Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài zanthoxylum nitidum thuộc họ rutaceae ở việt nam

Luận án tiến sĩ hóa học phân tích nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài zanthoxylum nitidum thuộc họ rutaceae, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

2022

205
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

2. ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CHUNG CỦA CHI ZANTHOXYLUM

3. PHÂN BỐ CỦA CÁC LOÀI ZANTHOXYLUM Ở VIỆT NAM

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Zanthoxylum Nitidum

Zanthoxylum Nitidum, còn được gọi là Xuyên tiêu, là một loài thực vật thuộc họ Rutaceae, phân bố rộng rãi ở Việt Nam. Loài này được sử dụng phổ biến trong y học cổ truyền với các tác dụng như giảm đau, sát trùng, và chống viêm. Thành phần hóa học chính của Zanthoxylum Nitidum bao gồm các alkaloid, lignan, và một số hợp chất tự nhiên khác. Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích thành phần hóa họchoạt tính sinh học của loài này, nhằm tìm kiếm các hợp chất có tiềm năng ứng dụng trong y học.

1.1. Đặc điểm thực vật và phân bố

Zanthoxylum Nitidum là cây bụi hoặc gỗ nhỏ, cao từ 5-15m, phân bố chủ yếu ở các vùng rừng núi và trung du Việt Nam. Loài này có lá kép, hoa hình chùm, và quả nang. Các bộ phận như thân, cành, và rễ được sử dụng làm dược liệu trong y học cổ truyền.

1.2. Tình hình nghiên cứu trước đây

Các nghiên cứu trước đây về Zanthoxylum Nitidum đã xác định được nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học như kháng khuẩn, kháng viêm, và chống ung thư. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa đầy đủ và cần được mở rộng để khám phá tiềm năng của loài này.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp chiết xuấtphân tích hóa học để phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất từ Zanthoxylum Nitidum. Các phương pháp bao gồm chiết xuất bằng methanol, sắc ký cột, và các kỹ thuật phổ như NMR, MS. Hoạt tính sinh học của các hợp chất được đánh giá thông qua các thử nghiệm kháng khuẩn, kháng nấm, và gây độc tế bào.

2.1. Chiết xuất và phân lập hợp chất

Các bộ phận của Zanthoxylum Nitidum được chiết xuất bằng methanol để thu được cao chiết tổng. Các cao chiết này sau đó được phân lập bằng sắc ký cột để thu các hợp chất sạch. Phân tích hóa học được thực hiện để xác định cấu trúc của các hợp chất.

2.2. Đánh giá hoạt tính sinh học

Các hợp chất phân lập được thử nghiệm hoạt tính sinh học trên các dòng tế bào ung thư và vi sinh vật. Các thử nghiệm bao gồm đánh giá khả năng gây độc tế bào, kháng khuẩn, và kháng nấm. Kết quả được phân tích để xác định tính hiệu quảtính an toàn của các hợp chất.

III. Kết quả và thảo luận

Nghiên cứu đã phân lập được 23 hợp chất từ Zanthoxylum Nitidum, trong đó có nhiều hợp chất mới. Các hợp chất này có hoạt tính sinh học đáng kể, đặc biệt là khả năng gây độc tế bào ung thư và kháng khuẩn. Phân tích hóa học cho thấy các hợp chất chủ yếu thuộc nhóm alkaloid và lignan. Kết quả này mở ra tiềm năng ứng dụng của Zanthoxylum Nitidum trong y học và dược phẩm.

3.1. Thành phần hóa học

Các hợp chất phân lập từ Zanthoxylum Nitidum bao gồm nitidine, zanthoxyline, và các hợp chất mới như zanthonitiside A và B. Phân tích hóa học bằng NMR và MS đã xác định được cấu trúc của các hợp chất này.

3.2. Hoạt tính sinh học

Các hợp chất phân lập cho thấy hoạt tính sinh học mạnh, đặc biệt là khả năng gây độc tế bào ung thư và kháng khuẩn. Nitidine và zanthoxyline là hai hợp chất có hoạt tính mạnh nhất, với giá trị IC50 thấp trên các dòng tế bào ung thư.

IV. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã làm sáng tỏ thành phần hóa họchoạt tính sinh học của Zanthoxylum Nitidum tại Việt Nam. Các hợp chất phân lập có tiềm năng ứng dụng trong y học, đặc biệt là trong điều trị ung thư và các bệnh nhiễm khuẩn. Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về tính an toàntính hiệu quả của các hợp chất này để phát triển thành dược phẩm.

4.1. Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác và bảo tồn nguồn gen của Zanthoxylum Nitidum. Các hợp chất phân lập có thể được phát triển thành các sản phẩm dược phẩm, góp phần vào việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

4.2. Hướng nghiên cứu tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu về tính an toàntính hiệu quả của các hợp chất phân lập từ Zanthoxylum Nitidum. Các nghiên cứu về cơ chế tác động và thử nghiệm lâm sàng sẽ là hướng đi quan trọng trong tương lai.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài zanthoxylum nitidum thuộc họ rutaceae ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Khí hậu đặc trưng của nước ta là nền nhiệt đới gió mùa, cùng với sự đa dạng về địa hình và thổ nhưỡng tạo nên thảm thực vật phong phú. Bên cạnh đó, nền y học cổ truyền có truyền thống từ lâu đời đã và đang sử dụng nhiều loài thực vật làm thuốc chữa bệnh. Võ Văn Chi, cây Xuyên tiêu (có tên gọi khác là Hoàng lực, Sưng, Trưng) tên khoa học Zanthoxylum nitidum (Roxb. Trong y học dân tộc, loài Z.

nitidum có nhiều tác dụng: giảm đau, sát trùng, tán hàn, giải độc tiêu thũng, sử dụng làm thuốc giúp sự tiêu hóa, chữa đau nhức khớp xương, đòn ngã ứ đau, viêm mủ da, viêm da, uốn ván, ho, viêm họng, sốt, sốt rét kinh niên, đau nhức khớp xương, phong thấp, đau thần kinh, rắn độc cắn, giun sán; có thể dùng dưới dạng thuốc sắc hoặc dùng ngoài [1]. Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy loài Zanthoxylum nitidum có thành phần chủ yếu là các alkaloid và lignan; ngoài ra còn có một số coumarin, terpenoid và steroid; trong đó có nhiều hợp chất có tác dụng sinh học đáng quí như: kháng VSVKĐ, kháng virus, kháng viêm giảm đau, chống sốt rét, chống co thắt,…. Tuy nhiên, ở nước ta, cho tới nay mới chỉ thấy có một vài nghiên cứu ban đầu về thành phần hóa học của loài Zanthoxylum nitidum, chưa có các nghiên cứu đầy đủ về thành phần hóa học cũng như hoạt tính sinh học. Chính vì vậy, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài Zanthoxylum nitidum thuộc họ Rutaceae ở Việt Nam”.

Mục tiêu của luận án: Nghiên cứu thành phần hóa học của loài Zanthoxylum nitidum ở Việt Nam. Khảo sát hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn và hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất phân lập được để tìm kiếm hợp chất có hoạt tính sinh học. Nghiên cứu mối tương quan giữa cấu trúc và hoạt tính kháng u của một số hợp chất phân lập được. Nội dung của luận án: 1.

Phân lập các hợp chất từ thân cành loài Zanthoxylum nitidum ở Việt Nam bằng các phương pháp sắc ký; 2. Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất sạch phân lập được bằng các phương pháp hóa lý hiện đại; 2 3. Khảo sát hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn và hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất phân lập được từ thân cành loài Zanthoxylum nitidum; 4. Nghiên cứu mối tương quan cấu trúc - hoạt tính kháng u của một số hợp chất phân lập được sử dụng phương pháp mô phỏng tương tác phân tử; 5.

Định lượng hàm lượng hoạt chất chính trong các bộ phận (lá, quả, thân, cành, rễ) của loài Zanthoxylum nitidum; 6. Nghiên cứu thành phần, hàm lượng, hoạt tính sinh học của tinh dầu từ các bộ phận lá, quả, thân của loài Zanthoxylum nitidum. Đặc điểm thực vật chung của chi Zanthoxylum Chi Hoàng mộc (Zanthoxylum) là một chi lớn thuộc họ Cam (Rutaceae), bộ Bồ hòn (Sapindales), có khoảng 250 loài được phân bố trên thế giới ở các nước thuộc vùng ôn đới ấm áp hoặc nhiệt đới [2, 3]. Theo tác giả Lã Đình Mỡi các loài trong chi Zanthoxylum có các đặc điểm thực vật sau: Cây thường xanh và rụng lá hàng năm, dạng bụi hoặc gỗ nhỏ, thường cao 5-15m, mọc thẳng hoặc trườn, leo; cá biệt có loài là cây gỗ lớn cao 35m với đường kính thân ngang ngực đạt 60cm (như loài Z.

rhetsa); vỏ ngoài có màu nâu nhạt hay xám, nhiều gai nhọn; vỏ trong thơm có nhiều sơ; Lá có dạng kép lông chim lẻ hoặc chẵn; có cuống; không có lá kèm; có 5-12 đôi lá chét, có có mép nguyên hoặc khía răng cưa, mọc đối hoặc mọc cách; Cụm hoa có nhiều hình dạng: hình chùm, hình xim hoặc hình chùy mọc ở nách lá hay mọc ở đầu cành; Hoa đơn tính hay lưỡng tính; nhị 4-6, thường thoái hóa ở hoa cái; bầu thượng, 1-5 lá noãn; ở hoa đực bầu và nhụy thoái hóa; Quả nang gồm 1-5 ô rồi hoặc dính nhau ở phía dưới; Hạt gần hình cầu hoặc hình trứng, màu đen hoặc đỏ, bóng [3]. Phân bố của các loài Zanthoxylum ở Việt Nam Ở nước ta, chi Zanthoxylum có 11 loài [4], các loài phân bố ở nhiều địa phương trên toàn quốc, đặc biệt ở các vùng như: vùng đất ven rừng, núi đất hay núi đá hoặc lùm bụi ở trung du. Chi tiết về các loài được mô tả trong bảng 1. Các loài Zanthoxylum phân bố ở Việt Nam STT Tên khoa học Tên tiếng việt Phân bố [3-5] 1.

acanthopodium Sẻn Ở vùng ven rừng, nơi có độ DC. cao 1500-2000m: Ngọc Lĩnh, Bù Đăng, Langbiang, Gia Lai, Kon Tum, Đồng Nai (Bidoup). Sẻn gai, Đắng cay. Lào Cai (Sa Pa), Cao Bằng, Lạng Sơn, Hòa Bình… 3.

evoidiifolium Hoàng mộc phi, Đắng Vọng Phu, Nha Trang. Guillaumin cay ba lá, Sẻn lá, Dấu dầu 4. avicennae Hoàng mộc dài, Muồng Khắp rừng núi các tỉnh miền (Lamk. truổng Bắc, miền Trung, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Huế, Đà 4 Nẵng… 5.

Hoàng mộc cánh- bầu Hà Nội, Hòa Bình, Nha cucullatipetalum Trang, Phan Rang. laetum Drake Hoàng mộc sai Lạng Sơn. Hoàng mộc hôi, sẻn hôi, Sơn La, Hòa Bình, Biên Cóc hôi, Vàng me, Xong Hòa. myriacanthum Hoàng mộc nhiều gai, Sapa, Ba Vì, Vĩnh Phúc, Wall.

Sẻn lá to Đắk, Lắk, (Krông Pắc), Ninh Thuận (Phan Rang, Cà Ná), Đồng Nai (Trảng Bom, Biên Hòa), Bảo Lộc.) Hoàng lực, Xuyên tiêu, Ven rừng, lùm bụi, từ Bắc DC. Hoàng liệt, Sưng, Sang, vào Nam. Sang láng, Sẻn 10. scabrum Dây khắc dung, cây rau Hòa Bình, Thanh Hóa Guillaumin sâng 11.

scandens Blume Hoàng mộc leo, Đắng ở rừng miền Bắc và miền cay leo Trung, thường mọc tự nhiên ở các tỉnh: Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Ninh Bình tới Lâm Đồng. (ảnh từ nguồn - epharmacognosy.com) (ảnh từ nguồn - YDHVN. (ảnh từ nguồn - tracuuduoclieu.vn) (ảnh từ nguồn - tracuuduoclieu. cucullatipetalum Guillaumin Zanthoxylum laetum (ảnh tiêu bản từ nguồn (ảnh tiêu bản từ nguồn https://www.org https://powo.org/taxon /occurrence/694416109) /urn:lsid:ipni.

(ảnh từ nguồn - tracuuduoclieu.vn) (ảnh tiêu bản từ nguồn https://powo.org /taxon/urn:lsid:ipni. scabrum Guillaumin (ảnh từ nguồn - tracuuduoclieu.vn) (ảnh từ - cây cỏ Việt Nam- GS.Phạm Hoàng Hộ) Z. scandens Blume (ảnh tiêu bản từ nguồn https://powo.org/taxon/urn:lsid:ipni.org:names:776009-1 Hình 1. Hình ảnh các loài thuộc chi Zanthoxylum ở Việt Nam 1.

Công dụng của các loài thuộc chi Zanthoxylum trong y học dân tộc Trong y học dân gian của nhiều nước trên thế giới, nhiều loài Zanthoxylum được sử dụng làm thuốc chữa trị ung thư, ví dụ như: Ở Trung Quốc, rễ của loài Z. ailanthoides được sử dụng điều trị kháng viêm và ung thư [6]; lá và rễ cây Z. gilletii được người dân vùng Kakamega, Kenya dùng theo đường uống để chữa ung thư vú và ung thư da [7]; quả một số loài Zanthoxylum được người dân Ấn Độ và Hàn Quốc dùng làm gia vị để có tác dụng ngăn ngừa ung thư [8, 9]; người dân Cameron dùng làm thuốc chữa thiếu máu do bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm [10] và người dân 7 Nhật Bản sử dụng làm một trong những thành phần chính của bài thuốc cổ truyền Daikenchuto để chữa trị các bệnh về đường tiêu hóa và mãn tính [11]. Trong y học Hàn Quốc, vỏ thân loài Z.

coreanum được sử dụng để điều trị thấp khớp, đau răng, khó tiêu, đau họng, tê bì chân tay và viêm xoang [12]. Tất cả các bộ phận của loài Z. armatum được sử dụng làm thuốc, lá và quả được sử dụng để hạ sốt, ngoài ra quả của loài này còn được sử dụng làm chắc khỏe răng, giảm ê buốt, chữa khó tiêu, đau dạ dày [13, 14]. Ở Việt Nam, theo các tác giả Võ Văn Chi [1], Phạm Hoàng Hộ [4] và Đỗ Tất Lợi [5], có 09 loài thuộc chi Zanthoxylum được sử dụng trong y học dân gian để trị bệnh, bên cạnh đó có loài được người dân địa phương dùng làm gia vị (Bảng 1.

Công dụng của các loài thuộc chi Zanthoxylum ở Việt Nam. STT Tên loài khoa học Tên tiếng việt Sử dụng trong dân gian [1, 4, 5] 1. acanthopodium Sẻn Chữa đau dạ dày, phong thấp đau DC. nhức khớp xương, thương tổn bên trong gây đau bụng do lao động quá sức”.

Sẻn gai, Đắng Quả và hạt có nhiều tác dụng: trị cay. sốt, chữa đau bụng nôn mửa, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, phong thấp, đau nhức, mẩn ngứa, ho ra đờm lỏng. Bên cạnh đó quả và hạt dùng để ngâm rượu uống. Quả còn dùng nhai ngậm chữa đau răng.

Lá dùng ngoài trị đòn ngã sưng đau, ung thũng sang độc, mẩn ngứa ngoài da, mề đay, phong hủi; rễ trị nọc rắn; quả và hạt bổ, lợi tiểu. evoidiifolium Hoàng mộc phi, Quả và hạt ngâm rượu uống để làm Guillaumin Đắng cay ba lá, nóng, chữa đau bụng, chống nôn, Sẻn lá, Dấu dầu tả, lỵ. Quả nhai ngậm chữa chảy máu răng. avicennae Hoàng mộc dài, Lá nấu ăn, trị đòn ngã tổn thương, (Lamk.

Muồng truổng đau thắt lưng, viêm tuyến vú, nhọt và viêm mủ da. Rễ, vỏ thân, vỏ rễ chữa: mẩn ngứa, lở loét, ghẻ, chảy nước. Quả chữa dạ dày, đau bụng… 5. Hoàng mộc hôi, Hạ nhiệt, trị tê thấp, trị viêm cuống 8 Sẻn hôi, Cóc hôi, phổi, suyễn, ra nước miếng nhiều.

Vàng me Quả và hạt chữa đầy hơi, tiêu chảy, thấp khớp. Vỏ rễ: trục giun. Vỏ thân trị tiêu chảy, sốt rét, thấp khớp, mất trương lực của dạ dày. Lá non được dùng làm gia vị.

Tinh dầu hạt chữa thổ tả. myriacanthum Hoàng mộc Quả làm gia vị. Lá và rễ trị sán Wall. nhiều gai, Sẻn lá khí, phong thấp tê đau, đòn ngã tổn to thương, gãy xương, mụn nhọt, lở ngứa, xuất huyết bỏng lửa, đầy hơi.

Vỏ rễ làm thuốc điều kinh, trừ giun. Vỏ thân chữa tiêu chảy, sốt rét, thấp khớp, tiêu hóa kém.) Hoàng lực, Rễ và vỏ rễ trị nhức xương khớp, DC. Xuyên tiêu, phong thấp, thượng vị, đau răng, Sưng, Sang, rắn cắn, viêm da… Quả trị giun, Sang láng đau bụng nôn mửa, chữa ho, viêm họng… Lá được dùng làm gia vị, nấu canh… 8. scabrum Dây khắc dung, Vỏ dùng như thuốc bổ.

Rễ trị bệnh Guillaumin cây rau sâng như: thấp khớp, mẩn ngứa, lở loét, chảy nước. Quả trị đau bụng, đau dạ dày. Lá có nhiều công dụng: chữa đau thắt vùng lưng, viêm tuyến vú, nhọt và viêm mủ da. scandens Blume Hoàng mộc leo, Chữa ra mồ hôi, hạ nhiệt, lợi kinh.

Đắng cay leo Quả chữa sưng phù; lá chữa phong hủi. Tình hình nghiên cứu về chi Zanthoxylum trên thế giới Trên thế giới, chi Zanthoxylum họ Rutaceae đã được tìm hiểu từ rất sớm. Năm 1911, hai alkaloid là α- và β-xantherine đã được tìm thấy từ loài Z. ochroxylon [15] và một hợp chất amid là fagaramid được tìm thấy ở loài Z.

Ngay sau đó, năm 1913, Jowett và Pyman đã tìm thấy hai hợp chất alkaloid khác là 1-α- canadine methochloride và chelerythrine có trong loài Z.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của Zanthoxylum Nitidum tại Việt Nam là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích các hợp chất hóa học và tiềm năng dược liệu của cây Zanthoxylum Nitidum, một loài thực vật có giá trị y học cao tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các thành phần hóa học đặc trưng mà còn đánh giá hoạt tính sinh học, mở ra hướng ứng dụng trong y học và dược phẩm. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và chuyên gia trong lĩnh vực hóa học và dược liệu.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng pahs trong trà cà phê tại việt nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người, một nghiên cứu chuyên sâu về hóa học phân tích và đánh giá rủi ro sức khỏe. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế dung quất huyện bình sơn tỉnh quảng ngãi cung cấp góc nhìn chi tiết về ứng dụng hóa học trong đánh giá môi trường. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước sông gianh tỉnh quảng bình là một tài liệu hữu ích để hiểu thêm về phương pháp phân tích hóa học trong bối cảnh thực tế.