TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH KHOA TÀI CHÍNH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP VÀ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT GVHD: TS.Lê Đạt Chí HVTH: Trần Ngọc Minh Quang TP. Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2013 123doc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Giảng viên hướng dẫn là TS.Lê Đạt Chí. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình.HCM, ngày 16 tháng 10 năm 2013 Tác giả Trần Ngọc Minh Quang 123doc MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Tóm tắt. Lý do chọn đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Mối quan hệ giữa cơ cấu tổ chức của bộ máy quản trị, điều hành và thành quả hoạt động của doanh nghiệp. Số lượng thành viên HĐQT. Số lượng thành viên HĐQT độc lập. Việc kiêm nhiệm chức danh Tổng Giám đốc và Chủ tịch HĐQT.
Số năm đương nhiệm của Tổng Giám đốc. Mối quan hệ giữa hoạt động của HĐQT và thành quả hoạt động của doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa cơ cấu sở hữu doanh nghiệp và thành quả hoạt động của doanh nghiệp. Sở hữu của cổ đông nhà nước.
Sở hữu nước ngoài. Phương pháp nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu. Các biến nghiên cứu.
Các biến quản trị doanh nghiệp. Các biến đo lường thành quả hoạt động của doanh nghiệp. Các biến kiểm soát. Phương pháp nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu. Thống kê mô tả dữ liệu. Các biến thành quả hoạt động. Các biến quản trị doanh nghiệp.
Kết quả nghiên cứu. Kết quả phân tích ANOVA. 25 Quy mô HĐQT. 25 Thành viên HĐQT độc lập.
27 Việc kiêm nhiệm chức danh Tổng Giám đốc và Chủ tịch HĐQT. 30 Số năm đương nhiệm của Tổng Giám đốc. 32 Hoạt động của HĐQT. 34 Sở hữu của cổ đông nhà nước.
36 Sở hữu của cổ đông nước ngoài. Kết quả hồi quy đa biến với tác động cố định. 39 Kết quả phân tích hệ số tương quan. 39 Kết quả hồi quy đa biến với tác động cố định.
Các kết quả nghiên cứu chính. Về kết quả phân tích ANOVA. Về kết quả hồi quy đa biến với tác động cố định. Những hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.
48 Danh mục tài liệu tham khảo. 56 123doc 1 Tóm tắt Trong những năm qua, các cơ quan quản lý ở Việt Nam đã không ngừng nỗ lực cải thiện môi trường kinh doanh ở Việt Nam, đã có nhiều chương trình được triển khai như rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật, xây dựng và ban hành các quy định, hướng dẫn quản trị công ty mang tính bắt buộc và tự nguyện. Chỉ trong vòng hai năm gần đây, Bộ Tài chính đã ban hành một loạt các thông tư mới hướng dẫn về quản trị công ty và công bố thông tin. Tuy nhiên, vấn đề quản trị doanh nghiệp ở các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn chưa được chú trọng nhiều.
Nghiên cứu này tiến hành nghiên cứu về tác động của quản trị doanh nghiệp thông qua các biến về cơ cấu tổ chức của bộ máy quản trị, điều hành; hoạt động của Hội đồng quản trị (HĐQT); và cơ cấu sở hữu doanh nghiệp đến thành quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả nghiên cứu tìm thấy mối quan hệ tương quan có ý nghĩa thống kê giữa các biến quản trị doanh nghiệp: quy mô HĐQT, hoạt động của HĐQT và sở hữu của cổ đông nhà nước với thành quả hoạt động được đo lường bởi Tobin’s Q và ROA. Các kết quả nghiên cứu trên đều nhất quán với kết quả của các nghiên cứu trước đây về đề tài này.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu Sau nhiều cuộc đổ vỡ của các doanh nghiệp như Enron, WorldCom do sự yếu kém của vấn đề quản trị doanh nghiệp cũng như các nguy cơ về khủng hoảng tài chính ngày càng cao hiện nay, vấn đề quản trị doanh nghiệp ngày càng được chú trọng. Trong thời gian qua, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến thị trường tài chính Việt Nam, một trong những sự kiện dễ quan sát đó là sự sụp đổ của thị trường chứng khoán sau thời kỳ tăng trưởng bùng nổ vào cuối năm 2006 và đầu năm 2007.
Ngoài ra, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu còn ảnh hưởng đến triển vọng tăng trưởng của các thị trường chứng khoán trên thế giới nói chung và thị trường chứng khoán Việt Nam nói riêng. Ở Việt Nam, mặc dù các quy định về quản trị doanh nghiệp ngày càng được chú trọng hoàn thiện, tuy nhiên, việc tuân thủ các quy định về quản trị doanh nghiệp vẫn chưa được chú trọng thực thi một cách triệt để. Hình 1: Kết quả về quản trị công ty tại Việt Nam năm 2009, 2010, 2011 Nguồn: Báo cáo thẻ điểm Quản trị Công ty 2012 123doc 3 Theo báo cáo thẻ điểm quản trị công ty năm 2012 được thực hiện bởi Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) và Diễn đàn Quản trị Công ty Toàn cầu (GCGF) phối hợp cùng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (SSC) đánh giá về 100 doanh nghiệp niêm yết lớn nhất năm 2012, hình 1 cho thấy điểm số trung bình năm 2010 có cao hơn đôi chút so với năm 2009, nhưng sang năm 2011, điểm số bình quân của doanh nghiệp đã giảm xuống mức 42,5%; ngoài ra, cách biệt điểm số quản trị công ty cũng tăng lên và có nhiều công ty đạt điểm dưới trung bình hơn. Theo báo cáo này, kết quả khảo sát 100 công ty niêm yết lớn nhất trên hai sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam cho thấy sự suy giảm trong kết quả áp dụng những nguyên tắc quản trị công ty hiệu quả; các công ty Việt Nam chưa làm tròn trách nhiệm của mình trong việc xây dựng một thị trường đầu tư có chất lượng ở Việt Nam.
Ngoài ra, báo này cũng đánh giá khung thể chế về quản trị công ty hiệu quả đã được ban hành; trên thực tế, các cơ quan quản lý đã có những biện pháp tích cực trong những năm qua trong việc ban hành các văn bản phù hợp để tăng cường quản trị công ty. Năm 2010, Luật các Tổ chức tín dụng mới được thông qua. Sau khi Thông tư 09/2010 được ban hành, một thông tư mới về công bố thông tin đã được phê chuẩn vào tháng 04/2012 (thông tư 52/2012 của Bộ Tài Chính), cùng với Quy chế Quản trị công ty được ban hành vào tháng 07/2012. Tất cả những văn bản này đều đặt ra những thách thức mới cho những công ty ở Việt Nam có chất lượng quản trị công ty kém.
Khi các tiêu chuẩn một lần nữa được nâng lên, các công ty phải nỗ lực hơn nữa để hiểu rõ cần phải làm gì để có được quản trị công ty tốt và sau đó là áp dụng những tiêu chuẩn đó. Các quy định về quản trị doanh nghiệp đã được quan tâm xây dựng và đưa vào áp dụng thực tế trong thời gian qua, tuy nhiên, có rất ít các nghiên cứu về đề tài này được tiến hành, hầu hết chỉ là các nghiên cứu về các tác động của cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp đến thành quả hoạt động của doanh 123doc 4 nghiệp. Các nghiên cứu về cơ chế quản trị doanh nghiệp như vai trò của HĐQT hay cơ cấu sở hữu doanh nghiệp ảnh hưởng đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp chỉ mới được thực hiện ở một số nước Phương Tây, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan…, các đề tài này chưa được thực hiện nghiên cứu nhiều tại Việt Nam. Nghiên cứu này tiến hành nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị doanh nghiệp và thành quả hoạt động của các công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam 1.2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu này nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị doanh nghiệp ở Việt Nam thông qua các biến về cơ cấu tổ chức của bộ máy quản trị, điều hành, các hoạt động của HĐQT, và cơ cấu sở hữu doanh nghiệp ảnh hưởng đến thành quả hoạt động của các doanh nghiệp được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu: Nghiên cứu này được thực hiện nhằm trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu sau: Có tồn tại mối quan hệ giữa cơ cấu tổ chức của bộ máy quản trị, điều hành và thành quả hoạt động của doanh nghiệp? Các hoạt động của HĐQT có ảnh hưởng đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp? Cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp tác động như thế nào đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp? 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hiện nay, có hơn 700 công ty được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh và Hà Nội, trong đó, 100 công ty niêm yết có giá trị vốn hóa thị trường lớn nhất chiếm đến hơn 95% giá trị thị 123doc 5 trường, do đó, 100 công ty niêm yết có giá trị vốn hóa thị trường lớn nhất sẽ được lựa chọn nhằm mang tính đại diện cho toàn bộ thị trường chứng khoán Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu dựa trên việc thu thập các thông tin về tài chính như kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán… cũng như các thông tin phi tài chính như số lượng thành viên HĐQT, cơ cấu HĐQT, cơ cấu cổ đông… của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2012.1 Mối quan hệ giữa cơ cấu tổ chức của bộ máy quản trị, điều hành và thành quả hoạt động của doanh nghiệp.