Chương 1. TONG QUAN VE THÀNH PHO HO CHÍ MINH. VG tri dia ôn. Nguồn nước và thủy Văn.- tt 220222 121g ch 1012101221122 1 xe 4 1.
TONG QUAN VỀ ÓC NƯỚC NGỌT Ở VIỆT NAM. Đặc điểm chung lớp Chân bụng. Ehân bố thành phần loài SC:. Tình hình nghiên cứu thành phân loài ốc nước ngọt.
Nghiên cứu ở Việt Nam. Nghiên cứu ở Thành phố Hồ Chí Minh. TONG QUAN VE AU TRUNG CERCARIAE. Quá trình phát trién của san lá song chủ.
Tình hình nghiên cứu au trùng cercariae trên ốc nước ngọt. ll N32 ils INGHIe COWS! Viet NGM cioaiiaoiatiiititiitioiiti1i12611141111311311353113438683818681838 II 1. Nghiên cứu ở Thành phô Hỗ Chí Minh.2- 22 2z 5sz54 lầ Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.2- 22 ©2s£2S£2St£ZSt£Zztzzzrrree 15 2.
BIA DIEM, THỜI GIAN VÀ TU LIEU NGHIÊN CỨU. Dia điểm thu mẫu GC. Tư liệu nghiên cứu.PHƯƠNGPHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp thu mẫu.
Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm. Phương pháp phân loại mẫu ốc. Phương pháp kiểm tra Cercariae. Phương pháp đánh giá chất lượng nước.
Phương pháp phân tích số liệu. KET QUA VA BAN LUAN 2.cccccccccsssssssssseessssesssseesssseesssieessnesesvecenses 18 KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ,. dT Te TUT THAM HÀ nnnineeiiooicainiiinearsansaeioe. a PHU LUC 1: THÀNH PHAN LOAI ÓC TRONG RUONG LUA Ở CÁC HUYỆN CUA THÀNH PHO HO CHÍ MINH .ccc--cssececoesseseeoesseseescssesessvssecessvseeceseeveevesecees a PHU LUC 2: TI LE LOAI OC THU ĐƯỢC TRONG RUONG LUA 6 TUNG HUYỆN CUA THÀNH PHO HO CHÍ MINH.
22 St 2S S518 211212212211 21 2526 f PHY LUC 3: Ti LE ÓC BỊ NHIEM CERCARIAE TRONG RUONG LUA Ở CÁC HUYỆN CUA THÀNH PHO HO CHÍ MINH.5--- 5-55 ccceccseecree j IV PHU LUC 4: CÁC NHÓM CERCARIAE NHIEM TREN OC TRONG RUỘNG LUA Ở CÁC HUYỆN CUA THÀNH PHO HO CHI MINH.- ¿52222222 | PHU LUC 5: HINH ANH CÁC LOẠI OC THU ĐƯỢC TRONG NGHIÊN CỨU.o PHU LUC 6: HINH ANH CÁC CERCARIAE NHIEM TREN ÓC TRONG NGHIÊN CUU coocccccccccccccscesocececsecessescsescsveessescsvsvaveveseissvivavevescavavavevaessieeciveveuesavecsveees S PHU LUC 7: HINH ANH DIA DIEM THU MÁU. 5S 1 SE 112226 all Vv DANH MUC CAC CHU VIET TAT [—Kmm ead Tổ chức Y tế Thé giới VI DANH MỤC CÁC BANG Trang Bảng 2. Danh sách các điểm được đề xuất thu mẫu ốc trên ruộng lúa trong dé tài 15 Bảng 2. Dụng cụ đo một số thông số môi trường tại khu vực nghiên cứu.
Thành phan loài ốc trong ruộng lúa ở bốn huyện của Thành phố Hồ Chi Bang 3. Ti lệ các loài 6c thu được qua ba tháng trong ruộng lúa ở một số huyện clia Thanh 80000009000) 0. Ti lệ các loài ốc thu được trong ruộng lúa ở từng huyện của Thành phố Hỗ GiliiMiHl: s.oosnennnneninnnniiotirinotgititihE00001000580010103000S8B8510581080588038003000Sg0863001 21 Bảng 3. Chỉ số do môi trường tại khu vực thu mẫu ở các huyện của Thanh phố Hồ CHỈ NMHHH:cci:ccciccccscciatiiigciiict0Li0i2G0000000201121012110341161103110211553195565553586105585945531555655556858 22 Bảng 3.
Tí lệ ốc bị nhiễm cercariae thu được qua ba thang trong ruộng lúa ở một số của Thanh phố Hồ Chí Minh. 22-2222 2SEZ2EE22EEE2EEZ 31 Ee2xe22e2zczxeree 24 Bảng 3. Tỉ lệ ốc bị nhiễm cercariae trong ruộng lúa ở từng huyện của Thanh phd HỖ Chi|MIHHB),. Số lượng ốc nhiễm cercariae trong ruộng lúa vào các mùa ở bốn huyện của Thanh phố Hồ Chí Minh.
Các nhóm cercariae nhiềm trên ốc trong ruộng lúa ở bốn huyện của Thanh phé .¡aađađađaiầdđaiiiiaä 29 vi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Sơ đồ cấu tạo vỏ Ốc. Vong đời của san lá song chủ. Li DO CHON DE TAI San lá song chủ và dịch bệnh do san lá song chủ trở thành môi nguy hiểm de dọa đến sức khỏc con người trên nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam [1].
Bệnh sán lá lan truyền từ động vật sang người thông qua thực phẩm (Foodborne zoonotic trematodiases) có liên quan chặt chẽ đến việc tiêu thụ một lượng lớn thực phâm mỗi ngày của con người [2]. Vào năm 2002, theo báo cáo hội thảo chung của Tô chức Y tế Thẻ giới (WHO) và Tô chức Nông lương (FAO) cho biết có hơn 40 triệu người trên khắp thé giới bị ảnh hưởng sức khỏe do nhiễm trùng qua đường thực phâm [3]. Thói quen ăn sống các loại thực phâm có nguồn góc từ động vật như gỏi cá, thịt bò tái, tiết canh,. 1a một trong những nguyên nhân làm tăng nguy cơ mắc các bệnh sán lá [4].
Nhiều loài thực vật thủy sinh sống tại nơi đó cũng có nguy cơ lây nhiễm khi người dân ăn phải các nang sán bám vào các loại rau chưa rửa sạch như sán lá gan lớn. Một số bệnh thường gặp ở Việt Nam do các loại sán gây nên như: sin lá gan nhỏ (Opisthorchis viverrinine, Clonorchis sinensis), sắn lá gan lớn (Fasciola gigantica, Fasciola hepatica), sản lá phôi (Parogonimus heterotemus), san lá ruột nhỏ (Echinostoma sp, các loài thuộc họ Heterophyidae), san lá ruột lớn (Fasciolopsis buski) [2], [6]. Hiện nay, người dân ở một số nơi vẫn còn sử dụng phân gia súc bón trực tiếp cho ruộng lúa, khi phân chưa được xử lí trước trong thùng dé diệt trứng và các tác nhân gây bệnh khác sẽ làm tăng tỉ lệ mắc mới các bệnh sán một cách đáng kẻ [7]. Mặt khác, ruộng lúa là nơi có nhiều loài ốc sinh sống, rất thích hợp ấu trùng phát triển và ki sinh [8].
Theo nhiều nghiên cứu. ốc nước ngọt là vật chủ trung gian đầu tiên gây ra sự lây lan các địch bệnh do san lá [9]. Ước tính có khoảng 350 loài ốc có liên quan sức khỏc con người và động vật [10]. Trứng các loài sán để tôn tại và phát triển cần có môi trường ẩm ướt, do đó ruộng lúa - nơi có nhiều loài ốc sinh sông thích hợp cho du trùng đuôi (cercariae) phat triển và kí sinh.
Cercariae thoát ra ngoài bơi lội trong môi trường nước khi gặp vật chủ thích hợp sẽ trở thành ấu trùng có khả năng gây bệnh la metacercariae [11]. t2 Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về lây nhiễm san lá ở ốc trên toàn quốc với nhiều khu vực khác nhau. Khu vực Nam Bộ. tại tinh Vĩnh Long và Đông Tháp đã phân loại được 14 loài ốc từ đồng lúa, ao, mương, kênh, rạch.
Trong đó, 13/14 loài có ký chủ trung gian của các loài sản gây bệnh, loài ốc Lymnaea swinhoei chiếm tỉ lệ cao nhất [12]. Tại huyện Châu Thành, tỉnh Tiên Giang (2021), Phạm Cử Thiện và cộng sự đã có nghiên cứu thành phan loài ốc và tỉ lệ nhiễm cercariae được thu trong ao nuôi cá thịt tai tượng [13]. Ở Thành phố Hỗ Chí Minh, Nguyễn Thị Dưỡng va cộng sự đã có công trình nghiên cứu ở kênh va ruộng lúa của huyện Cần Giờ [14]. Bên cạnh đó, Thanh phố Hồ Chí Minh vẫn còn có một số huyện trồng lúa gồm Bình Chánh, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè.
Đây là 4 huyện có điện tích trồng lúa lớn với nguy cơ chứa các vật chủ trung gian truyền bệnh khá cao. Tuy nhiên, hiện nay chưa có nghiên cứu về thành phần loài ốc và tỉ lệ nhiễm cercariae trên ruộng lúa tại đây. Với tình hình dan cư ngày càng đông đúc, nguy cơ người dan tiếp xúc và ăn những thực pham động vật là vật chủ trung gian của san lá gia tang, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Xuất phát từ những lí do trên, đề tài “Khảo sát thành phần loài ốc và tỉ lệ nhiễm cercariae trên ốc trong ruộng lúa ở một số huyện thuộc Thành phố Hỗ Chí Minh” được thực hiện.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Xác định được thành phần loài ốc và tỉ lệ nhiễm cercariae trong ruộng lúa ở 4 huyện thuộc Thành phố Hồ Chí Minh dé khảo sát tình hình nhiễm san lá song chủ trên các loài ốc tại đây. DOL TƯỢNG NGHIÊN CỨU Các loài ốc, ấu trùng cercariae trên ốc thu trong ruộng lúa của 4 huyện (Binh Chánh. Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bé) tại Thành phố Hồ Chí Minh. NOI DUNG NGHIÊN CỨU - Xác định thành phần loài ốc và định đanh các loài thu được qua 3 đợt thu mẫu.
- Định danh cercariae và xác định tỉ lệ nhiễm cercariae trên ốc ở các lần thu mẫu. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Ruộng lúa tại xã có diện tích lớn nhất của 4 huyện Bình Chánh, Cu Chi, Hóc Môn, Nhà Bè ở Thành phố Hỗ Chí Minh. TONG QUAN VE THÀNH PHO HO CHÍ MINH 1. Vi trí địa lí Thanh phố Hỗ Chí Minh có điện tích hơn 2 056 km’, phía Bắc giáp tỉnh Binh Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiên Giang [1Š].
Nguồn nước và thủy văn Thành phố Hồ Chi Minh nằm ở khu vực vùng hạ lưu của hệ thong sông Đồng Nai — Sài Gòn. Sông Đồng Nai hàng năm cúng cấp 15 tỷ mỀ nước và là nguồn cung cap nước ngọt chính của Thành phố Hỗ Chi Minh. Ngoài các trục sông chính, thanh phố còn có mạng lưới kênh rạch chẳng chịt giúp cho việc tưới tiêu cho ngành nông nghiệp và các nganh khác. Bên cạnh đó, mạch nước ngầm ở các tỉnh phía Nam (Nam Bình Chánh, Quận 7, Nhà Bè, Cần Giờ) của thành phố thường bị nhiễm phèn, nhiễm mặn.
Khu vực Quận 12, Hóc Môn, Củ Chỉ có trữ lượng nước ngằm rat doi dao, chất lượng nước tốt là nguôn nước bô sung quan trọng của thành phố [15]. Ve thủy văn, Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhật của biên Đông. Thủy triều thâm nhập sâu vảo các kênh rạch trong thành phố gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc thoát nước ở khu vực nội thành. Tháng có mực nước cao nhất là tháng 10 — 11, thấp nhất là các tháng 6 — 7.
Vào mùa khô, lưu lượng nguồn nước các con sông thấp nên độ mặn có thé xâm nhập vào. Đến mùa mưa lưu lượng của nguồn lớn nên độ mặn giảm đi và day ra xa hơn. Và việc phát triển các hệ thong kênh rạch đã giúp tăng thêm nguồn nước phục cho sản xuất và sinh hoạt của Thành phố Hỗ Chí Minh [15]. TONG QUAN VE ÓC NƯỚC NGOT Ở VIỆT NAM 1.
Đặc điểm chung lớp Chân bụng Lớp Chân bụng (Gastropoda) là lớp phong phú nhất trong ngành Thân mềm, chiếm 75 — 80% số loài thân mềm hiện sống. Có khoảng 90 000 loài phan lớn sông ở biển, một số ở nước ngọt, ở cạn và một số it kí sinh trên cơ thẻ động vật. tua cảm giác (râu). Chân lả khối cơ khỏc phia bụng, có để uốn sóng khi bỏ.
Thân (khối phủ tạng) ở trên chân, thường là một túi xoắn. Vỏ thường xoắn hình chóp hoặc xoắn trong một mặt phăng. Vỏ có thé bị tiêu giảm ở nhiều mức độ: vỏ không chứa đủ phan thân (Carinaria), vỏ bé và một phan vỏ bi vạt áo phủ (Aplysia non), vạt áo phủ kín vỏ bé ở trong (Aplysia, sên trần Limax), vo tiêu giảm chi còn vụn đá vôi rai rác (sên trần Arton), mat hoàn toàn dấu vết của vỏ (một số Chân bụng bơi hoặc ký sinh) [17]. Hệ tiêu hóa: Có lưỡi bào nhiều răng.