Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu thành phần cây làm thức ăn của voi châu á elephas maximus tại huyện vĩnh cửa tỉnh đồng nai

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay nghiên cứu thành phần cây làm thức ăn của voi châu á elephas maximus tại huyện vĩnh cửa tỉnh, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại học Lâm Nghiệp

Chuyên ngành

Lâm học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

90
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Đặc điểm chung voi Châu Á

1.2. Những nghiên cứu trong và ngoài nước

2. CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1. KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1.1. Khu bảo tồn Thiên nhiên Văn Hóa - Đồng Nai

2.1.2. Vị trí địa lí

2.1.3. Thổ nhưỡng

2.1.4. Tài nguyên rừng hệ động, thực vật rừng

2.1.5. Điều kiện kinh tế xã hội

2.2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Phạm vi nghiên cứu

2.2.2. Mục tiêu nghiên cứu

2.2.3. Nội dung nghiên cứu

2.2.3.1. Xác định các dạng sinh cảnh voi cư trú và tìm kiếm thức ăn
2.2.3.2. Xác định các loài thực vật làm thức ăn của Voi
2.2.3.3. Đề xuất các biện pháp phục hồi sinh cảnh của voi

2.2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.2.4.1. Thu thập tài liệu thứ cấp
2.2.4.2. Phương pháp điều tra thực địa

3. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Các loài thực vật làm thức ăn của voi

3.1.1. Điều tra thức ăn của voi trên các tuyến voi đi ngoài rừng

3.1.2. Điều tra thức ăn của voi thông qua phỏng vấn

3.1.3. Điều tra thức ăn của voi thông qua tài liệu hướng dẫn

3.1.4. Tổng hợp thành phần loài cây làm thức ăn cho voi ở Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai

3.1.4.1. Nhóm cây voi ưa thích và ăn quanh năm
3.1.4.2. Nhóm cây voi thích ăn vào mùa xuân hay đầu mùa mưa
3.1.4.3. Nhóm cây voi ăn vào cuối mùa mưa và đầu mùa khô
3.1.4.4. Nhóm cây voi ăn vào mùa khô
3.1.4.5. Các loài cây làm thuốc của voi và thuốc chữa bệnh cho voi

3.2. Đặc trưng sinh cảnh sống khu vực nghiên cứu

3.2.1. Sinh cảnh rừng trung bình và nghèo

3.2.2. Sinh cảnh Rừng phục hồi

3.2.3. Sinh cảnh rừng tre nứa và hỗn giao gỗ-nứa

3.2.4. Sinh cảnh rừng trồng

3.2.5. Sinh cảnh đất trống, cây bụi và cây gỗ rải rác

3.2.6. Khả năng rừng khu vực nghiên cứu cung cấp thức ăn cho voi

3.2.7. Đề xuất các giải pháp khôi phục làm giầu rừng khu vực có các loài cây thức ăn của voi

3.2.7.1. Giải pháp tổ chức-bảo vệ rừng
3.2.7.2. Giải pháp xây dựng hạ tầng
3.2.7.3. Giải pháp Bảo tồn phục hồi phát triển rừng
3.2.7.4. Giải pháp hoạt động cộng đồng
3.2.7.5. Giải pháp bảo tồn bảo vệ voi

4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

4.1. Khuyến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu thành phần thực vật cho voi châu Á tại Đồng Nai

Nghiên cứu thành phần thực vật làm thức ăn cho voi châu Á tại Đồng Nai là một chủ đề quan trọng trong bảo tồn động vật hoang dã. Voi châu Á (Elephas maximus) đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự suy giảm số lượng và mất môi trường sống. Việc hiểu rõ thành phần thực vật mà voi ưa thích sẽ giúp xây dựng các biện pháp bảo tồn hiệu quả hơn.

1.1. Đặc điểm sinh thái của voi châu Á tại Đồng Nai

Voi châu Á sống chủ yếu trong các khu rừng nhiệt đới và rừng thứ sinh. Chúng cần một diện tích lớn để di chuyển và tìm kiếm thức ăn, với nhu cầu về nước và muối khoáng cao.

1.2. Tình trạng hiện tại của voi châu Á tại Đồng Nai

Số lượng voi châu Á tại Đồng Nai đã giảm mạnh do mất môi trường sống và xung đột với con người. Các biện pháp bảo tồn đang được triển khai để bảo vệ loài này.

II. Vấn đề và thách thức trong bảo tồn voi châu Á tại Đồng Nai

Bảo tồn voi châu Á tại Đồng Nai gặp nhiều thách thức, bao gồm xung đột giữa voi và người dân, sự suy giảm môi trường sống và thiếu thức ăn. Những vấn đề này cần được giải quyết để đảm bảo sự tồn tại của loài voi.

2.1. Xung đột giữa voi và người dân

Xung đột giữa voi và người dân diễn ra thường xuyên, gây thiệt hại cho mùa màng và tài sản. Điều này dẫn đến sự lo ngại và phản ứng tiêu cực từ cộng đồng.

2.2. Suy giảm môi trường sống của voi

Môi trường sống của voi đang bị thu hẹp do hoạt động nông nghiệp và đô thị hóa. Việc bảo vệ và phục hồi các khu rừng là rất cần thiết.

III. Phương pháp nghiên cứu thành phần thực vật cho voi châu Á

Nghiên cứu thành phần thực vật làm thức ăn cho voi châu Á tại Đồng Nai được thực hiện thông qua các phương pháp điều tra thực địa và phỏng vấn người dân địa phương. Các dữ liệu thu thập được sẽ giúp xác định các loài thực vật ưa thích của voi.

3.1. Phương pháp điều tra thực địa

Điều tra thực địa giúp xác định các loài thực vật mà voi thường xuyên ăn. Các khu vực nghiên cứu được chọn lọc kỹ lưỡng để đảm bảo tính đại diện.

3.2. Phỏng vấn người dân địa phương

Phỏng vấn người dân giúp thu thập thông tin về thói quen ăn uống của voi và các loài thực vật mà họ quan sát thấy voi sử dụng.

IV. Kết quả nghiên cứu thành phần thực vật cho voi châu Á

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều loài thực vật mà voi châu Á ưa thích tại Đồng Nai. Những loài này không chỉ cung cấp thức ăn mà còn đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái.

4.1. Danh sách các loài thực vật làm thức ăn cho voi

Nghiên cứu đã xác định được nhiều loài thực vật như Ba gạc, Lười ươi, và các loại cỏ khác là thức ăn chính của voi châu Á.

4.2. Tác động của thực vật đến sức khỏe của voi

Thành phần thực vật đa dạng không chỉ cung cấp dinh dưỡng mà còn giúp voi duy trì sức khỏe tốt, giảm thiểu các bệnh tật.

V. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu thành phần thực vật cho voi

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong các chương trình bảo tồn và phục hồi sinh cảnh cho voi châu Á tại Đồng Nai. Việc bổ sung các loài thực vật ưa thích sẽ giúp cải thiện môi trường sống cho voi.

5.1. Đề xuất các biện pháp bảo tồn

Các biện pháp bảo tồn cần được triển khai để bảo vệ môi trường sống và nguồn thức ăn cho voi, bao gồm trồng thêm các loài thực vật ưa thích.

5.2. Tăng cường nhận thức cộng đồng

Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của voi và các biện pháp bảo tồn sẽ giúp giảm thiểu xung đột giữa voi và người dân.

VI. Kết luận và tương lai của nghiên cứu thành phần thực vật cho voi châu Á

Nghiên cứu thành phần thực vật làm thức ăn cho voi châu Á tại Đồng Nai là một bước quan trọng trong công tác bảo tồn. Tương lai của voi châu Á phụ thuộc vào các biện pháp bảo tồn hiệu quả và sự hợp tác của cộng đồng.

6.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu

Nghiên cứu không chỉ giúp bảo tồn voi mà còn bảo vệ hệ sinh thái rừng tại Đồng Nai.

6.2. Hướng đi tương lai cho bảo tồn voi

Cần có các chương trình dài hạn để bảo vệ và phục hồi môi trường sống cho voi, đồng thời nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu thành phần cây làm thức ăn của voi châu á elephas maximus tại huyện vĩnh cửa tỉnh đồng nai

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Đặc điểm chung voi Châu Á Voi Châu Á (Elephas maximus) là loài thú có kích thước lớn thuộc Bộ có vòi (Proboscide), Họ voi (Proboscidea). Đặc điểm nhận biết: Thú lớn, nặng khoảng 3,5 - 6 tấn, thân dài 4 - 6m, đuôi dài 1 – 1,5 m, cao 2,5 – 3 m. Mũi và môi trên kéo dài thành vòi, vòi dài chấm đất.

Chân trước năm ngón, chân sau bốn ngón. Da dầy, lông thưa, màu xám hay nâu xám. Hai răng cửa của con đực phát triển dài nhọn, gọi là ngà. Răng hàm mọc thành khối.

Sinh thái và tập tính: Voi thường sống ở rừng thứ sinh, rừng rụng lá, rừng tre nứa và rừng nứa hỗn giao gỗ. Sống theo đàn từ 08 - 20 con và có xu thế phát triển thành các nhóm nhỏ theo truyền thống gia đình gồm voi bố, voi mẹ và voi con các thế hệ. Có thể gặp những con voi đực sống đơn độc và những con voi này thường rất hung dữ. Trong bầy đàn voi cái to nhất, khỏe mạnh thường ở vị trí đầu đàn, voi đực già yếu hoặc con đực trưởng thành thường tách khỏi đàn hoặc đi sau mỗi đàn.

Tổ chức xã hội của voi rất chặt chẽ, tập tính bảo vệ đồng loại khá cao, khả năng “nhớ dai” và “trả thù” của voi cao hơn các loài thú khác, nhất là sau khi bị săn lùng ráo riết, bị bẫy, bị bắn thương hoặc bị quấy rầy vùng sống của chúng. Vùng hoạt động của voi rất rộng, thường một con voi cái trưởng thành cần diện tích khoảng 6.000 ha, một con voi đực cần khoảng 20.000 ha để di chuyển kiếm thức ăn. Voi di chuyển theo mùa để kiếm thức ăn, nước và muối khoáng. Mùa khô hiếm nước và thức ăn, một ngày voi có thể di chuyển tới hơn 30km, trên diện tích khoảng 40.000 ha và thường tập trung tại những điểm nhiều thức ăn và ít bị quấy nhiễu.

Ban ngày voi thường tránh nắng nóng trong rừng gần nguồn nước, đêm đi ăn từ 18-19 giờ đến 3 - 4 giờ sáng hôm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thời gian kiếm ăn sớm hay muộn, dài hay ngắn phụ thuộc vào thời tiết, mùa trong năm, vùng khí hậu. Voi thường ăn măng tre, cỏ và nhiều loại cây bụi. Đã thống kê được một số loài cây thức ăn của voi như Ba gạc, Lười ươi, Mây nước, Dây vu sa, Chiếc lá hoa, Ngài gừng, Gội, Cỏ lác ba cạnh, Trà gừng, Lồ ô, Mây giã, Quấn đầu sông lu, Thẩu tấu, Nhọc lông, Đuôi voi nhiều gié, Chuối rừng và 09 loài cây ăn quả, nông nghiệp: Điều, Mít nhà, Chuối, Thơm, Mía, Bắp, lúa.

Mùa động dục của voi từ tháng 9 năm trước tới tháng 3 năm sau, thời gian này dài hay ngắn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, độ tuổi của cá thể. Biểu hiện động dục của voi đực là mắt vằn đỏ, chảy nước nhờn hoặc màu trắng đục ở mắt và vành tai, voi có biểu hiện ăn ít nhưng dễ nổi nóng và hung dữ, thể hiện rõ nhất ở con đực mới qua tuổi trưởng thành (trên 15 tuổi). Voi cái tiết mùi mồ hôi dẫn dụ ở bộ phận sinh dục và phát sóng siêu âm tần số thấp để liên hệ với voi đực. Thời gian mang thai của voi từ 22 - 24 tháng, thường mỗi lứa đẻ một con.

Voi con sau 15 tuổi thì trưởng thành sinh dục. Một đời voi mẹ chỉ đẻ 7 - 8 con. Những nghiên cứu trong và ngoài nƣớc Voi Châu Á (Elephas maximus) thuộc họ Voi (Proboscidea), Bộ Có vòi (Proboscide) là loài thú có giá trị bảo tồn cao. Danh lục Đỏ của IUCN (2011) xếp loài ở mức nguy cấp (EN), Sách Đỏ Việt Nam (2007) xếp mức rất nguy cấp (CR); loài thuộc nhóm IB của Nghị định 32/2006/NĐ-CP và Phụ lục II của công ước CITES.

Trước đây Voi Châu Á phân bố rộng ở hầu hết các nước thuộc Châu Á nhưng hiện nay loài chỉ còn phân bố ở 13 quốc gia với khoảng hơn 40.000 cá thể ngoài tự nhiên và khoảng 12.000 cá thể Voi nhà. Tại Việt Nam, những năm 90 loài Voi Châu Á phân bố khá rộng dọc theo biên giới phía Tây từ tỉnh Lai Châu tới tỉnh Đắk Lắk và các tỉnh Đồng Nai, Ninh Thuận, Bình Thuận với số lượng ước tính 1000 đến 1500 cá thể LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đến nay Theo điều tra cục kiểm lâm, hiện trên cả nước chỉ có địa phương còn các loài Voi châu á sinh sống đó là Nghệ An, Đaklak và Đồng Nai. Đàn voi ở Việt Nam hiện đang bị đe dọa và số lượng bị sụt giảm; Voi tại Việt Nam chỉ còn dưới 200 cá thể và chủ yếu tập trung ở Đắk Lắk với trên 100 cá thể, các nơi khác còn những quần thể nhỏ dưới 10 cá thể (Bộ Khoa học & Công nghệ và Viện Khoa học & Công nghệ Việt Nam, 2007).

Tỉnh Nghệ An là một trong 3 khu vực phân bố tập trung của Voi tại Việt Nam. Tại Vườn quốc gia Pù Mát có 03 đàn Voi với khoảng 11 cá thể phân bố tập trung ở 3 khu vực. Đàn thứ nhất gồm 3 cá thể, phân bố ở phía Đông Bắc VQG và vùng rừng thiên nhiên Pù Huống hiện còn có 1 đến 3 cá thể Voi hoạt động chủ yếu tại khu vực xã Bắc Sơn, huyện Quỳ Hợp .Còn tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt vẫn còn 1 đàn Voi với số lượng từ 1 đến 3 cá thể Voi. Như vậy, tại Nghệ An các thông tin về tình trạng và phân bố của quần thể Voi vẫn chỉ dừng lại ở các Báo cáo khoa học và thông tin từ Kiểm lâm hoặc người dân địa phương mà vẫn chưa có những nghiên cứu chi tiết về quần thể Voi ở đây.

Đồng Nai theo báo cáo điều tra tổng thể loài Voi châu á của các chuyên gia Việt Nam và Ấn Độ vào tháng 12/2001, số lượng Voi ở khu vực vườn quốc gia Cát Tiên và các đơn vị phụ cận khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai có từ 15-20 cá thể. Đàn voi ở đây có cấu trúc đàn tốt, có khả năng sinh sản cao Đến năm 2009, cục kiểm lâm cũng đã tiến hành điều tra cho thấy số lượng cả thể là 17 trong đó có 3 voi đực, 3 voi cái, 4 voi con và các cá thể voi nhỡ. Đến 2011, 2012, 2013 chi cục kiểm lâm Đồng Nai tiếp tục có các cuộc giám sát, điều tra và phát hiện đàn voi rừng trên địa bàn chỉ còn khoảng 15 cá thể. Sinh cảnh và vùng hoạt động của đàn Voi cũng bị thu hẹp.

Theo điều tra LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 các cơ quan kiểm lâm địa phương, trước năm 2000, vùng hoạt động của loài Voi trên khoảng 50.000ha, chủ yếu tập trung ở vườn quốc gia Cát Tiên Từ 2006-2009 các cuộc điều tra cho thấy vùng hoạt động của Voi ở khoảng 34.000ha và có chiều hướng voi đến gần các cánh rừng khu dân cư sinh sống như các xã Mã Đà, Phủ Lý (huyện Vĩnh Cửu). Đến các năm 2012, 2013 và 2014 Voi lại xuất hiện nhiều ở các khu vực gần khu dân cư xã Thanh Sơn (huyện Định Quán) và một phần thuộc Công ty Lâm nghiệp La Ngà. Vùng phân bố Voi bị thu hẹp, sinh cảnh xuống cấp, thiếu thức ăn và muối khoáng đã dẫn đến tình trạng xung đột giữa người và voi ngày càng gay gắt. Voi kéo về rẫy của dân để tìm thức ăn, khiến cho người dân luôn trong tình trạng hoang mang lo sợ.

Khoảng 4 năm trở lại đây tỉnh Đồng Nai đã chi gần 20 tỉ đồng để đền bù, hỗ trợ số hoa màu , nhà cửa của dân bị Voi phá. Tại tỉnh Hà Tĩnh, trong Báo cáo công tác bảo tồn đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Vũ Quang năm 2011 đã nêu vào năm 1987, đàn Voi ở vườ quốc gia Vũ Quang có và công tác tuyên truyền bảo vệ đàn Voi”, nữ nghiên cứu sinh người Ấn Độ làm việc cho Tổ chức bảo vệ động vật thế giới WWF đã thông báo đàn Voi chỉ còn 5 con. Hiện nay, tại vườn quốc gia Vũ Quang đàn Voi chỉ còn lại 3 cá thể và đều là Voi cái, điều này đồng nghĩa với việc chúng không thể sinh sản để tăng số cá thể trong đàn. Vườn quốc gia Vũ Quang.

Xung đột giữa người và Voi đã xảy ra, cụ thể vào dịp tết Nhâm thìn năm 2012 đàn Voi rừng thường xuyên ra đường vào ban đêm và vườn của người dân để phá hoại hoa màu, quật phá cột điện, xe máy. Như vậy, nhìn tổng thể toàn quốc, các tỉnh Đông Bắc không có ghi nhận, Tây Bắc số lượng Voi còn rất ít thông tin ghi nhận, miền Trung còn những đàn voi có số lượng ít, hầu hết bị khó có khả năng kết nối thành đàn lớn để phát triển do bị ngăn cắt bởi các khu dân cư, khu canh tác nông nghiệp, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 hầu hết các vùng còn voi ở gần biên giới hoặc cấu trúc đàn không có voi đực, riêng Đồng Nai số lượng Voi khả quan hơn nhưng đang bị đe dọa do xung đột, nạn săn bắn lấy ngà và các bộ phân cơ thể làm đồ trang sức. Những đàn voi nhỏ ở phía nam, hiện đang bị cô lập, di chuyển nơi rừng chật hẹp, thiếu thức ăn và phải đối mặt với tình trạng bị đầu độc trả thủ của người dân khi xảy ra xung đột. Các đàn voi có số lượng cá thể trên 10 con lại tập trung tại khu vực giáp biên giới đây cũng là yếu tố cản trợ các nỗ lực bảo tồn voi nếu không có sự phối hợp tầm quốc gia về các vấn đề về bảo tồn liên quốc gia.

Nguyễn Mạnh Hà và cộng sự ( 2009) [12]_ nghiên cứu vùng phân bố của Voi hoạt động trên 3 kiểu sinh cảnh chính là: Kiểu sinh cảnh rừng thường xanh và bán thường xanh hỗn giao lồ ô và tre; Kiểu sinh cảnh rừng thường xanh và Vùng xen kẽ rừng bán thường xanh với diện tích đất nông nghiệp; báo cáo cũng đã tổng hợp được danh lục của 27 loài thực vật được Voi sử dụng làm thức ăn. Ngoài ra báo cáo còn ghi nhận vùng phân bố của quần thể Voi hiện nay trên vùng rộng 34.000ha thuộc Khu bảo tồn thiên nhiên và Văn Hóa Đồng Nai, Vườn Quốc Gia Cát Tiên và Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Lâm nghiệp La Ngà. Đây là khu vực phân bố tập trung chủ yếu của kiểu rừng hỗn giao lồ ô và rừng hỗn giao thường xanh và bán thường xanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu thành phần thực vật làm thức ăn cho voi châu Á tại Đồng Nai" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các loại thực vật có thể sử dụng làm thức ăn cho voi châu Á, một loài động vật quý hiếm và đang gặp nhiều thách thức trong việc bảo tồn. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về chế độ dinh dưỡng của voi mà còn góp phần vào các nỗ lực bảo tồn loài này tại Việt Nam. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các loại thực vật phù hợp, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn trong việc chăm sóc và bảo tồn voi.

Để mở rộng thêm kiến thức về bảo tồn động vật hoang dã, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tình trạng và tập tính của voi châu á Elephas maximus Linnaeus 1758 tại khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai, nơi cung cấp thông tin chi tiết về tình trạng và hành vi của voi châu Á trong môi trường tự nhiên.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn nghiên cứu các giải pháp bảo tồn tài nguyên thú rừng có sự tham gia của người dân ở khu bảo tồn Hoàng Liên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của cộng đồng trong việc bảo tồn động vật hoang dã.

Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tình trạng và bảo tồn loài sơn dương Capricornis milneedwardsii tại vườn quốc gia Cát Bà Hải Phòng cũng là một nguồn tài liệu quý giá về các biện pháp bảo tồn động vật hoang dã tại Việt Nam.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về công tác bảo tồn động vật, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.