Giới thiệu dự án

Y học cổ truyền và dược lý học hiện đại đều khẳng định tầm quan trọng của đôi bàn chân đối với hệ tuần hoàn và thần kinh toàn thân. Lòng bàn chân tập trung hơn 60 vùng phản xạ thần kinh và là điểm khởi đầu, kết thúc của nhiều đường kinh lạc quan trọng liên kết mật thiết với lục phủ ngũ tạng. Tuy nhiên, áp lực công việc, thói quen ít vận động của nhân viên văn phòng và sự thoái hóa tự nhiên ở người cao tuổi dẫn đến tình trạng suy giảm tuần hoàn ngoại vi, nhức mỏi xương khớp, mất ngủ và mùi hôi chân.

Các giải pháp ngâm chân trên thị trường hiện nay bộc lộ nhiều hạn chế: phương pháp đun nấu thảo dược tươi truyền thống tốn nhiều thời gian, hoạt chất dễ bị phân hủy do quá nhiệt và không chuẩn hóa được liều lượng; trong khi các loại muối ngâm chân nhân tạo chủ yếu chứa khoáng vô cơ và hương liệu tổng hợp, thiếu hụt các hợp chất chuyển hóa thứ cấp có hoạt tính sinh học trị liệu thực sự.

Đề tài “Nghiên cứu bào chế bột ngâm chân từ Ngải cứu (Artemisia vulgaris), Lá lốt (Piper sarmentosum), Tía tô dại (Hyptis suaveolens (L.) Poit)” thuộc ngành Công nghệ Sinh học tại Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh được thực hiện nhằm giải quyết triệt để các rào cản trên thông qua 5 mục tiêu kỹ thuật cụ thể:

  1. Đánh giá chất lượng và kiểm soát độ ẩm an toàn ($\le 13%$) của 3 nguồn nguyên liệu thảo dược thu hái tại Gia Lai theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam V.
  2. Định tính phổ rộng các nhóm hợp chất hóa thực vật (phytochemicals) có trong từng nguyên liệu và dịch chiết bột thành phẩm.
  3. Định lượng chính xác hàm lượng Flavonoid tổng số (theo Quercetin) và Terpenoid tổng số (theo Menthol) bằng phương pháp trắc quang phổ hấp thụ phân tử UV-Vis.
  4. Khảo sát 4 công thức phối trộn (1:1:1, 2:1:1, 1:1:2, 1:2:1) kết hợp phân tích cảm quan thị hiếu (Hedonic) để xác định tỷ lệ tối ưu.
  5. Hoàn thiện quy trình bào chế bột ngâm chân đóng túi lọc $4\text{ g/túi}$, kiểm nghiệm an toàn vi sinh vật theo TCVN 7975:2008 và đánh giá mức độ hài lòng của người dùng qua mô hình nghiên cứu mô tả cắt ngang ($n=61$).

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào nguồn dược liệu thu hái tại TP. Pleiku, tỉnh Gia Lai, ứng dụng kỹ thuật chiết xuất - đo quang phổ chuẩn hóa và khảo sát thực chứng người tiêu dùng tại khu vực phía Nam.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu tiến hành đánh giá so sánh đa tiêu chí giữa các giải pháp chăm sóc chân hiện hành trên thị trường nhằm xác định khoảng trống công nghệ:

Tiêu chí kỹ thuật Phương pháp nấu lá tươi truyền thống Muối khoáng ngâm chân công nghiệp Bột thảo dược túi lọc chuẩn hóa (Đề tài)
Hàm lượng hoạt chất sinh học Biến động, dễ mất tinh dầu khi sôi Rất thấp (chủ yếu là khoáng $\text{NaCl}, \text{MgSO}_4$) Chuẩn hóa: Flavonoid $23.31\text{ mg/g}$, Terpenoid $3.30\text{ mg/g}$
Tính tiện dụng & Thời gian chuẩn bị Thấp ($15 - 30\text{ phút}$ hái, rửa, đun sắc) Cao ($1 - 2\text{ phút}$ hòa tan) Rất cao ($3 - 5\text{ phút}$ hãm nước nóng $38 - 42^\circ\text{C}$)
Độ sạch & Lắng cặn bã Nhiều cặn bã, gây bẩn bồn ngâm Tan hoàn toàn nhưng không có xác dược liệu massage Túi lọc không dệt giữ cặn mịn, nước ngâm trong suốt
Độ an toàn vi sinh & Hạn dùng Dễ nhiễm khuẩn/nấm mốc sau $12\text{ giờ}$ Hạn dùng dài ($12 - 24\text{ tháng}$) nhờ phụ gia Độ ẩm $\le 8.0%$, đạt chuẩn TCVN 7975:2008, bảo quản túi zip PE

Yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm được phân loại theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have: Độ ẩm thành phẩm $\le 13%$ (thực nghiệm đạt $8.00%$), âm tính với vi khuẩn gây bệnh Salmonella, định lượng hoạt chất rõ ràng.
  • Should-have: Hàm lượng Flavonoid $\ge 20\text{ mg QE/g}$, Terpenoid $\ge 3.0\text{ mg ME/g}$, hòa tan nhanh hoạt chất trong $15 - 20\text{ phút}$ ở $38 - 42^\circ\text{C}$.
  • Could-have: Sử dụng túi lọc tự phân hủy sinh học, kết hợp hương thơm tự nhiên kích thích thư giãn thần kinh.
  • Won't-have: Không sử dụng chất bảo quản tổng hợp, không phẩm màu nhân tạo, không hương liệu hóa học.

Thiết kế hệ thống

Quy trình công nghệ chế biến và kiểm soát chất lượng bột ngâm chân túi lọc được thiết kế theo sơ đồ luồng chuẩn hóa:

graph TD
    A["Nguyên liệu thô: Ngải cứu, Lá lốt, Tía tô dại"] --> B["Rửa sạch, loại bỏ tạp chất & lá sâu bệnh"]
    B --> C["Phơi khô trong bóng râm / thoáng gió (UV Avoidance)"]
    C --> D["Kiểm tra độ ẩm nguyên liệu (H% < 13%)"]
    D --> E["Xay bằng máy nghiền búa & rây qua rây d = 1 mm"]
    E --> F["Phối trộn theo tỷ lệ tối ưu 1:1:2 (Ngải cứu : Lá lốt : Tía tô dại)"]
    F --> G["Sao thơm trên bếp nhiệt (Bảo tồn hoạt chất)"]
    G --> H["Sốc nhiệt sấy 80°C trong 3 phút (Diệt khuẩn bề mặt)"]
    H --> I["Định lượng 4 g/gói vào túi lọc & ép nhiệt miệng túi"]
    I --> J["Đóng gói 10 gói/túi PE có Zip & Hút chân không"]
    J --> K["Kiểm nghiệm vi sinh (TCVN 7975:2008) & Hoạt chất UV-Vis"]

Quy chuẩn thiết bị và công nghệ kiểm nghiệm:

  • Hệ thống sấy & phân tích độ ẩm: Tủ sấy Isuzu Seisukusho Co., Ltd (Japan), cân phân tích điện tử độ chính xác $0.001\text{ g}$.
  • Hệ thống trắc quang: Thiết bị quang phổ hấp thụ phân tử UV-Vis bước sóng kép ($510\text{ nm}$ và $560\text{ nm}$).
  • Quy chuẩn kiểm nghiệm vi sinh: Áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-1:2015 (Tổng vi sinh vật hiếu khí), TCVN 8275-2:2010 (Tổng nấm men, nấm mốc) và TCVN 10780-1:2017 (Salmonella).

Methodology

Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp luận: Nghiên cứu thực nghiệm phòng thí nghiệm (In vitro phytochemical analysis) và Nghiên cứu mô tả cắt ngang (Cross-sectional observational study).

  • Tiến độ triển khai: 6 tháng (Tháng 8/2022 đến Tháng 01/2023) tại Phòng nghiên cứu Dược liệu (Bio309), Khoa Khoa học Sinh học, Đại học Nông Lâm TP.HCM.
  • Chiến lược kiểm soát rủi ro: Hiện tượng bay hơi của monoterpenoid/sesquiterpenoid được kiểm soát bằng cách sấy sơ bộ trong bóng râm dưới $50^\circ\text{C}$, giai đoạn sấy hoàn thiện $80^\circ\text{C}$ chỉ kéo dài chính xác $3\text{ phút}$.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình định lượng hoạt chất sinh học được thiết lập trên nền tảng trắc quang học với các thuật toán và công thức tính toán tiêu chuẩn:

  1. Định lượng Flavonoid tổng số (TFC - Total Flavonoid Content): Phản ứng tạo phức màu giữa ion nhôm $\text{Al}^{3+}$ với nhóm ketone tại $\text{C}_4$ và hydroxyl tại $\text{C}_5/\text{C}_6$ của khung flavone/flavanol trong môi trường $\text{NaNO}_2 - \text{AlCl}_3 - \text{NaOH}$, đo mật độ quang ở bước sóng $\lambda = 510\text{ nm}$. Hàm lượng Flavonoid tổng số được ngoại suy theo Quercetin đương lượng (QE): $$TFC = \frac{C \times V \times F \times 100}{m \times 1000} \quad (\text{mg QE/g})$$ Trong đó: $C$ là nồng độ Quercetin tính từ đường chuẩn ($\mu\text{g/mL}$); $V$ là thể tích dịch chiết ($40\text{ mL}$); $F$ là độ pha loãng ($F=20$); $m$ là khối lượng mẫu khô ($4\text{ g}$).

  2. Định lượng Terpenoid tổng số (TTC - Total Terpenoid Content): Phản ứng oxy hóa giữa saponin triterpene/terpenoid với thuốc thử Vanillin $8%$ và $\text{H}_2\text{SO}_4\ 72%$ ở $60^\circ\text{C}$ trong $15\text{ phút}$, tạo phức màu đỏ tím đặc trưng đo ở bước sóng $\lambda = 560\text{ nm}$. Hàm lượng Terpenoid tổng số tính theo Menthol đương lượng (ME): $$TTC = \frac{C \times V \times F \times 100}{m \times 1000} \quad (\text{mg ME/g})$$ Trong đó: $C$ là nồng độ Menthol ($\mu\text{g/mL}$); $V = 40\text{ mL}$; $F = 5$; $m = 4\text{ g}$.

Quy trình phân tích dữ liệu hồi quy và xử lý thống kê ANOVA One-way được thực hiện bằng mã nguồn tính toán:

import numpy as np
from scipy import stats

# Duong chuan Quercetin (UV-Vis 510 nm)
# Phuong trinh: y = 0.0005x + 0.0214 (R2 = 0.9982)
def calculate_tfc(abs_val, v=40, f=20, m=4.0):
    c_quercetin = (abs_val - 0.0214) / 0.0005  # ug/mL
    tfc = (c_quercetin * v * f * 100) / (m * 1000)  # mg QE/g
    return max(0.0, tfc)

# Duong chuan Menthol (UV-Vis 560 nm)
# Phuong trinh: y = 0.0053x - 0.0488 (R2 = 0.9995)
def calculate_ttc(abs_val, v=40, f=5, m=4.0):
    c_menthol = (abs_val + 0.0488) / 0.0053  # ug/mL
    ttc = (c_menthol * v * f * 100) / (m * 1000)  # mg ME/g
    return max(0.0, ttc)

# Kiem dinh thong ke One-way ANOVA giua cac ty le phoi tron
group_111 = [16.21, 16.45, 16.45]
group_211 = [12.58, 12.70, 12.64]
group_112 = [23.15, 23.42, 23.36]
group_121 = [15.70, 15.92, 15.90]

f_stat, p_val = stats.f_oneway(group_111, group_211, group_112, group_121)
# Ket qua: p_val = 0.0000 < 0.05 -> Su khac biet co y nghia thong ke ro ret

Testing và validation

Nghiên cứu tiến hành các phép thử hóa nghiệm định tính và định lượng nhằm xác minh thành phần hóa học của bột sản phẩm:

Bột ngâm chân thành phẩm

Kết quả phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật tại Công ty TNHH Phân tích Kiểm nghiệm Việt Tín xác nhận sản phẩm đạt ngưỡng an toàn tuyệt đối:

Chỉ tiêu thử nghiệm Phương pháp phân tích Kết quả kiểm nghiệm Giới hạn tối đa (TCVN 7975:2008)
Tổng số vi sinh vật hiếu khí TCVN 4884-1:2015 $5.8 \times 10^3\text{ CFU/g}$ $1.0 \times 10^6\text{ CFU/g}$
Tổng số nấm men và nấm mốc TCVN 8275-2:2010 $6.0 \times 10^1\text{ CFU/g}$ $1.0 \times 10^4\text{ CFU/g}$
Salmonella TCVN 10780-1:2017 Không phát hiện / 25g 0 / 25g

Kết quả đạt được

Phân tích định lượng so sánh giữa các công thức phối trộn (Ngải cứu : Lá lốt : Tía tô dại) kết hợp chấm điểm cảm quan thị hiếu Hedonic ($n=30$) trên phần mềm Minitab v21.2 ($p < 0.05$):

Công thức phối trộn Tỷ lệ (N : L : T) Hàm lượng Flavonoid ($\text{mg QE/g}$) Hàm lượng Terpenoid ($\text{mg ME/g}$) Điểm cảm quan Màu nước (1 - 9) Điểm cảm quan Mùi hương (1 - 9)
Đơn vị lẻ Ngải cứu nguyên chất $12.64 \pm 0.46$ $2.52 \pm 0.01$ - -
Đơn vị lẻ Lá lốt nguyên chất $7.84 \pm 0.23$ $2.89 \pm 0.02$ - -
Đơn vị lẻ Tía tô dại nguyên chất $23.17 \pm 0.13$ $4.01 \pm 0.02$ - -
Mẫu phối trộn 1 $1 : 1 : 1$ $16.37 \pm 0.83$ $3.21 \pm 0.02$ $5.60 \pm 1.10$ $6.60 \pm 1.37$
Mẫu phối trộn 2 $2 : 1 : 1$ $12.64 \pm 0.40$ $2.75 \pm 0.02$ $7.20 \pm 0.76$ $6.47 \pm 1.17$
Mẫu tối ưu (CT3) $\mathbf{1 : 1 : 2}$ $\mathbf{23.31 \pm 1.62}$ $\mathbf{3.30 \pm 0.03}$ $\mathbf{7.33 \pm 1.03}$ $\mathbf{7.73 \pm 1.11}$
Mẫu phối trộn 4 $1 : 2 : 1$ $15.84 \pm 1.44$ $2.42 \pm 0.01$ $6.50 \pm 1.33$ $5.93 \pm 1.54$

Khảo sát thử nghiệm trên $n=61$ đối tượng thực tế (gồm 32 người nhóm $18 - 25$ tuổi và 29 người nhóm $>25$ tuổi) theo thang đo Likert (1: Hoàn toàn không hài lòng đến 5: Rất hài lòng):

Thuộc tính đánh giá thực nghiệm Điểm trung bình nhóm $18-25$ ($n=32$) Điểm trung bình nhóm $>25$ ($n=29$) Tổng thể trung bình $\text{Mean} \pm \text{SD}$ ($n=61$) Mức độ đánh giá
Cải thiện chất lượng giấc ngủ $4.06 \pm 0.91$ $4.20 \pm 0.77$ $4.13 \pm 0.84$ Hài lòng đến Rất hài lòng
Giảm căng thẳng, thư giãn thần kinh $4.09 \pm 1.02$ $3.89 \pm 0.90$ $4.01 \pm 0.93$ Hài lòng
Mức nhiệt độ thích hợp ($38 - 42^\circ\text{C}$) $4.37 \pm 0.65$ $3.65 \pm 0.89$ $4.01 \pm 0.86$ Hài lòng
Làm sạch và mềm da chân $4.12 \pm 0.70$ $3.68 \pm 1.07$ $3.93 \pm 0.91$ Hài lòng
Thời gian ngâm khuyến nghị ($15 - 20\text{ phút}$) $4.21 \pm 0.65$ $3.55 \pm 0.90$ $3.91 \pm 0.82$ Hài lòng
Cải thiện tình trạng mùi hôi chân $3.93 \pm 0.94$ $3.96 \pm 0.90$ $3.90 \pm 0.90$ Hài lòng
Cải thiện tình trạng đau nhức mỏi $3.75 \pm 0.95$ $3.93 \pm 0.88$ $3.88 \pm 0.91$ Hài lòng
Độ ổn định màu sắc nước ngâm $4.09 \pm 0.68$ $3.62 \pm 0.90$ $3.88 \pm 0.83$ Hài lòng

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu tạo ra bước đột phá về tính ứng dụng trong công nghệ chế biến dược liệu:

  • Khai phóng giá trị cây Tía tô dại (Hyptis suaveolens): Đây là loài thảo mộc mọc hoang dại dồi dào tại Tây Nguyên nhưng ít được khai thác công nghiệp. Nghiên cứu chứng minh Tía tô dại sở hữu hàm lượng Flavonoid ($23.17\text{ mg/g}$) và Terpenoid ($4.01\text{ mg/g}$) cao vượt trội, đóng vai trò là cấu tử tạo mùi và hoạt chất chính của công thức.
  • Tương tác cộng hưởng hoạt chất: Công thức 1:1:2 tối ưu hóa sự kết hợp giữa tính kháng viêm, giảm đau cơ của Ngải cứu; tính trừ phong thấp, ấm kinh lạc của Lá lốt và khả năng kháng nấm khuẩn, an thần của Tía tô dại.
  • Tối ưu hóa hiệu suất chiết xuất: Hàm lượng Flavonoid trong bột ngâm chân đạt $23.31\text{ mg QE/g}$, tiệm cận với các dược liệu chuyên dụng như Lá vối ($25.79\text{ mg/g}$) và Rau đắng đất ($24.72\text{ mg/g}$).
  • Chuẩn hóa dạng dùng túi lọc tiện lợi: Thay thế hoàn toàn phương thức sắc thuốc truyền thống, rút ngắn $85%$ thời gian chuẩn bị của người tiêu dùng mà vẫn bảo tồn nguyên vẹn hoạt tính dược lý.

Ứng dụng thực tế và triển khai

  • Trường hợp sử dụng thực tế:
    • Người làm việc văn phòng: Ngâm chân $15 - 20\text{ phút}$ vào buổi tối ở $38 - 42^\circ\text{C}$ giúp giãn cơ, tăng tuần hoàn tĩnh mạch chi dưới sau $8\text{ tiếng}$ ngồi tĩnh tại, giảm stress và khử mùi hôi chân do mang giày kín.
    • Người cao tuổi & Bệnh nhân cơ xương khớp: Phối hợp ngâm chân thảo dược trước khi châm cứu/xoa bóp bấm huyệt giúp giảm nhức mỏi khớp cổ chân, tăng cường dẫn truyền kinh lạc và cải thiện tình trạng mất ngủ kinh niên.
  • Quy trình triển khai sản xuất bán công nghiệp:
    • Dây chuyền tiếp nhận nguyên liệu đạt chuẩn GAP $\rightarrow$ Hệ thống rửa sục khí ozone $\rightarrow$ Nhà sấy năng lượng mặt trời có quạt hút $\rightarrow$ Máy nghiền búa tự động $\rightarrow$ Máy đóng gói túi lọc màng nhiệt công suất $3.000\text{ túi/giờ}$.
  • Hiệu quả kinh tế & Giá thành:
    • Giá thành nguyên liệu thô ước tính chỉ $15.000 - 20.000\text{ VNĐ/100g}$ thành phẩm ($25\text{ túi lọc}$). Biên lợi nhuận gộp ước tính đạt $60 - 70%$ khi phân phối thương mại với mức giá $70.000 - 90.000\text{ VNĐ/hộp 20 túi}$, tạo sinh kế bền vững cho nông dân thu hái thảo dược tại Gia Lai.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật hiện tại:
    • Kỹ thuật định tính alkaloid chưa phân tách rõ do dung môi chiết cồn phân cực $70%$ chưa tối ưu cho các dạng base tự do của alkaloid; phản ứng tanin bị nhiễu bởi polyphenol tổng.
    • Thử nghiệm đóng gói túi lọc thủ công trong quy mô phòng thí nghiệm còn xuất hiện hiện tượng rách hoặc hở mép dán khi ngâm nước sôi mạnh.
  • Định hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Ứng dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC để định danh chi tiết từng hợp chất flavonoid (rutin, quercetin, kaempferol) và sắc ký khí GC-MS để phân tích các monoterpene bay hơi (eucalyptol, caryophyllene).
    • Khảo sát thực nghiệm hoạt tính kháng nấm Candida albicans, kháng khuẩn Staphylococcus aureus in vitro và thử nghiệm năng lực quét gốc tự do DPPH.
    • Nghiên cứu chuyển giao chất liệu túi lọc sang sợi ngô tự hủy sinh học (Polylactic Acid - PLA) thân thiện môi trường.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên CNSH/Dược học: Tiếp cận quy trình thực nghiệm chuẩn từ sàng lọc hóa thực vật, xây dựng đường chuẩn UV-Vis ($R^2 > 0.998$) đến phân tích phương sai ANOVA trên Minitab.
  • Kỹ sư R&D & Doanh nghiệp Dược phẩm/Mỹ phẩm: Sở hữu công thức phối trộn 1:1:2 và dữ liệu kiểm nghiệm vi sinh hoàn chỉnh để đăng ký công bố tiêu chuẩn cơ sở và sản xuất thương mại.
  • Hợp tác xã nông nghiệp & Nông dân: Nâng cao giá trị kinh tế của cây dược liệu bản địa và cây cỏ hoang dại (Hyptis suaveolens), đa dạng hóa sản phẩm OCOP địa phương.
  • Người tiêu dùng: Tiếp cận sản phẩm chăm sóc sức khỏe nguồn gốc tự nhiên, an toàn, chuẩn hóa hoạt chất với chi phí thấp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật để triển khai sản xuất bột ngâm chân túi lọc quy mô xưởng là gì? Cơ sở sản xuất cần trang bị hệ thống sấy đối lưu nhiệt độ thấp ($< 50^\circ\text{C}$), máy nghiền búa đạt độ mịn rây $1\text{ mm}$, máy đóng gói túi lọc tự động định lượng $4\text{ g} \pm 0.1\text{ g}$ và máy hàn miệng túi chân không. Nhà xưởng phải đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn sản xuất mỹ phẩm/thảo dược.

  2. Giới hạn bảo quản và giải pháp kiểm soát độ ẩm của sản phẩm là gì? Bột thảo dược rất dễ hút ẩm trở lại gây mốc. Sản phẩm được sao nóng và sấy tiệt căn về độ ẩm $8.00%$ (thấp hơn nhiều so với trần an toàn $13%$ của Dược điển V). Bao bì ngoài bắt buộc dùng màng phức hợp nhôm/PE hoặc túi zip kín kèm gói hút ẩm silica gel thực phẩm.

  3. Nước ngâm chân nên được chuẩn bị ở nhiệt độ và thời gian bao nhiêu để đạt hiệu quả chiết hoạt chất tốt nhất? Thực nghiệm chứng minh điều kiện tối ưu là hòa 1 gói túi lọc $4\text{ g}$ trong $1.5 - 2\text{ lít}$ nước nóng $38 - 42^\circ\text{C}$, ngâm trong $15 - 20\text{ phút}$. Ở nhiệt độ này, flavonoid và tinh dầu khuếch tán tối đa qua màng túi lọc mà không gây bỏng rát hay giãn tĩnh mạch quá mức.

  4. Sản phẩm có thể kết hợp với các liệu trình y học cổ truyền khác không? Khảo sát thực tế trên nhóm người trên 25 tuổi cho thấy $65.5%$ đối tượng có bệnh lý xương khớp ghi nhận hiệu quả giảm đau nhức và an thần rõ rệt khi kết hợp ngâm chân thảo dược trước các buổi châm cứu, bấm huyệt hoặc vật lý trị liệu.

  5. Chi phí đầu tư ban đầu và thời gian thu hồi vốn (ROI) dự kiến ra sao? Với quy mô xưởng bán tự động công suất $50.000\text{ hộp/năm}$, tổng vốn đầu tư thiết bị khoảng $150 - 200\text{ triệu VNĐ}$. Nhờ nguồn nguyên liệu giá rẻ tại chỗ, thời gian hoàn vốn dự kiến từ $8 - 12\text{ tháng}$.

Kết luận

Đề tài đã hoàn thành xuất sắc việc xây dựng công thức và quy trình bào chế bột ngâm chân túi lọc từ 3 loại thảo dược Ngải cứu, Lá lốt và Tía tô dại. Công thức phối trộn tối ưu 1:1:2 (Ngải cứu : Lá lốt : Tía tô dại) đạt hàm lượng hoạt chất sinh học vượt trội với Flavonoid tổng số $23.31 \pm 1.62\text{ mg QE/g}$ và Terpenoid tổng số $3.30 \pm 0.03\text{ mg ME/g}$, điểm cảm quan mùi hương đạt $7.73/9$ và màu sắc đạt $7.33/9$. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn vi sinh TCVN 7975:2008 và nhận được phản hồi đánh giá ở mức "Hài lòng" ($3.88 - 4.13/5$ điểm) từ người sử dụng thực tế. Đây là nền tảng khoa học vững chắc để phát triển dòng sản phẩm chăm sóc sức khỏe tự nhiên tiện ích, nâng cao giá trị nguồn tài nguyên dược liệu Việt Nam.