Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Sự cần thiết của đề tài Rau xanh là thực phẩm không thể thiế u trong bửa ăn hàng ngày. Rau quả rất dễ bị nhiễm một số chất nhất là dư lượng thuố c bảo vệ thực vật (BVTV), kim loại nặng, nitrat và các vi trùng; kí sinh trùng. Dư lượng thuốc BVTV tác độn g làm ảnh hưởng đến sức khỏe về bệnh cấp tính lẫn mãn tính. Ngộ độc thực phẩm do ăn rau quả bị ô nhiễm các yếu tố độc hại, dư luận xã hội rất quan tâm, là nổi lo của nhiều người tiêu dùng và là nổi trăn trở của nhà cung ứng.
Do vậy RAT là sản phẩ m cần thiết góp phần cùng xã hội đẩy mạnh công tác “vệ sinh an toàn thực phẩm”, và là như cầu tất yếu khi nền kinh tế phát triển. Ngoài ra RAT còn vừa là sản phẩm tạo ra thu nhập cho người nông dân nông thôn, dân ngoại thành TP (với giá bán RAT ổn định như hiện tại thì lãi đạt từ 100-120 triệu đồng /ha/năm ') rất hiệu quả đối với chương trình “xoá đói giảm nghèo” cho nông thôn vùng ngoại thành. Thực hiện chủ rưƠNg phát triển 02 cây (Dứa Cayene, rau an toàn), 02 con (con tôm và bò sữa) của Nghị Quyết Thành Uỷ theo quyết định số 104/ 2002/QĐ- UB ngày 19/9/2002 cùng với sự chỉ đạo của Sở NN&PTN T TP, nhưng trên thực tế, việc phát triển RAT ở ngoại thành đã bắt đầu từ năm 2000-2001. Song đến nay mục tiêu đặt ra cho việc phát triển RAT cả về sản xuất và tiêu thụ vẫn cồn xa mới đạt được.
Đặc biệt hệ thống thị trường tiêu thụ, hiện nay người tiêu dùng có tiêu ding ' Kế hoạch phát triển rau an toàn huyện Củ Chi năm 200 tẻ 3-UBND Huyện Củ Chi- TP.HCM RAT đúng với tiểm năng của nó chưa, thực chất còn điều gì trở ngại cho người tiêu dùng RAT và hệ thống phâ n phối RAT đã phù hợp nhu cầu của TP. Với những nhu cầu đó, chúng tôi thực hiệ n nghiên cứu dé tài “Ngh iên Cứu Thị Trường Tiê u Thụ Rau An Toàn Trên Khu Vự c TP.HCM? phần nào có thể hiểu rõ các nhân tố ản h hưởng tiêu dùng RAT hiệ n nay và tìm hiểu hoạt độ ng của hệ thống phân phố i RAT từ đó có những hướng phát triển thị trường phù hợp với tiềm năng thật sự của TP.2 Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu những trở ngại đối với thị trường rau an toàn để tim ra những biện pháp tháo gổ những khó khăn đó nhằm khuyếch trư ơng thị trường tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn TP.HCM và đáp ứng nhu cầu an toà n thực phẩm cho người tiê u ding.3 Câu hồi nghiên cứu 1. Tại sao thị trường tiêu thụ rau an toàn TP chưa phát triển mạ nh? 2. Nhân tố nào ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ RAT của người tiêu dùng? 3.
Hoạt động phân phối của các trung tâm phân phối RAT trên khu vực TP như thế nào? 1.4 Phương pháp nghiên cứu 1.1 Phương pháp thu thập số liệu - Thu thập “số liệu thứ cấp tại + Sở NN&PTNT TP. HCM nhằm nắm bắt những thông tin về hệ thống các đơn vị cung ứng RAT được Sở chứng nhận và các thông tin chung về chương © trình phát triển RAT trên khu vực TP. Trang 2 + Chỉ cục BVTV TP.HCM tìm hiểu tình hình kiểm tra chất lượng, một số thông tin về sản xuất RAT trên khu vực TP. + Trung tâm nghiên cứu khoa học và khuyến nôn g TPH hiểu những thông tin về thị trường tiê u thụ RAT TP, + Sở GDDT TP.
HCM nắ m bắt những thông tin về tìn h hình tiêu thụ RAT tại các trường học đặc biệ t là hệ thống mâm non, mẫ u giáo. + Cục thống kê TP thu thậ p số liệu thống kê về kin h tế xã hội trên địa bàn nội và ngoại thành TP. - Thu thập số liệu sơ cấp. Phỏng vấn người tiêu dùng RAT trên địa bàn TP (kết hợp số liệu điều tra thực tế người tiêu dù ng RAT của nhóm sinh viê n lớp PTNT 26 khoa Kinh tế- Trường Đại học Nông Lâ m TP.HCM) + Tìm hiểu các trung tâm phâ n phối RAT tại TP.2 Phương pháp tổng hợp và phầ n tích sốliệu ~ Sử dụng phương pháp thống kê mô tả - Sử dụng phần mềm Excel và SPS S phân tích, tống hợp và kiểm định số liệu.5 Phạm vinghiện cứu _1.1 Pham vi không gian: Nghiên cứu về tình hình tiê u ding RAT của người tiêu dùn g ở các hộ gia đình và một số các trường học mdm non, mẫu gido trê n trên địa bàn Thanh Phố.
Tìm hiểu tình hình cung ứng RA T của một SỐ các trung tâm ph ân phối trên khu vực Trang 3 1.2 Phạm vi thời gian Từ ngày 15/2/2004 đến ngày 30/04/2004 1.6 Nội dung nghiên cứu - Phân tích đặc điểm tiêu dùng RAT: + Người tiêu dùng ở hộ gia đình + Các trường học (mầm non, mẫu giáo) Tình hình cung ứng RAT và một số đặc điểm của các đơn vị cũng ứng RAT chủ lực hiện nay trên TP’ + Chi phi Marketing + Tác động của chi phí Marketin g đến giá bán RAT + Những tổn tại - Đánh giá chung và để xuất giải pháp. Trang 4 2 ——————— Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Khái quát về giá trị đỉnh dưỡng và kinh tế của cây rau.1 Giá trị dinh đưỡng: Rau xanh là nguồn cung cấp không thể thiếu trong bửa ăn hàng ngày. Cây rau là nguồn cung cấp vitamin chủ yếu như: vitamin A, C, Ribofavin, Thiamin và các khoáng chất như Ca, Fe. Nhu cầu rau hàng ngày của người VN vào khoảng 200-300g/ ngày, song theo thống kê bình quân đầu người hiện nay chỉ mới sử dụng 120g/ngày (Rau và trồng rau — giáo trình cao học NN- NXB Hà Nội 1996 của Mai Thị Phương Anh, Trần Văn Lài, Trần Khắc Thi-Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghi ệp Việt Nam) 2.2 Giá trị kinh tế: - Rau là nguyên liệu và mặt hàng xuất khẩu có giá trị - Rau góp phần phát triển các ngành kinh tế khác - Rau là nguồn nguyên liệu của ngành công nghiệp thực phẩm (Công nghệ đồ hộp, công nghệ bánh kẹo, công nghệ nước giải khát.) ~ Rau làm nguồn thức ăn cho chăn nuôi Với những giá trị trên thì yêu cầu về sản lượng và chất lượng rau lại càng gia tăng khi xã Hộingày càng phát triển.
Và các hiện tượng ngộ độc liên tiếp xẩy ra mà mối nguy bắtifguén từ những loại rau quả có phun thuốc bảo vệ thực vật. Trước thực trạng đó RAT và rau hữu cơlà một giải pháp thực tế cho vấn dé vệ sinh an toàn cays phẩm.2 Khái quát về RAT Theo quyết định số 67-1998/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/004/1998 cửa Bộ NN&PTNT thì rau an toan (RAT) là những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả ) có chất lượng đúng như đặc tính giống của nó, hàm lượng các hoá chất độc và mức độ nhiễm các vi sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đầm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường, thì được coi là rau đẫm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là “ Rau An Toàn”.1 Yêu cầu chất lượng của RAT - Về hình thái: Sản phẩm được thu hoạch đúng lúc, đúng với yêu cầu từng loại rau( đúng độ già, kỹ thuật hay thương phẩm) không dập nát, hư thối, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và có bao gói thích hợp. - Về chỉ tiêu nội chất: được qui định cho RAT bao gồm: + Dư lượng thuốc hoá học (thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ). + Số lượng vi sinh vật gây bệnh (E.) và kí sinh trùng (trứng giun đũa- ascaris.
+ Dư lượng đạm nitrat (NOs). + aces lượng một số kim loại nặng chủ yếu: Cu, Pb, Hạ, Cd, As. Tất cả a‘chi tiêu trong sản phẩm từng loại rau phai đạt dưới mức cho phép. Theo tiêu arudha của tổ chức quốt tế FAO/WHO, hoặc của một số nước tiên tiến 1 Nga,My “ 2.2 Đặc điểm của RAT: - _ Được canh tác trên vùng đất, nước sạch không ô nhiễm.
- Ít bị bệnh và sâu hại. Trang 6 - Chat lượng và giá trị đỉnh dưỡn 8 cao - - Nguồn gốc xuất xứ rõ rang, được dim bảo về chất lượng cho người tiêu dùng về sức khoẻ điều mà rau thường không đe m lại. Ngoài ra RAT chính là lựa chọn tối ưu so VỚI rau hữu cơ (RHC), vì RAT có giá thành thấp hơn RHC do RHC không tr ồng trên đất ruộng mà trồng trong các giá nhiề u tầng, không sử dụng thuốc hóa học chỉ dùng bã cà phê, rơ m, bông kết hợp với nư ớc sạch để chăm sóc rau (Tiến si Nguyễn Bá Hùng 2003 ).3 So sánh RAT với rau hữu cơ (rau sạch) So với RAT, rau sạch có một số hình thức sản xu ất như sau: - Sdn xuất rau siêu sạc h: là các loại rau được san xuất hoàn toàn kh ôn g có hoá chất, nông nghiệp, trong đó người ta ứng dụ ng các thành tựu của sin h học để chế ra các sản phẩm ph ân bón, thuốc vi sinh, Ki ểu sin xuất nầy đang cò n trong phạm vi mô hình ở các nư ớc gidu, vì giá thành sản xuất rau rất cao. - Sdn xuất rau sạch kiểu công nghiép: Rau được trồ ng trong các nhà kính, nh à lưới.
Kiểu canh tác này khá phổ biến ở các nước phát triển. Tuy nhiên kiể u trồng này chưa hẳn đã phù hợ p hết tất cả các loại rau , va trong một vài trường hợp đây là môi trường thích Hợp cho một số bệnh và côn trùng nhóm chích hút phát triển, và như vậy vẫn chưá loại bỏ đư ợc hóa chất, ngoài ra chỉ phí cho kiểu sản xuất này cũng rấtcao. „' Nói chung rau sạch (“r au hữu cơ”) việc sử dụng phân bón hoá học bị tri ệt tiêu. Rau được nuôi dư ỡng chỉ bằng phân hữu cơ (các loại phân bón vi sinh và phân ủ) cộng với nguồn nước sạc a h.
Trang 7 Tuy nhiên giải pháp rau sạch cho các kiểu sản xuất trên khong kha thi trong điều kiện kinh tẾ, tập quán canh tác rau của nước ta. Cho nên việc RAT đại trà là giải pháp phù hợp nhất, có tiém năng phát triển trong điều kiện ở nước ta hiện nay 2.3 Quy định về tiêu chuẩn công nhận vùng sản xuất rau an toàn Kèm theo quyết định số 84 ngày 15 tháng 4 năm 2002 của Giám đốc Sở NN &PTNT 2.1 Điều kiện chung 2.1 Điều kiện về sản xuất a) Vùng rau phải có diện tích canh tác tập trung theo đơn vị hành chính là ấp, liên ấp hoặc xã.