Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thực vật tự nhiên là nguồn tài nguyên dồi dào chứa nhiều hợp chất chuyển hóa thứ cấp có hoạt tính sinh học, được ứng dụng rộng rãi trong y dược học, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng. Ngải cứu (Artemisia vulgaris), Lá lốt (Piper sarmentosum) và Tía tô dại (Hyptis suaveolens (L.) Poit) là các loài dược liệu bản địa phổ biến tại Việt Nam, đã được y học dân gian sử dụng lâu đời để kháng khuẩn, kháng nấm, giảm đau, chống viêm, cải thiện đau nhức xương khớp và tuần hoàn khí huyết. Dù đã có nhiều công trình nghiên cứu riêng lẻ về đặc điểm hình thái và hoạt tính dược lý của từng loài cây, việc kết hợp đồng thời ba loại dược liệu trên nhằm bào chế sản phẩm bột ngâm chân dạng túi lọc tiện dụng phục vụ chăm sóc sức khỏe vẫn chưa được khảo sát một cách hệ thống.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là lựa chọn tỷ lệ phối trộn phù hợp của ba loại dược liệu Ngải cứu, Lá lốt và Tía tô dại nhằm tạo ra sản phẩm bột ngâm chân túi lọc đạt chuẩn chất lượng, đồng thời đánh giá sơ bộ thành phần hóa thực vật, chỉ tiêu vi sinh, chất lượng cảm quan và hiệu quả sử dụng thực tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Sàng lọc, xử lý và kiểm nghiệm nguyên liệu; xác định độ ẩm của các dược liệu khô; định tính và định lượng hàm lượng hợp chất flavonoid và terpenoid trong từng nguyên liệu đơn lẻ.
  2. Xây dựng quy trình bào chế bột ngâm chân túi lọc; phối trộn các tỷ lệ thử nghiệm; đánh giá cảm quan lần 1 về màu sắc và mùi hương kết hợp với kết quả định lượng flavonoid và terpenoid để chọn ra tỷ lệ phối trộn tối ưu.
  3. Kiểm nghiệm các chỉ tiêu vi sinh vật của sản phẩm theo tiêu chuẩn quy định; tiến hành khảo sát cảm quan và đánh giá hiệu quả sử dụng của người tiêu dùng đối với bột ngâm chân thành phẩm thông qua thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dược liệu Ngải cứu (Artemisia vulgaris), Lá lốt (Piper sarmentosum), Tía tô dại (Hyptis suaveolens (L.) Poit) và sản phẩm bột ngâm chân phối trộn dạng túi lọc.
  • Phạm vi không gian: Dược liệu được thu hái tại thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai (tháng 08/2022); các thí nghiệm định tính, định lượng và bào chế được thực hiện tại Phòng nghiên cứu cây Dược liệu (Bio309), Khoa Khoa học Sinh học, Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh; kiểm nghiệm vi sinh vật thực hiện tại Công ty TNHH Phân tích Kiểm nghiệm Việt Tín.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thực nghiệm từ tháng 08/2022 và hoàn thành xử lý số liệu vào tháng 01/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân loại

Đề tài dựa trên cơ sở phân loại thực vật học: Ngải cứu thuộc họ Cúc (Asteraceae), Lá lốt thuộc họ Hồ tiêu (Piperaceae) và Tía tô dại thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae). Về mặt sinh lý học và y học cổ truyền, liệu pháp ngâm chân nước ấm (nhiệt độ khuyến nghị 38 – 42 °C) khai thác tác động lên hệ mạch máu hạ chi, 62 vùng phản xạ thần kinh dưới gan bàn chân và học thuyết kinh lạc để kích thích tuần hoàn, điều hòa chức năng tạng phủ và giảm căng thẳng.

Hai nhóm hoạt chất chính được tập trung khảo sát gồm:

  • Flavonoid: Nhóm hợp chất có khung cấu trúc $C_6-C_3-C_6$ (phenylbenzopyran) có hoạt tính dọn gốc tự do, chống oxy hóa, ngăn ngừa xơ vữa và kháng viêm.
  • Terpenoid: Các dẫn xuất hydrocacbon cấu thành từ các đơn vị isopren ($C_5H_8$), thành phần chủ yếu tạo nên hương thơm đặc trưng của tinh dầu thực vật, có tác dụng kháng nấm, kháng khuẩn và thư giãn thần kinh.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Quy trình thực nghiệm kết hợp các kỹ thuật hóa thực vật, kiểm nghiệm dược liệu và phương pháp đánh giá cảm quan xã hội học:

  1. Chuẩn bị mẫu và xác định độ ẩm: Dược liệu sau thu hái được rửa sạch, phơi khô trong mát, cắt khúc, xay thành bột và rây qua rây 1 mm. Độ ẩm được xác định bằng phương pháp sấy ở 105 °C đến khối lượng không đổi theo Dược điển Việt Nam V.
  2. Định tính hóa thực vật: Dịch chiết ethanol 70% được dùng để thực hiện các phản ứng tạo màu và kết tủa đặc trưng đối với: Flavonoid (phản ứng với NaOH 10%), Terpenoid (phản ứng Salkowski với Chloroform và $H_2SO_4$ đậm đặc), Saponin (phản ứng tạo bọt Fontan – Kaudel trong môi trường HCl và NaOH), Tanin (phản ứng với gelatin – muối 1%), Phenol (thuốc thử $FeCl_3$ 5%), Alkaloid (thuốc thử Dragendorff, Bouchardat, Mayer), Glycoside tim (phản ứng Keller – Kiliani), Acid hữu cơ (phản ứng sủi bọt với $Na_2CO_3$), Coumarin (phản ứng mở vòng lactone với NaOH 10%).
  3. Định lượng quang phổ UV-Vis:
    • Định lượng flavonoid toàn phần (TFC) theo phương pháp tạo phức màu $NaNO_2 - AlCl_3 - NaOH$, đo mật độ quang ở bước sóng $\lambda = 510\text{ nm}$, tính toán dựa trên đường chuẩn Quercetin: $$\text{TFC} = \frac{C \times V \times F \times 100}{m \times 1000} \quad (\text{mgQE/g})$$
    • Định lượng terpenoid toàn phần (TTC) theo phản ứng Vanillin 8% – $H_2SO_4$ 72% ở 60 °C trong 15 phút, đo mật độ quang ở bước sóng $\lambda = 560\text{ nm}$, tính toán dựa trên đường chuẩn Menthol: $$\text{TTC} = \frac{C \times V \times F \times 100}{m \times 1000} \quad (\text{mgME/g})$$
  4. Kiểm nghiệm vi sinh: Đánh giá tổng vi sinh vật hiếu khí (TCVN 4884-1:2015), nấm men - nấm mốc (TCVN 8275-2:2010) và Salmonella (TCVN 10780-1:2017) theo giới hạn quy định tại TCVN 7975:2008 cho sản phẩm chè thảo mộc túi lọc.
  5. Đánh giá cảm quan và điều tra người dùng:
    • Thử nghiệm cảm quan sơ bộ màu sắc và mùi hương trên 30 người (18 – 25 tuổi) bằng thang điểm thị hiếu Hedonic 9 bậc (1: Không thích cực độ – 9: Thích cực độ).
    • Khảo sát mức độ hài lòng và hiệu quả sản phẩm theo thiết kế mô tả cắt ngang trên $n = 61$ người dùng (nhóm 18 – 25 tuổi và nhóm trên 25 tuổi) bằng thang đo Likert 5 bậc (1: Hoàn toàn không hài lòng – 5: Rất hài lòng). Số liệu được xử lý thống kê bằng phần mềm Minitab 21.2 (phân tích phương sai ANOVA một yếu tố).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặt vấn đề

Chương này nêu rõ tính cấp thiết của việc khai thác nguồn dược liệu tự nhiên Việt Nam để tạo ra các chế phẩm chăm sóc sức khỏe không xâm lấn. Tác giả xác lập tính thực tiễn của đề tài trong việc kết hợp Ngải cứu, Lá lốt và Tía tô dại, xác định rõ 3 mục tiêu trọng tâm và 3 nội dung nghiên cứu phục vụ việc hoàn thiện quy trình bào chế bột ngâm chân túi lọc.

Chương 2: Tổng quan tài liệu

Chương tổng quan cung cấp cơ sở phân loại khoa học, đặc điểm hình thái và thành phần hóa thực vật đã công bố của Ngải cứu (Artemisia vulgaris), Lá lốt (Piper sarmentosum) và Tía tô dại (Hyptis suaveolens). Đồng thời, tác giả tổng hợp cơ chế trị liệu của phương pháp ngâm chân dựa trên giải phẫu tuần hoàn và hệ thống kinh lạc; phân tích cấu trúc phân tử, cơ chế tác dụng sinh học và các phương pháp trích ly, định tính, định lượng đối với hai nhóm hợp chất trọng tâm là Flavonoid và Terpenoid.

Chương 3: Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết toàn bộ quy trình thực nghiệm, từ địa điểm, thời gian thu mẫu, quy cách sơ chế dược liệu, phương pháp sấy khô đạt độ ẩm an toàn dưới 13% theo Dược điển Việt Nam V. Chương này mô tả các phản ứng định tính màu, quy trình đo quang phổ UV-Vis dựng đường chuẩn Quercetin và Menthol, các bước phối trộn 4 tỷ lệ (Ngải cứu : Lá lốt : Tía tô dại lần lượt là 1:1:1, 2:1:1, 1:1:2, 1:2:1), phương pháp sao nóng và sấy 80 °C trong 3 phút trước khi đóng gói túi lọc 4g, cùng các phương pháp phân tích chỉ tiêu vi sinh và biểu mẫu khảo sát người dùng.

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Chương 4 trình bày chi tiết các phát hiện thực nghiệm và xử lý số liệu:

  • Độ ẩm nguyên liệu: Ngải cứu khô đạt 8,27%, Lá lốt khô đạt 9,03%, Tía tô dại khô đạt 8,52% và bột ngâm chân thành phẩm đạt 8,00% (đáp ứng tiêu chuẩn an toàn bảo quản $\le 13%$).
  • Định tính hóa thực vật: Xác nhận cả 3 dược liệu đơn lẻ đều chứa Flavonoid và Terpenoid. Bột ngâm chân phối trộn dương tính với Flavonoid, Terpenoid, Saponin triterpenoid, Phenol, Glycoside tim, Acid hữu cơ, Coumarin; âm tính với Alkaloid và cho kết quả nghi ngờ đối với Tanin.
  • Định lượng quang phổ:
    • Đường chuẩn Quercetin: $y = 0,0005x + 0,0214$ ($R^2 = 0,9982$). Hàm lượng flavonoid cao nhất ở Tía tô dại ($23,17 \pm 0,13\text{ mg/g}$) và ở tỷ lệ phối trộn 1:1:2 ($23,31 \pm 1,62\text{ mg/g}$).
    • Đường chuẩn Menthol: $y = 0,0053x - 0,0488$ ($R^2 = 0,9995$). Hàm lượng terpenoid cao nhất ở Tía tô dại ($4,01 \pm 0,02\text{ mg/g}$) và ở tỷ lệ phối trộn 1:1:2 ($3,30 \pm 0,03\text{ mg/g}$).
  • Cảm quan và vi sinh: Tỷ lệ phối trộn 1:1:2 đạt điểm cảm quan thị hiếu cao nhất (Màu sắc: $7,33 \pm 1,03$; Mùi hương: $7,73 \pm 1,11$). Mẫu đạt chuẩn vi sinh theo TCVN 7975:2008 (Tổng vi sinh vật hiếu khí: $5,8 \times 10^3\text{ CFU/g}$; Tổng nấm men, mốc: $6,0 \times 10^2\text{ CFU/g}$; Không phát hiện Salmonella trong 25g).
  • Khảo sát người sử dụng: 10 thuộc tính cảm quan và hiệu quả sử dụng đều đạt mức "Hài lòng" (điểm trung bình từ 3,83 đến 4,13 trên thang Likert 5 điểm).

Chương 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết các thông số kỹ thuật tối ưu của sản phẩm bột ngâm chân, xác nhận giá trị dược lý và mức độ hài lòng của người dùng, đồng thời nêu các kiến nghị mở rộng kiểm nghiệm sinh học và cải tiến bao bì.


Kết quả và đóng góp

Kết quả định tính hóa thực vật trong bột ngâm chân

Thực nghiệm xác định sự có mặt của các nhóm hợp chất tự nhiên trong bột ngâm chân thành phẩm thông qua hệ thống thuốc thử đặc hiệu:

Nhóm hợp chất Thuốc thử / Phản ứng Kết quả Ghi chú phản ứng
Flavonoid $NaNO_2 + AlCl_3 + NaOH$ $+$ Xuất hiện màu vàng đậm / vàng cam
Terpenoid $\text{Chloroform} + H_2SO_4\text{ đđ}$ $++$ Kết tủa màu nâu đỏ rõ rệt
Saponin Fontan – Kaudel $+^{(*)}$ Cột bọt ở ống NaOH cao hơn ống HCl 2–3 lần, bền >30 phút
Tanin Gelatin – muối (1%) $\pm$ Dịch chiết đục nhẹ, không tạo tủa bông rõ
Phenol $FeCl_3\text{ 5%}$ $+++$ Dung dịch chuyển màu xanh rêu / xanh đen rất rõ
Alkaloid Dragendorff / Bouchardat / Mayer $-$ Không xuất hiện kết tủa đặc trưng
Glycoside tim $CH_3COOH + FeCl_3 + H_2SO_4\text{ đđ}$ $+$ Xuất hiện vòng ngăn cách màu nâu tím
Acid hữu cơ $Na_2CO_3$ $+$ Có bọt khí nhỏ sủi lên
Coumarin $NaOH\text{ 10%}$ $+$ Dung dịch chuyển sang màu vàng đậm

(Ghi chú: $+++$: Dương tính rất rõ; $++$: Dương tính rõ; $+$: Dương tính; $\pm$: Nghi ngờ; $-$: Âm tính).


Hàm lượng Flavonoid và Terpenoid trong nguyên liệu và các tỷ lệ phối trộn

Số liệu phân tích quang phổ UV-Vis trên mẫu khô tuyệt đối ($n=3$, giá trị biểu diễn $\text{Mean} \pm \text{SEM}$):

STT Mẫu thử Hàm lượng Flavonoid (mgQE/g) Hàm lượng Terpenoid (mgME/g)
1 Ngải cứu đơn lẻ $12,64 \pm 0,46$ $2,52 \pm 0,01$
2 Lá lốt đơn lẻ $7,84 \pm 0,23$ $2,89 \pm 0,02$
3 Tía tô dại đơn lẻ $23,17 \pm 0,13$ $4,01 \pm 0,02$
4 Tỷ lệ phối trộn 1:1:1 $16,37 \pm 0,83$ $3,21 \pm 0,02$
5 Tỷ lệ phối trộn 2:1:1 $12,64 \pm 0,40$ $2,75 \pm 0,02$
6 Tỷ lệ phối trộn 1:1:2 $\mathbf{23,31 \pm 1,62}$ $\mathbf{3,30 \pm 0,03}$
7 Tỷ lệ phối trộn 1:2:1 $15,84 \pm 1,44$ $2,42 \pm 0,01$

(Ghi chú: Tỷ lệ phối trộn theo thứ tự Ngải cứu : Lá lốt : Tía tô dại; sự khác biệt giữa các nhóm có ý nghĩa thống kê với $p\text{-value} = 0,000 < 0,05$).


Kết quả phân tích chỉ tiêu vi sinh vật

Kiểm nghiệm tại Công ty TNHH Phân tích Kiểm nghiệm Việt Tín trên sản phẩm bột ngâm chân:

STT Chỉ tiêu kiểm nghiệm Phương pháp phân tích Kết quả phân tích Giới hạn tối đa (TCVN 7975:2008)
1 Tổng số vi sinh vật hiếu khí TCVN 4884-1:2015 $5,8 \times 10^3\text{ CFU/g}$ $10^6\text{ CFU/g}$
2 Tổng số nấm men, nấm mốc TCVN 8275-2:2010 $6,0 \times 10^2\text{ CFU/g}$ $10^4\text{ CFU/g}$
3 Salmonella TCVN 10780-1:2017 Không phát hiện Không được có / 25g

Đánh giá cảm quan và hiệu quả sử dụng thực tế

Tổng hợp khảo sát mức độ hài lòng trên 61 người tham gia (32 người nhóm 18–25 tuổi và 29 người nhóm trên 25 tuổi; 20 nam, 41 nữ):

STT Thuộc tính khảo sát Điểm trung bình ($\text{Mean} \pm \text{SD}$) Đánh giá quy đổi
1 Độ ổn định màu của sản phẩm $3,88 \pm 0,83$ Hài lòng
2 Độ ổn định mùi của sản phẩm $3,83 \pm 0,91$ Hài lòng
3 Nhiệt độ nước ngâm chân (38 – 42 °C) $4,01 \pm 0,86$ Rất hài lòng / Hài lòng
4 Thời gian ngâm chân (15 – 20 phút) $3,91 \pm 0,82$ Hài lòng
5 Màu nước ngâm chân $3,83 \pm 0,75$ Hài lòng
6 Mức độ làm sạch vùng chân sau ngâm $3,93 \pm 0,91$ Hài lòng
7 Mức độ cải thiện mùi hôi chân $3,90 \pm 0,90$ Hài lòng
8 Mức độ cải thiện giấc ngủ $\mathbf{4,13 \pm 0,84}$ Rất hài lòng / Hài lòng
9 Mức độ cải thiện tình trạng nhức mỏi $3,88 \pm 0,91$ Hài lòng
10 Mức độ giảm căng thẳng $4,01 \pm 0,93$ Rất hài lòng / Hài lòng

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Xây dựng quy trình bào chế bột ngâm chân túi lọc hoàn chỉnh: Thiết lập quy chuẩn sơ chế, độ ẩm ($<13%$), kích thước hạt bột (qua rây 1 mm), quy trình sao nóng tỏa mùi thơm và sấy diệt khuẩn ở 80 °C trong 3 phút trước khi định lượng 4g vào túi lọc và hút chân không.
  2. Xác định công thức phối trộn tối ưu: Chứng minh tỷ lệ 1:1:2 (Ngải cứu : Lá lốt : Tía tô dại) đem lại hàm lượng hoạt chất chống oxy hóa và kháng khuẩn cao nhất ($23,31\text{ mgQE/g}$ flavonoid và $3,30\text{ mgME/g}$ terpenoid), đồng thời đạt điểm cảm quan mùi hương và màu sắc vượt trội so với các tỷ lệ khác.
  3. Đóng góp học thuật: Bổ sung dữ liệu thực nghiệm về thành phần hóa thực vật của Tía tô dại (Hyptis suaveolens) thu hái tại Gia Lai và chứng minh tính khả thi của việc phối hợp 3 loại thảo dược dân gian thành dạng sản phẩm ngâm chân túi lọc tiện dụng, đạt tiêu chuẩn an toàn vi sinh vật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra các hạn chế và đề xuất các hướng mở rộng nghiên cứu:

Hạn chế được ghi nhận trong văn bản

  • Các phản ứng định tính nhóm chất Alkaloid không cho kết quả rõ ràng (sắc ký lớp mỏng hiển thị vết rất mờ), nguyên nhân do lựa chọn dung môi chiết cồn chưa tối ưu hoặc hàm lượng alkaloid tự nhiên trong mẫu quá thấp.
  • Phản ứng định tính Tanin với gelatin – muối chỉ cho hiện tượng đục nhẹ chứ không kết tủa bông, chưa đủ cơ sở khẳng định chắc chắn sự hiện diện và hàm lượng của tanin.
  • Bao bì túi lọc thủ công trong quá trình thử nghiệm còn xảy ra hiện tượng bung nhẹ ở mép dán khi ngâm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  1. Khảo sát lại sự hiện diện của nhóm Alkaloid và Tanin bằng cách thay đổi hệ dung môi chiết xuất chuyên biệt (nước hoặc ether).
  2. Kiểm tra hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm ngoại kiểm (in vitro) đối với các chủng vi sinh vật gây bệnh da liễu từ cao chiết bột ngâm chân.
  3. Khảo sát hoạt tính dọn gốc tự do và khả năng chống oxy hóa định lượng của bột ngâm chân thông qua phản ứng thử nghiệm với DPPH.
  4. Nâng cấp chất liệu màng lọc và công nghệ ép nhiệt mép túi lọc nhằm tăng độ bền cơ học và tối ưu hóa khả năng giải phóng hoạt chất khi ngâm trong nước nóng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Công nghệ Sinh học, Dược học, Y học cổ truyền: Tham khảo quy trình chiết xuất thực nghiệm, phương pháp định lượng flavonoid bằng phản ứng tạo phức $AlCl_3$ và định lượng terpenoid bằng phản ứng Vanillin – $H_2SO_4$ trên máy quang phổ UV-Vis.
  • Nhà nghiên cứu và doanh nghiệp phát triển sản phẩm thảo dược: Tham khảo quy trình kỹ thuật bào chế thảo mộc túi lọc dùng ngoài (sao khô, kiểm soát độ ẩm, đóng gói, kiểm nghiệm vi sinh theo TCVN 7975:2008).
  • Người thực hiện đề tài nghiên cứu thị hiếu và cảm quan: Tham khảo mô hình kết hợp đánh giá cảm quan phòng thí nghiệm theo thang Hedonic 9 điểm và khảo sát cắt ngang cộng đồng sử dụng thang đo Likert 5 điểm có xử lý thống kê ANOVA qua Minitab.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao tỷ lệ phối trộn 1:1:2 (Ngải cứu : Lá lốt : Tía tô dại) lại được chọn làm công thức tối ưu?

Tỷ lệ 1:1:2 được chọn vì đạt kết quả cao nhất ở cả ba tiêu chí: hàm lượng flavonoid toàn phần cao nhất ($23,31 \pm 1,62\text{ mgQE/g}$), hàm lượng terpenoid toàn phần cao nhất ($3,30 \pm 0,03\text{ mgME/g}$) và điểm đánh giá cảm quan thị hiếu cao nhất từ 30 người thử nghiệm (màu sắc nước ngâm đạt $7,33/9$ điểm – mức "Thích vừa phải", mùi hương đạt $7,73/9$ điểm – mức "Thích rất nhiều").

2. Hàm lượng Flavonoid và Terpenoid trong nguyên liệu Tía tô dại đơn lẻ là bao nhiêu?

Trong số 3 nguyên liệu thô khảo sát, Tía tô dại (Hyptis suaveolens) sở hữu hàm lượng hoạt chất cao nhất, với hàm lượng flavonoid toàn phần đạt $23,17 \pm 0,13\text{ mgQE/g}$ và hàm lượng terpenoid toàn phần đạt $4,01 \pm 0,02\text{ mgME/g}$ (tính trên khối lượng mẫu khô tuyệt đối).

3. Tại sao phản ứng định tính Alkaloid trong bột ngâm chân lại cho kết quả âm tính?

Tác giả giải thích kết quả âm tính với các thuốc thử alkaloid (Dragendorff, Bouchardat, Mayer) và vệt sắc ký lớp mỏng rất mờ là do hai nguyên nhân: dung môi chiết cồn ethanol 70% chưa phải là dung môi tối ưu để tách chiết alkaloid trong nhóm thảo dược này (thay vì ether hoặc nước acid hóa), hoặc hàm lượng alkaloid tự nhiên trong các mẫu dược liệu thu hái ở mức rất thấp dưới ngưỡng phát hiện của phản ứng màu thông thường.

4. Bột ngâm chân túi lọc có đáp ứng tiêu chuẩn an toàn vi sinh vật không?

Sản phẩm đáp ứng đầy đủ giới hạn an toàn vi sinh vật theo TCVN 7975:2008 dành cho chè thảo mộc túi lọc: tổng số vi sinh vật hiếu khí đạt $5,8 \times 10^3\text{ CFU/g}$ (giới hạn cho phép $\le 10^6\text{ CFU/g}$), tổng số nấm men và nấm mốc đạt $6,0 \times 10^2\text{ CFU/g}$ (giới hạn cho phép $\le 10^4\text{ CFU/g}$), và hoàn toàn không phát hiện vi khuẩn Salmonella trong 25g mẫu.

5. Kết quả khảo sát sự hài lòng giữa nhóm 18–25 tuổi và nhóm trên 25 tuổi có sự khác biệt nào?

Nhóm 18–25 tuổi đánh giá cao hơn về tính tiện dụng của nhiệt độ nước ngâm 38–42 °C ($4,37$ điểm), thời gian 15–20 phút ($4,21$ điểm) và hiệu quả giảm căng thẳng ($4,09$ điểm). Trong khi đó, nhóm trên 25 tuổi (với 19/29 người có bệnh lý xương khớp) ghi nhận rõ rệt hơn về hiệu quả cải thiện giấc ngủ ($4,20$ điểm), giảm mùi hôi chân ($3,96$ điểm) và giảm nhức mỏi ($3,93$ điểm), đồng thời có xu hướng mong muốn tăng thêm thời gian và nhiệt độ nước ngâm.


Kết luận

Khóa luận đã hoàn thành việc xây dựng quy trình bào chế bột ngâm chân túi lọc từ ba loại thảo dược Ngải cứu, Lá lốt và Tía tô dại với tỷ lệ phối trộn tối ưu 1:1:2. Sản phẩm có độ ẩm an toàn 8,00%, đạt chuẩn vi sinh theo TCVN 7975:2008 và sở hữu hàm lượng hoạt chất chống oxy hóa cao với $23,31\text{ mgQE/g}$ flavonoid cùng $3,30\text{ mgME/g}$ terpenoid. Kết quả khảo sát cắt ngang trên 61 người dùng khẳng định sản phẩm đạt mức độ hài lòng cao, hỗ trợ tốt cho việc thư giãn, cải thiện tình trạng nhức mỏi và nâng cao chất lượng giấc ngủ.