhào trộn gồm chất kết dính, thành phần silic và một lượng nước cần thiết, sản phẩm khí tạo ra làm cho hỗn hợp bê tông nở phồng. Học viên: Trân Trọng Giang ~ Lớp 16C2 Luận văn Thạc sĩ trong khuôn, sau khi kết thúc quá trình tạo khí hỗn hợp bê tông rắn chắc lại, tạo thành bê tông khí.
+ Bê tông bọt được tạo rỗng bằng cách tạo bọt trước bằng các chất tạo bọt, sau đó trộn bọt vào hỗn hợp vữa dẻo đã được chuẩn bị, hỗn hợp sau khi tạo. lình và cứng rắn sẽ tạo thành bê tông bọt. Như vậy bê tông tổ ong là một loại bê tông nhẹ chứa một khối lượng lớn các lỗ rỗng nhân tạo bé và kín giống hình tổ ong, có chứa khí hoặc hỗn hợp khí và hơi nước có kích thước từ 0.5 ~ 2mm phân bố một cách đồng đều và được ngăn cách nhau bằng những vách mỏng chắc. Trong bê tông tổ ong bao gồm hai hệ thống cấu trúc rng bé được tạo nên từ các lễ rỗng gel và hệ thống mao quản nằm trong vách ngăn giữa các lỗ rỗng lớn.
Tuy có đặc điểm chung như vây nhưng thực tế chúng vẫn được gọi là bê tông khí chưng áp và bê tông khí không chưng áp. Theo đặc diém rắn chắc bê tông 16 ong được phân thành ba loại chính, 6 là + Bê lông khí, bê tông bọt rắn chắc trong điều kiện tự nhiên (áp suất thường, nhiệt độ thường), thường gọi là bê tông tổ ong không chưng áp. + Bê tông khí, bê tông bot rắn chắc trong điều kiện áp suất thưởng trong bể. dưỡng hộ hay trong các khuôn nhiệt (đốt nóng tiếp xúc), trong các khuôn có cấu tạo đặc biệt có hệ thống đốt nóng bằng điện, v.
Chủng loại này gọi là bê tông t6 ong dưỡng hộ nhiệt dm, + Bê tông khí, silicat khí rắn chắc trong điều kiện nhiệt độ cao, áp suất cao (chung áp trong autoclave) gọi là bê tông khí chưng áp Theo chất kết dính sử dụng, bê tông tổ ong được phân thành ba loại chính, đó là + Bê tông tổ ong sử dụng chất kết dính xi măng. Loại bê tông này có thể rắn. chắc trong điều kiện tự nhiên, gia công nhiệt ẩm trong điều kiện nhiệt độ áp Học viên: Trân Trọng Giang ~ Lớp 16C2 Luận văn Thạc sĩ -10- suất thường hoặc gia công nhiệt trong điều kiện nhiệt độ, áp suất cao (chưng. ấp): + Bê tông tổ ong sử dụng chất kết dính vôi silic (chit kết dính siicat).
Loại bê tông này chỉ có thẻ rắn chắc trong điều kiện âm có nhiệt độ và áp suất cao. (gia công nhiệt trong Autoclave), + Bê tông tổ ong sử dụng chất kết dính hỗn hợp. Loại bê tông này sử dụng. hỗn hợp chất kết dính xi măng và vôi - silie, tỷ lệ của hai loại chất kết dính có.
thể thay đổi tong khoảng rộng tùy theo mục đích và yêu cầu của người sử ‘dung. Loại bê tông nay cũng thường được gia công nhiệt trong Autoclave. Theo phạm vi sử dụng, bê tông tổ ong được phân thành ba loại, đồ là: + Bê tông tổ ong công trình được sử dụng với mục đích chịu tải trọng là chính, có khối lượng thể tích ở trạng thái khô >1000 kg/m’ và cường độ nén. + Bê tông tổ ong công trình cách nhiệt được dùng với mục đích chịu tải trọng và cách nhiệt, có khối lượng thể tích ở trạng thái khô từ 60021000 kg/m’ và cường độ nén tử 3:10 MPa.
+ Bê tông tổ ong cách nhiệt được sử dụng với mục đích cách nhiệt, có khối lượng thé tích ở trạng thai khô <600 kg/m’ và cường độ yêu cầu chịu được tải trọng bản thân. Nhu đã phân tích ở trên, dé lựa chọn công nghệ chế tạo bê tông tổ ong, hợp lý cần xem xét loại chất kết dính sử dụng là chủ yếu, để quyết định trong công nghệ sẽ áp dụng đường hộ nhiệt ẩm thường hay cao áp. Do đó người tiêu dùng chỉ cần xem xét các đặc tính cơ bản của sản phẩm để lựa trọn cho mình chủng loại bê tông tổ ong phù hợp với mục đích sử dụng. Bê tông nhẹ Polystyrol Bê tông nhẹ trên cơ sở cốt liệu hạt polystyrol trương nở đã được nghiên cứu và áp dụng tại một số nước tiên tiến trên thé giới.
Tại Pháp, Đức, Italia, Học viên: Trân Trọng Giang ~ Lớp 16C2 Luận văn Thạc sĩ oe Nga, Cộng hoa Séc,.