CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE KHẢ NANG THÁO CUA DAP TRAN THYC DỤNG. Tổng quan về nghiên cứu phát triển đập tran thực dụng ở nước ngoài dang mặt cất đập trin đã trải qua một thời gian dai: từ nghiên cứu đập trin thành mỏng sắc cạnh din dẫn sửa đổi 48 hình thành mặt cắt đập tràn (hực dụng ngày nay. ‘Theo chiều day định đập trin dé phân loại thì đập tràn chia làm ba loại là 1. Đập trần thành mỏng.
Khi chiéu day của định đập 8 < 0,67H, lin nước tran ngay sau khi qua mép thượng lưu. cca định đập thi tách rời khỏi dinh đập; không chạm vào toàn bộ mặt định đập, do đó bình dạng và chiều dây của đập không ảnh hướng dén lần nước rn và lưu lượng trn. Khi định đập nằm ngang và có một chiều diy tương đổi lớn (2-+3)H < ö < (8-+10)H, trên định đập hình thành một đoạn đồng chảy có tính chất thay đổi dẫn. Nếu chigu day định đập quá lớn 6 > (8 + 10)H thì không thé coi là đập tràn nữa mà coi như một đoạn.
—=ĂẰ ora CALL LULL) _—. 2 Dap trần định rộng 1. Đập trần có mặt cắt thực dụng. Đập trần có mặt cất thục dung là loại đạp trăn thường ding trong các công trinh thio lũ trên sông, có năng lực tháo nước lớn, tháo các vật nỗi trôi lẫn trong nước một cách.
dễ ding, hình dang cũng dễ thi công, ding vật liệu tại chỗ nên mặt cắt đập có thé là dạng hình thang hoặc hình cong. 3 Đập trin mặt cắt thực dụng a. Đập trân dang hình thang: Chiều dy định tong phạm vis 67H < ð < Œ-+3)H Mãi đốc thượng và hạ lưu có các trị số khác nhau được xây dựng bằng bê tông, đá xây, hay gỗ. nhưng nhược điểm của loại đập này là hệ số lưu lượng nhỏ so với dạng mặt sắt hình cong, hệ số m thường là 041 = 0.
Hình 1, 4 Đập tràn dang hình thang, 4. Đập trân dang mặt cắt cong: Cé profil và mái hạ lưu hình cong, lượn theo làn nước trên mặt trin, nên dòng chảy trên mặt tràn thuận, hệ số lưu lượng lớn, nhưng thi công phức tạp hơn đập hình thang, Hệ số lưu lượng thường là 0,48 + 0449, 12. Két quả nghiên cứu vé đập tràn thực dung ở nước ngoài và và khả năng thio của nó 1. Kết quả nghiên cứu.
lap tran thực dụng dạng mặt cắt Cørigiơ- Oph “Các nhà thủy lực Liên Xô đã nghiên cứu hai dang: Dang đập trân thực dụng mặt cắt có chân không (như hình 1. 5 Mặt cắt đập tran chân không và dạng đập tràn thực dụng mặt cắt không chân không (như hình 1. 6 Mặt cắt đập trin không chân không Đối với loại mặt cắt đập tran thực dung phi chân không ding chảy trên mặt đập có áp suit đọc theo mặt đập thường là đương. Côn mit cắt đập tin thực dụng có chân không 5 thi trên đinh mặt đập thường có ấp suất chân không, khi chân không lớn có th sinh rà hiện tượng khí thực nên bê tông mặt đập bị xâm thực.
Hệ số lưu lượng của dang mặt cắt đập trần có chân không lớn hơn mặt cắt đập trin không chân không khoảng 7 - 10%, Để dim bảo an toàn cho công trình, tránh hiện tượng khí thực người ta không cho phép trị số áp suất chân không trên mặt tràn quá lớn, thường nhỏ hơn ấp suit âm cho phép. Theo quy phạm Thiết kể đập trần của nước ngoài thì phạm vi cột nước chân không là: (-6,0. Về phương pháp thểt ké mặt cắt tràn dang Ophixérép đã được chỉ dẫn rõ trong cuốn “Công trình thảo lũ trong đầu mỗi hệ thẳng thì lợi” 1]. Khi vẽ được đường cong mặt hạ lưu đập tràn Ophixérép, để nồi tiếp với bể tiêu năng hoặc mũi hit cuối tràn: bán kính cong nỗi tiếp R khi cột nước trên đình tràn lớn th: R=(0.
Khi cột nước trên đỉnh tran nhỏ (nhỏ hơn Sm) thi R= (0,25 *0,5)\(Hu + Zeus) q9) Trong đó: Zoux - Độ chênh cột nước lớn nhất giữa thượng và hạ lưu của đập tràn (m). Ha - Cột nước thiết kế định hình trên định đập tran (m), Còn vỀ mặt tần phía thượng lưu có thể thẳng đứng, là mái xiên hoặc có đầu nhỏ. “hông thường mái đặp hạ lưu của dang mặt cắt Ophixérdp đều chọn m= 0,75 +080 1. Về xác định lưu tá dong chảy trên mặt tràn: Lưu tốc trên mặt đập tràn được xác định theo biểu thite:V, = øj2gZ,_ (12) Trong đó: ọ: Hệ số lun tbc.
Z¡ Độc cột nước tính tir mực nước TL đến mặt cắt tính toán. Sơ đồ tính toán như hình 1. Về khả năng xé cửa loại đập tràn Corigia - Ôphiyễrễp: Đã được các nhà thy lực Liên Xô cũ nghiền cứu chơ kết quả như sa đối với ai dag mặt cit A và B (hình 1.8) D x A x Mat eat A La} marci m=049 m=048 y Hình 1.8 Hai dang mặt cắt đầu trin Corigio - Ophixérdp Với hai dang mặt cắt đập tràn nêu trên A và B các tác giả Liên xô cũ đã đưa ra công thức tính khả năng xa dap tràn thực dụng mặt cong như sau: “Trong thực tế các loại đập hình cong thường được chia thành nhiều khoang bởi các mỗ trụ, dong chảy tran bị co hẹp bên; nên công thức tính lưu lượng là Ø=g,emS)J3gH”) (3) Pe z⁄⁄⁄ ?22022//2/27/77/2//277. 9 Đập tran chảy ty do, co hẹp bên ? Khi đập làm việc trong chế độ chiy không ngập thi công thức tinh lưu lượng On) [BgHẺ a4 ‘Theo quy định néu thỏa mãn điều kiện sau diy thi lưu ốc tiến gần là đã nhỏ có thé bo qua cột nước lưu tốc a mà lấy Hy =H: 9, >4$ 6H.
7 “Trường hop tràn xã nước đưới cửa van (chit qua 18) thi lu lượng s = em pa eH, =za) as Hình 1. 10 Đập tràn xa nước dưới cửa van “Trong đỏ ou: Hệ số ngập (chảy tự do ơ=1) ố co hẹp bên. b: Chiều rộng của một khoang đập 0, :Dign ích mặt cắt ding chảy thượng lưu đập Eb: Chiều rộng tran nước toàn đập (m), He: Cột nước trên định đập tràn xét tới = (m) 2 a: Hệ số co hẹp đứng. a: Độ mé của cứa van (m).
1 Tham số đường cong mặt trăn Độ đốc mặt v Km | & K | b tượng lưu 1 30 200 | 1850 | 05H, | 0. Đập trần mi cắt dụng WES. Xúc định dang mặt cắt WES: ‘Theo WES thi đường cong trên mặt đập tràn chia thảnh 2 phan: Đường cong phía thượng lưu đỉnh trần, chính dạng đường cong đầu tràn phía thượng Tư là phần ảnh hưởng tối khả năng tháo của đập trân (thể hiện qua hệ số lưu lượng) Đường cong phía hạ lưu đỉnh trin không ảnh hưởng tới khả năng tháo nhưng ảnh hưởng tới khối lượng xây đựng và phân b áp sud trên mặt đập trân. Dưới đây xin tôm tắt trình bảy các kết quá mà các nhà thuỷ lực Mỹ cũng như Trung Quốc đã đạt được.
Muốn vẽ đường cong mặt trin thực dung dang WES phía hạ lưu ta dựa theo công thức: y 1.6) Trong đó: Hi Cột nước thiết kế định hình đường cong mặt đập tràn phia hạ lu, Khi chiều cao đập phía thượng lưu P > 1,33H: th là lại đặp cao. Quy định nên lấy sits Hàn (0750/95). Khi chi cao đập phía thượng lưu P < 1,33Hthi lả loại đập thấp, nên lấy giá tị: Hà = (0,65 +0,85)Hinax Hue: Cột nước trên trần ứng với lưu lượng của thn suất lã kiểm tra X, y: Tog độ các điểm cong trên mặt tràn phía hạ lưu rn: Chỉ số có liên quan đến độ đốc của mái thượng lưu xem bảng 1. kW 2 10 iy Kt bing LÍ Khí Ps 10 tiy tì sổ K=2022 1.
Khả năng thảo của đập tran dang WES. (Hiện nay thường tính theo hai công thức) ‘Ong thức của Mỹ: Qá=C Là Bế? (feeteee) ay "Trong đó: Le: Chiều rộng tràn nước hữu dụng (feet) C:Hệ số lưu lượng: C ,3274+-0,40h1 H 18) q8) Ha: Cột nước tác dụng trên đình đập tràn (fect) P : Chiều cao đập phía thượng lưu (feet) “heo Rouse,côngthức tên đối với C vốn đồng cho =5, có thể mở rộng dén (ein đúng) Khi “ois đập trở thành ngưỡng thấp và khi đó lưu lượng sẽ được xác định qua mặt cất phân giới ở ngay trước ngưỡng (độ sâu phân giới h.* H+P) 10 C=5,6814 5) Hộ as) “Trường hợp là đập thấp thì cột nước H tác dụng trên đỉnh đập cần xét thêm cột nước Ho: là cột nước làm việc thực tẾ của đập còn có thể bỏ qua hy khi P > 1,33Ha tức là đập đủ cao. Khi P > 1,33Hy, Hạ = Hạ thi C= Cụ Đối với dp thấp 77 < 133) thi ei tinh đến ảnh hưởng h, và tính theo công thúc su [= FG). Noi chung = ptt), Nói chung: tôi €=399/ He = Công thức của Trung Quốc: (Qua qui tinh nghiên cứu ứng dụng đập trin dang WES các nhà thuỷ lực Trung Quốc đã đồ nghệ 0, =C mee, BS HỲ! d0) Khi ding công thức của Trung Quốc thì hệ thống đơn vị tính theo hệ đơn vị quốc tế (không dùng hệ đơn vị Anh - Mỹ) Trong đó: Qui: Lưu lượng qua tràn (mÖ5ec) B: Chiều rộng tràn (m) Cột nước tác dụng (m).
Đối với đập cao dạng WES thi đặc tỉnh thuỷ lực của nó là hệ số lưu lượng m chỉ có canh với ngôn tôn ảnh ôn củ n Nhận xết Qua phần trình bày ở trên, để nâng cao khả năng xã của đập tràn thực dụng có mặt cắt cong dù là ứng dụng dang mặt cắt đập tràn Corigio = Ôphixêrốp hay WES; cin chỉ ra ing khi thiết kế đường cong mặt tràn cin đặc biệt chú ý việc thiết kể đoạn cong phía thượng lưu định tràn phải phù hợp với loại đập trần, tức là + Logi đập thắp mái thượng lưu cần thiết kế mặt xiên, đ nâng cao hệ số C. + Loại đập cao mặt hing nước phía thượng lưu thẳng đứng, đoạn cong phía thượng lưu đình dip trin cin ding 2 hoặc 3 bản kính cong để nỗi tiếp, không nên thiết kế thành một đường vat tiếp giáp với đình tràn tạo ra một góc ot thiết kế như vậy sẽ tạo ra áp suắt âm phía đầu tràn khỉ He> Hr, đồng thời im giảm hệ số lưu lượng m 1. Tổng quan vé khả năng tháo của đập trần thực dung ở trong nước và kết quả nghiên cứu. Tính toán khả năng tháo đã được nghiên cứu và tìm ra công thức chung nhất, nó được áp dung để tính toán thiết kế công tình thio li, Với các công trinh quan trong đều được đối chiếu lại với số liệu của thí nghiệm mô hình.