CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE HUYỆN THANH LIÊM TINH HÀ NAM VA HE THONG THUY LỢI BAC NAM HA wikes 1. KHÁI QUAT ĐẶC DIEM TỰ NHIÊN HUYỆN THANH LIÊM. Vi i địa lý Huyện Thanh Liêm kéo dai tir 20°20°dén 20°30" độ vĩ Bắc, từ 105°S0"dén 106°10" độ kinh Đông là huyện đồng bằng thấp trong lưu vực sông Đây, thuộc đồng bằng Bắc Bộ, Con sông Diy, thuộc hệ thống sông Hồng, chảy cắt ngang qua địn bin huyền, gin như theo hướng Bắc Nam, từ thành phố Phi Lý đến ngã ba ranh giới của huyện (đồng thời là của tinh Hà Nam) với hai nh Ninh Bình, Nam Dinh, Huyện Thanh Liêm có ranh giới phia Đông giáp huyện Bình Lue, góc phía Đông Bắc giáp huyện Duy Tiên, phia Bắc giáp thành phổ Phủ Lý, phía Tây Bắc giáp huyện Kim Bảng, đều là các huyện thành của tinh Hà Nam. Phía Tây huyện “Thanh Liêm giáp huyện Lạc Thủy của tinh Hòa Bình.
Trên ranh giới phía tây của. huyện có điểm nga ba ranh giới của tinh Hà Nam với hai tinh Hỏa Bình, Ninh Bình, Phía Tây Nam huyện giáp huyện Gia Viễn của tỉnh Ninh Bình. Phía Đông Nam. giấp huyện Ý Yên của tỉnh Nam Định “Thanh Liêm có tiểm năng du lịch sinh thái tự nhiên với các di tích lịch sử nỗi tiếng: Kem Trống (Thanh Hải, chia Châu (Kiện Khê), chùa Tiên (Thanh Lưu) Huyện có hai tuyển quốc lộ 1A và 21A chạy qua.
Vị tr đị lý của huyện thuận lợi cho liên doanh, liên kết trao đối, thu hút đầu tư cũng như lưu thông hàng hóa. Đặc điểm địa hình Huyện Thanh Liêm nằm trong khu vực tiếp giáp giữa dãy núi đá vôi phía tay và đồng bằng Bắc Bộ, có sông lớn chảy qua nên dia hình da dạng, vừa cổ đổi nồi, vita có đồng bằng tring thấp. Nhìn chung có thé phân thành 2 ving: ~ Phía Hữu sông Bay: Là vùng bán sơn địa, chủ yêu là dãy núi đáv dốc, có nhiều tải nguyên như đá vôi, sét, than có tiềm năng về sản xuất vật liệu xây dựng và du lịch. Bản đỗ hành chink huyện Thanh Liên BAN DO HANH CHÍNH HUYỆN THANH LIÊM.0000 BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN THANH LIÊM - TINH HÀ NAM.
- Phía Tả sông Đáy: Là vùng đồng bằng tring thấp, đất dai miu mỡ thích ‘hop cho việc phát triển nông nghiệp. Cao độ ruộng đất chủ yếu từ +Im đến +3m, có dang lòng chảo, tring thấp ở giữa và cao ở bai bên gây khổ khăn cho việc iu thoát 1. Đặc điểm cấu tạo địa chất Trong giới hạn phạm vi của huyện Thanh Liêm có $ ting chứa nước, trong 446 có hai ting chứa nước có diện phân bố rộng rãi và có chất lượng đảm bảo cho nh cầu cắp nước sinh hoạt. Cụ thể như sau: ‘Ting chứa nước lỗ héng Holoxen hệ ting Thái Bình phân bố ngay trên toàn bộ diện tích đồng bằng của huyện, có modul trữ lượng khai thác tiém năng 2,94 1 kmẺ.
Môi trường chất lượng biển đổi rất phức tạp từ nhạt đến mặn, hầu hết điện tích phân bé của ting chứa nước đã bị nhiễm bản Nite. Ting chứa nước lỗ hỏng Pleistoxen hệ ting Hà Nội phân bố rộng rãi trên diện tích đồng bằng của huyện và bị trim tích Holoxen phủ lên rên. Hai phần ba diện tích. phân bổ của ting chứa nước này có độ khoảng hoá lớn hơn 1000mg/l Một đãi thấu kính nhạt nước trừ lượng khai thác tiểm năng được hình thành từ trữ lượng đản hồi và lượng tỉnh trọng lực có Modul bằng 4,93 l/s.kmỶ, tổng khoáng hoá.
của nước trong thấu kính nhạt nước thường 150- 350 mg/l, Thấu kính nhạt nước này. đang được nhân dân địa phương khai thác sử dụng rộng rãi Nước ngằm lỗ hồng Holoxen hệ ting Thái Bình, được xem là nước ngằm tng nông, phân bổ và trữ lượng chỉ thích hợp với quy mô khai thác vừa và nhỏ, loại hình cấp nước sinh hoạt nhỏ lẻ, phân tán. ầm lỗ hồng Pleistoxen ting sâu, Phân bổ và trữ lượng khai thác tích hợp với quy mô khai thác vừa và lớn, loại hình cắp nước sinh hoạt tập trung. Tuy nhiên, trong khai thác cần đặc biệt chú tính lâm nhiễm bản và cạn kiệt nguồn nước.
Đặc điểm thổ nhưỡng Ving di núi Thanh Liêm chủ yu cỏ các loại đất: đắt nấu vàng trên phủ sa cổ, đất đò vàng tên đá phiến sé, đất nâu đỏ và min đỏ ving trên đá Macma Bazơ va trung tinh va đất đỏ nâu trên đá vôi. Nhìn chung đất có độ mùn và thành phần NP thấp, độ chua cao. Loại đắt này thích hợp cho việc phát tiễn các loài cây như: chẻ, lạc, mia, vừng, sơn, trdu, sở, gai. các loại cây như thông, mỡ, bạch din, phi lao, tre.
cây ăn quả và các cây dược liệu Ving đồng bằng có dit phi sa không được bồi, đất phủ sa được bồi và đất phù sa Giây. Dat đẳng bằng úng tring thuộc loại chua, nghéo lân với PH từ 4-5. Dat ở vũng này có thể thích hợp với các loại cây lương thực, cây rau miu, cây công nghiệp, một số loại ey ăn quả và dược liệu Vang đắt bãi ven sông chủ yêu là đất phủ sa được bồi hàng năm, có độ PH từ 6.5 đến 7,0; thành phần co giới thịt trung bình. Hàm lượng các chất dinh dưỡng mùn trung bình, đạm, lân, kali tổng số thấp.
Là loại đất có độ phi tự nhiên không. cao nhưng độ phi thực té rit cao va thích hợp với các loại cây tring cạn như Ngô, Mia, Đậu đỗ và ác lại rau màu khác. 1 Đặc điểm khí tượng, khí hậu Là một huyện thuộc mội tỉnh đồng bing Bắc Bộ nên Thanh Liêm mang khí hậu đặc trưng là nhiệt đới gió mùa: Mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng dm, mưa, bão nhiều. Nht độ Chế độ nhiệt của huyện tương đối đồng nhất, nhiệt độ trung bình nhiều năm 228.
Nhigt độ trang bình thing cao nhất là 30°C (thing VD) và nhiệt độ trung bình thing thấp nhất là 14°C (thing 1). Nhiệt độ thấp nhất tuyệt dBi quan trắc được vào tháng I năm 1996 là 6°. Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối là 39°C (năm 1987,1993, 1995). Nhiệt độ không khí trung bình thang và năm tại tram Phủ Lý (°C) Bnnnnnnnnemmmm¬ [isa [ia] nal ans| ns fanaa 286 20/1 fnanafons|analins| ana | 1.
Độ Ẩm không khí. Độ ẩm không khí tương đối trung bình năm của huyện dao động trong khoảng, 84%, Sự biến đổi về độ âm giữa các tháng không nhiều. Ba thing mùa xuân là thời k im ướt nhất, độ ẩm trung bình tháng đạt khoảng 87 đến 89% hoặc cao hơn. Các thắng cuối mùa thu và đầu mùa đông là thời kỹ khô hanh nhất, độ âm trung binh.
thing có thé xuống tới dưới 80%. Độ dm ngày coa nhất có thé đạt tới 98% và thấp nhất có thể xuống dưới 64%.2, Độ ẩm tương đối trung bình tháng và năm tại trạm Phủ kỷ ( ” ) 12 |3 4| 5 |6 | 7 | 8 | 9 |10| 11, 12 TBNäm 34 | 86 | 89 89 | 84 | §2 | 84 | §5 | 86 | 84 | 92 82 | 84 1153. ic hơi ‘Theo số liệu thống kẻ nhiều năm, lượng bốc hơi bình quân năm ở Thanh Liêm khoảng 846mm. Các thing đầu mùa mưa (tử tháng Š đến thing 7) lại là các tháng có lượng bốc hơi lớn nhất trong năm.
Các tháng cuối đông và mùa xuân( thing 1 đến thing 4 ) có lượng bốc hơi nhỏ nhất ~ là những thing có nhiều mưa phiin va độ âm không khí tương đối cao. Lượng bốc hơi trung bình thắng và năm tại trạm Phủ L (°C) 1|2|3 4 |5 |6 |7 |8 9 10/1112 |TBNăm 59,1 | 44. Mica Lượng mưa trung bình năm khoảng 1. Lượng mưa trong 6 thing mùa khô( từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ) chỉ có 272,2 mm, chiém 15,5 % lượng.
mưa năm, Số ngày mưa trung bình hàng năm khoảng 130 đến 140 ngày. Thing8 và tháng 9 có nhiều mưa bao nhất, lượng mưa trung bình trên dưới 300 mm. Lương mưa trưng Bình thing tram Phủ Lý 1|2 |3 4| 5 |6 7| § | 9 1011 |12 Năm 21,9 |24,5 | 45,9, 82,5 |1746|2379 2: .9 Lượng mưa lớn nhất năm ứng với các thời đoạn thường rơi vào các thing 7, 8, 9. Các trận mưa thời đoạn ngắn thường nằm trong các trận mưa dài hon, Số liệu tông kết về mưa gây úng trong 20 năm gần đây cho thấy lượng mưa lớn gây dng có khả năng xuất hiện vào bat cứ thời gian nào của năm.
Thậm chí tháng 10, 11 cũng sổ thể xuất hiện mưa lớn gây ủng, tuy mức độ nguy hiểm đối với cây trồng có thé khác nhau Mỗi mùa mưa thường có vài trận mưa lớn gây ủng với tổng lượng từ 100 mm trở lên, tp trung liên tục trong vòng 3-5 ngày, Theo các số liệu đã được tổng kết về mưa Ging thi số trận mưa có tổng lượng từ 100-200 mm chiếm tới 7 ứng, số trgn mưa có lượng mưa từ 200 mm trở lên trong 3-5 ngây chiếm khoảng 26 tổng số trận mưa gây ứng.5% Giá, bao Hướng gi thịnh hành trong mia hé ở wing đồng bing Bắc bộ nồi chung và huyện Thanh Liêm nói riêng là gió nam và đông nam còn mùa đông thường có gió bắc và đông bắc. Tốc độ gió trung bình khoảng 2-3 m/s, Các thing từ tháng 7 đến tháng 9 có nhiều bão nhất. Các cơn bão đổ bộ vào đất liền thường gây ra mưa lớn. trong vài ba ngày, gây ảnh hưởng lớn đến sin xuất và đời sống nhân din.
Tốc độ gió lớn nhất rong bão có th lên đến trên 40m 1.56 May Lượng mây trung bình năm chiếm khoảng 75 % bầu trời, Thing 3 u ám nhất có lượng mây eye đại, chiếm trên 90 % bầu trời, Tháng 10 trời quang đăng nhất, n khoảng duới 60 % bầu rời. Số giờ nắng trung bình năm khoảng 1.700 giờ, Các tháng mùa hề từ thẳng 5 dn thing 10 có nhiều nắng nhất, rên đưới 200 giờ mỗi thing. Các thing 2,3 trùng khớp với những tháng u ám là tháng rat ít nắng, chỉ đạt khoảng 30 đến 40 giờ mỗi tháng 1. Các hiện tượng thời.
[Ném và mưa phùn là hiện tượng thời tết khá độc đáo xảy ra vào nữa cuối mùa đồng ở đồng bằng bắc Bộ và huyện Thanh Liêm. Trung bình mỗi năm có Khoảng 10 đến 20 ngày có sương mù. Hiện tượng này xây ra chủ yếu vào các thing đầu mùa đông, nhiỀu nhất vào tháng 11. I2 Hàng năm có từ 30 đến 40 ngày mưa phùn, tập trung nhiều nhất vào các tháng 2, 3 sau dé là các tháng cuối đông và đầu mùa xuân.