Mở đầu. - Chƣơng 2: Tổng quan. - Chƣơng 3: Các chỉ ti u cơ lý của cốt liệu, nhựa đƣờng, nhựa cao su và nhựa đƣờng cao su. - Chƣơng 4: Thiết kế cấp phối BTN chặt 12,5mm, đánh giá ảnh hƣởng của cao su tự nhi n đến các chỉ ti u cơ lý của BTN.
- Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị. 5 CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN 2 1 Các dạng hƣ hỏng phổ biến của mặt đƣờng bê tông nhựa Hƣ hỏng mặt đƣờng b t ng nhựa có các dạng phổ biến thƣờng gặp nhƣ: biến dạng mặt đƣờng, nứt mặt đƣờng, mất mát vật liệu bề mặt và lún nứt cao su. Hƣ hỏng do nứt mặt đƣờng Nứt mặt đƣờng là dạng hƣ hỏng phổ biến nhất hiện nay, xảy ra khi có tải trọng tác động vƣợt quá ứng suất kéo của b t ng nhựa. Một số dạng nứt mặt đƣờng nhƣ nứt ngang, nứt dọc theo tim đƣờng, nứt thành mạng lƣới, nứt phản ảnh…[3].
Nguyên nhân g y nứt mặt đƣờng do thi c ng kh ng đảm bảo chất lƣợng; tải trọng và mật độ phƣơng tiện tăng cao so với thiết kế; b t ng nhựa bị lão hóa; nền đƣờng bị chứa nƣớc do thoát nƣớc kh ng tốt. Nứt ngang là những vết nứt vu ng góc với tim đƣờng, có thể xuất hiện ở nhiều vị trí tr n mặt đƣờng, đánh giá mức độ hƣ hỏng mặt đƣờng do nứt căn cứ vào bề rộng của vết nứt. Vết nứt có bề rộng < 6 mm là vết nứt nhỏ; vết nứt có bề rộng từ 6 mm đến ≤ 19 mm là vết nứt trung b nh; vết nứt có bề rộng > 19 mm là vết nứt lớn [4]. Hình 1: Vết nứt ngang trên mặt đƣờng b t ng nhựa.
[4] 6 Nứt dọc thƣờng có nguy n nh n từ việc mở rộng nền đƣờng, mặt đƣờng làm biến dạng kh ng dều giữa các phần đƣờng mới và đƣờng cũ. Nứt dọc theo vết lún bánh xe do ứng suất kéo của tải trọng bánh xe g y ra vƣợt giới hạn chịu kéo của b t ng nhựa. Mức độ hƣ hỏng của vết nứt dọc cũng đƣợc đánh giá theo bề rộng vết nứt, bề rộng vết nứt càng lớn th càng nghi m trọng. Hình 2: Nứt dọc theo tim đƣờng tr n QL50 đoạn B nh Chánh TPHCM (chụp 03/2017).
Nứt thành lƣới là lợi hƣ hỏng phát triẻn từ vết nứt ngang và vết nứt dọc. Nguy n nh n thƣờng là nứt do nhiệt kết hợp hiện tƣợng sơ hóa bề mặt vết nứt. Đ y là loại nứt thƣờng xuất hiện tr n những khu vực rải b t ng bề mặt lớn. Đ y là hiện tƣợng hƣ hỏng có li n quan đến chiều dày lớp b t ng nhựa chƣa đạt y u cầu hay do dính bám kh ng tốt.
Quá tr nh xuống cấp mặt đƣờng diễn ra khá nhanh do xuất hiện vết nứt thứ cấp và bong bật từng mảng vật liệu bề mặt [3]. 7 Hình 3: Nứt thành lƣới tr n QL50 đoạn B nh Chánh TPHCM (chụp 03/2017). Nứt phản ảnh là vết nứt bắt đầu xuất hiện tại các vị trí là mối nối của mặt đƣờng b t ng xi măng ở phía dƣới và phát triển l n phía tr n. Nguy n nh n có thể do sự làm việc kh ng đồng nhất giữa b t ng xi măng và b t ng nhựa, do tác dụng của nhiệt g y ra các vết nứt ở vị trí b n dƣới.
Các vết nứt này tạo ra đƣờng thấm nƣớc dẫn đến các hƣ hỏng do nƣớc nhƣ phù nhựa và bong bật lớp nhựa [5]. 2 1 2 Hƣ hỏng do biến dạng mặt đƣờng Biến dạng mặt đƣờng là dạng hƣ hỏng phổ biến hiện nay thƣờng thể hiện ở ba dạng hƣ hỏng sau: hằn lún vệt bánh xe, lún lõm và lƣợn sóng. Hằn lún vệt bánh xe là hiện tƣợng mặt đƣờng bị lún xuống theo phƣơng dọc tại vệt bánh xe tr n mặt đƣờng. Đ y là dạng hƣ hỏng do hỗn hợp vật liệu mặt đƣờng di chuyển khi chịu tải trọng tác dụng của bánh xe, b t ng nhựa bị biến dạng, kết cấu kh ng đủ độ chặt.
Lún và lƣợn sóng là dạng trƣợt trong kết cấu mặt đƣờng, nguy n nh n chủ yếu từ độ ổn định của kết cấu mặt đƣờng. Chất lƣợng hỗn hợp b t ng nhựa kém, sử dụng loại nhựa kh ng phù hợp, hàm lƣợng nhựa lớn và sự li n kết các lớp vật liệu trong kết cấu áo đƣờng kh ng tốt g y n n hiện tƣợng này [3]. 8 Hình 4:Hằn lún vệt bánh xe g y biến dạng mặt đƣờng tr n QL50) đoạn Cần Đƣớc, Long An (chụp 03/2017). 2 1 3 Hƣ hỏng mất mát vật liệu bề mặt Mất mát vật liệu bề mặt là hiện tƣợng bong tróc vật liệu do tính dính kết của chất kết dính trong hỗn hợp b t ng nhựa kh ng đảm bảo, hƣ hỏng này thƣờng xảy ra khi có nƣớc giữa bề mặt hạt cốt liệu và màng nhựa đƣờng xung quanh [3].
Hình 5:Mất mát vật liệu bề mặt tạo ổ gà tr n QL50 đoạn thị xã Gò C ng, Tiền Giang (Chụp 03/2017). 9 2 1 4 Hƣ hỏng do lún nứt cao su Lún nứt cao su là dạng hƣ hỏng khá phổ biến ở khu vực Nam bộ, là hiện tƣợng đất nền bị ngậm nƣớc đạt đến độ dẻo mà kh ng có lối thoát nƣớc, tạo thành một túi chứa nƣớc. Khi có tải trọng xe tác dụng vào tạo thành dạng lún nứt cao su. Nguy n nhân do lúc thi công kh ng xử lý tốt thoát nƣớc, hoặc nƣớc bề mặt th m nhập vào nền theo vết nứt.
Tổng quan về bê tông nhựa 2.2 1 Khái niệm Bê tông nhựa (còn gọi là bê tông asphalt) là hỗn hợp vật liệu chủ yếu đƣợc sử dụng trong xây dựng các c ng tr nh giao th ng nhƣ làm bề mặt lớp kết cấu áo đƣờng, bề mặt công trình cầu s n bãi… Thành phần BTN gồm: nhựa đƣờng, đá dăm, cát, bột khoáng và phụ gia (nếu có) đƣợc trộn với nhau theo tỷ lệ xác định tạo thành hỗn hợp. Trong đó: nhựa đƣờng đóng vai trò là chất kết dính, đá dăm là bộ khung chịu lực, cát và bột khoáng có vai trò lắp đầy các lỗ rỗng làm tăng độ đặc của hỗn hợp BTN, phụ gia giúp cải thiện một số tính chất của BTN. Phân loại Theo TCVN 8820:2011 [6] th BTN đƣợc phân loại dựa tr n các đặc tính kỹ thuật nhƣ sau: Theo kích cỡ hạt lớn nhất danh định: phân thành 4 loại - Bê tông nhựa có cỡ hạt lớn nhất danh định là 37,5 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 50 mm), viết tắt là BTN 37,5 - Bê tông nhựa chặt có cỡ hạt lớn nhất danh định là 25 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 37,5 mm), viết tắt là BTNC 25 - Bê tông nhựa chặt có cỡ hạt lớn nhất danh định là 19 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 25 mm), viết tắt là BTNC 19 10 - Bê tông nhựa chặt có cỡ hạt lớn nhất danh định là 12,5 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 19 mm), viết tắt là BTNC 12,5 - Bê tông nhựa chặt có cỡ hạt lớn nhất danh định là 9,5 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 12,5 mm), viết tắt là BTNC 9,5 - Bê tông nhựa cát, có cỡ hạt lớn nhất danh định là 4,75 mm (và cỡ hạt lớn nhất là 9,5 mm), viết tắt là BTNC 4,75 Theo đặc tính cấp phối hốn hợp cốt liệu: phân 3 loại - BTN có cấp phối chặt. - BTN có cấp phối gián đoạn.
- BTN có cấp phối hở. Theo độ rỗng dƣ phân 2 loại - BTN chặt (BTNC): có độ rỗng còn dƣ từ 3% đến 6%, dùng làm lớp mặt trên và lớp mặt dƣới. - BTN rỗng (BTNR): có độ rỗng còn dƣ từ 7% đến 12% và chỉ dùng làm lớp móng. Theo vị trí và công năng trong kết cấu mặt đƣờng - BTN dùng làm lớp mặt: gồm lớp mặt trên và lớp mặt dƣới, thƣờng sử dụng BTN chặt.
- BTN dùng làm lớp móng: thƣờng sử dụng BTN chặt hoặc BTN rỗng. Bê tông nhựa cao su 2. Khái niệm Nhựa đƣờng cao su hóa là nhựa đƣờng th ng thƣờng đƣợc trộn với phụ gia là cao su với tỷ lệ thích hợp [7]. Bê tông nhựa cao su hóa là hỗn hợp BTN chặt đƣợc chế tạo từ các cốt liệu (đá 11 dăm, cát, bột khoáng) có tỷ lệ phối trộn xác định, đƣợc sấy nóng và trộn đều với nhau sau đó trộn với nhựa đuòng cao su hóa theo tỷ lệ xác định qua thiết kế [7].
Tổng quan về tình hình nghiên cứu 2. Thế giới Bê tông nhựa cao su đã đƣợc nghiên cứu và ứng dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nƣớc châu Âu và châu Mỹ. Trong phần tiếp theo của luận văn, tác giả giới thiệu sơ lƣợt về lịch sử phát triển và ứng dụng của BTN cao su trên thế giới và tại Việt Nam. Vào những năm 1840, công nghệ bê tông nhựa cao su đã đƣợc thực hiện với một thí nghiệm li n quan đến cao su tự nhiên với nhựa đƣờng, với mục đích t m hiểu bản chất linh hoạt của cao su trong bề mặt nhựa đƣờng [8].
Việc sử dụng lốp xe phế thải để cải thiện bê tông nhựa đã đƣợc thực hiện vào khoảng khoảng thời gian này. Những năm trong thập kỷ 1960, lốp xe phế thải đã đƣợc xử lý và sử dụng nhƣ một nguyên liệu thứ cấp trong ngành vật liệu làm kết cấu áo đƣờng. Một ứng dựng đã đƣợc giới thiệu bởi hai công ty Thụy Điển sản xuất BTN với việc bổ sung một lƣợng nhỏ cao su từ lốp xe phế thải nhƣ một thay cho một phần của cốt liệu khoáng trong hỗn hợp, để có đƣợc hỗn hợp BTN cải thiện tính đàn hồi thông qua một quá trình gọi là quá trình trộn khô [9]. Trong cùng thời gian đó, Charles McDonalds, một kỹ sƣ vật liệu của thành phố Phoenix ở bang Arizona (Mỹ), là ngƣời đầu tiên nhận ra rằng trộn vụn cao su từ lốp xe phế thải với nhựa đƣờng và cho phép nó phản ứng với một khoảng thời gian 45 phút đến 1 giờ, vật liệu này mang đặc điểm kỹ thuật có lợi của cả hai thành phần trên.
Ông gọi nó là bê tông nhựa cao su (Asphalt rubber) và công nghệ cũng đƣợc biết đến nhƣ là ''quá trình trộn ƣớt ''(wet process). Đến năm 1975, cao su hạt mịn đã đƣợc kết hợp thành công vào hỗn hợp bê tông nhựa và năm 1988 nhựa đƣờng cao su đã đƣợc Hiệp hội Mỹ về Kiểm tra và Vật liệu (ASTM) D8 định nghĩa và ASTM D6114-97 sau đó ra đời.