Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việt Nam sở hữu nguồn tài nguyên thực vật phong phú với hơn 12.000 loài thực vật bậc cao, trong đó có khoảng 3.850 loài thuộc 309 họ được ứng dụng trong y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian. Mặc dù nhiều loài cây thuốc có hiệu quả điều trị thực tế, cơ sở khoa học về thành phần hóa học và cơ chế tác dụng sinh học của phần lớn dược liệu vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Nhu cầu tìm kiếm các hoạt chất tự nhiên có hoạt tính sinh học, chi phí hợp lý và ít tác dụng không mong muốn nhằm phục vụ công tác phòng ngừa và điều trị các bệnh mạn tính, rối loạn chuyển hóa và ung thư là định hướng nghiên cứu quan trọng trong ngành Dược học.

Cây Trai lá hoa có tên khoa học là Murdannia bracteata J.Hong, thuộc họ Thài lài (Commelinaceae), phân bố ở Trung Quốc, Malaysia và Việt Nam. Trong kinh nghiệm dân gian tại Việt Nam, cây được dùng chữa đau dạ dày; tại Trung Quốc và Malaysia, dược liệu được dùng hỗ trợ điều trị bệnh tiêu hóa, cảm lạnh, tiểu đường và các khối u. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu sâu về thành phần hóa học của cây Trai lá hoa tại Việt Nam còn rất hạn chế. Để bổ sung cơ sở dữ liệu khoa học về cây thuốc này, khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học đã thực hiện đề tài "Nghiên cứu thành phần hóa học của phân đoạn ethyl acetat từ cây Trai lá hoa (Murdannia bracteata J.Hong)".

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 02 mục tiêu cụ thể:

  1. Chiết xuất và phân lập được một số hợp chất từ phân đoạn ethyl acetat của cây Trai lá hoa.
  2. Xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất đã phân lập được.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mẫu cây Trai lá hoa có hoa thu hái tại huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định vào tháng 11 năm 2021. Mẫu thực vật đã được giám định tên khoa học là Murdannia bracteata J.Hong (Phiếu giám định số UMP-082021).
  • Phạm vi nghiên cứu: Khảo sát thành phần hóa học phân đoạn chiết ethyl acetat từ phần trên mặt đất (lá và thân mang hoa) phơi khô của cây Trai lá hoa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và phân loại thực vật

Nghiên cứu dựa trên hệ thống phân loại thực vật hạt kín APG IV (Angiosperm Phylogeny Group IV), xác định vị trí của cây Trai lá hoa:

  • Giới: Thực vật (Plantae)
  • Ngành: Thực vật hạt kín (Angiospermae)
  • Nhánh: Thực vật một lá mầm (Monocots)
  • Bộ: Thài lài (Commelinales)
  • Họ: Thài lài (Commelinaceae)
  • Chi: Murdannia
  • Loài: Murdannia bracteata J.Hong (tên đồng nghĩa: Cỏ rươi lá bắc, Bao tử)

Về mặt hóa học thực vật, các nghiên cứu quốc tế và trong nước trước đó đã chỉ ra chi Murdannia chứa nhiều nhóm hợp chất có hoạt tính sinh học đa dạng như lacton (bracteanolid A, B), flavonoid (isovitexin, apigenin, quercetin), galactolipid (dLGG), phytosterol và các acid phenolic.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

Khóa luận áp dụng quy trình chiết xuất, phân đoạn, phân lập và xác định cấu trúc hợp chất tự nhiên theo các phương pháp tiêu chuẩn trong Dược học cổ truyền và Hóa thực vật:

Công đoạn Phương pháp và điều kiện thực nghiệm Hóa chất, pha tĩnh và thiết bị sử dụng
Chiết xuất Ngâm chiết hồi lưu hỗ trợ siêu âm ở $40^\circ\text{C}$ (30 phút/lần, 3 lần), cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm. Dung môi ethanol (EtOH) 80% kỹ thuật; bể chiết siêu âm, máy cô quay chân không.
Phân đoạn lỏng - lỏng Phân tán cao tổng trong nước cất, chiết phân đoạn lần lượt với các dung môi có độ phân cực tăng dần (tỷ lệ 1:1, v/v, 3 lần). $n$-hexan, ethyl acetat (EtOAc), nước cất; bình lắng gạn.
Phân lập sắc ký Sắc ký cột pha thường (CC) giải ly đẳng dung môi và gradient; theo dõi quá trình phân tách bằng sắc ký lớp mỏng (TLC). Pha tĩnh Silica gel ($0,063 - 0,200\text{ mm}$ và $0,040 - 0,063\text{ mm}$); bản mỏng TLC Silica gel $60\text{ F}{254}$ và pha đảo $\text{RP-18 F}{254}$; hệ dung môi $n$-hexan, EtOAc, MeOH, aceton, DCM.
Xác định cấu trúc Đo điểm nóng chảy; ghi phổ khối ion hóa phun điện tử (ESI-MS); ghi phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1D-NMR ($^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, DEPT). Máy đo điểm nóng chảy SMP10 BioCote; máy quang phổ NMR Bruker AVANCE 500 MHz / 600 MHz; thuốc thử hiện màu dung dịch $\text{H}_2\text{SO}_4\ 10%$ trong EtOH 96%.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương 1 hệ thống hóa các tư liệu khoa học về chi Murdannia và loài Murdannia bracteata:

  • Chi Murdannia: Chi gồm khoảng 60 loài trên thế giới, phân bố tập trung ở châu Á (>50%), Ấn Độ (29 loài), châu Phi (11 loài), Trung và Nam Mỹ (6 loài). Tại Việt Nam, chi này có 16 loài, trong đó 7 loài thường dùng làm thuốc (M. bracteata, M. medica, M. semiteres, M. triquetra, M. japonica, M. edulis, M. gigantea, M. divergens, M. keisak, M. nudiflora, M. simplex, M. spectabilis, M. vaginata, M. vescicolor).
  • Đặc điểm thực vật loài M. bracteata: Cây thân thảo sống lâu năm, rễ sợi (đường kính 0,15–0,4 mm), thân chia đốt dài 3–10 cm phủ lông trắng. Lá đơn mọc so le, bẹ lá dài 0,7–1,3 cm ôm thân. Cụm hoa chùm xim ở nách lá hoặc ngọn, hoa lưỡng tính, 3 cánh hoa màu tím rời, 6 nhị xếp 2 vòng (3 nhị hữu thụ có lông dài màu tím ở chân chỉ nhị, 3 nhị bất thụ). Mùa hoa nở từ tháng 5 đến tháng 11.
  • Tổng quan thành phần hóa học: Các nghiên cứu trước đây đã phân lập được bracteanolid A, B, isovitexin (Wang et al., 2006); xác định tổng hàm lượng phenolic khoảng 10% (Yam et al., 2009); phát hiện 15 hợp chất bay hơi bằng GC-MS gồm phytol, stigmasterol, sitosterol... (Ooi et al., 2014); xác định 7 hợp chất monogalactosyldiacylglycerol với dLGG chiếm 78,9% (Shyur et al., 2019); phân lập apigenin, quercetin (Lê Phương Thảo, 2019) và acid 2-hydroxy-3-phenylpropanoic, acid 3-aminobutanoic (Đỗ Thị Thanh Hương, 2021).
  • Dược lý và công dụng: Nghiên cứu quốc tế ghi nhận dịch chiết có hoạt tính kháng Helicobacter pylori (ức chế 8/10 chủng), chống oxy hóa và bảo vệ gan trên mô hình gây độc bằng $\text{CCl}4$ và LPS/D-GalN, gây độc tế bào ung thư biểu mô gan HepG2 ($\text{EC}{50} = 37,17\ \mu\text{g/mL}$), ức chế $\alpha$-glucosidase ($\text{EC}_{50} = 117,04\ \mu\text{g/mL}$), chống viêm chọn lọc trên iNOS và tác dụng giãn mạch.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết nguồn gốc nguyên liệu thực vật thu hái tại Trực Ninh - Nam Định (tháng 11/2021, mã số UMP-082021), danh mục hóa chất, dung môi tinh khiết hóa học, các loại pha tĩnh sắc ký Merck và các thiết bị đo phổ hiện đại đặt tại Trường Đại học Y Dược - ĐHQGHN và Viện Hóa học thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Mô tả chi tiết sơ đồ thực nghiệm chiết xuất phân đoạn từ 5 kg dược liệu khô và quy trình sắc ký cột phân lập các hợp chất từ phân đoạn ethyl acetat.

Chương 3: Kết quả

Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm chiết xuất, sắc ký phân lập và dữ liệu phổ xác định cấu trúc hóa học của 3 hợp chất tinh khiết:

  • Chiết xuất và phân đoạn: Xử lý 5,0 kg dược liệu khô phần trên mặt đất, chiết bằng EtOH 80% (tỷ lệ dung môi 10:1, 8:1, 6:1 l/kg), thu được 450,1 g cao chiết tổng ethanol (MBT). Phân tán 440,0 g cao tổng vào 1,5 L nước rồi chiết phân bố lỏng - lỏng thu được 3 phân đoạn:
    • Phân đoạn $n$-hexan (MBH): 85,6 g
    • Phân đoạn ethyl acetat (MBE): 158,3 g
    • Cắn phân đoạn nước (MBW): 193,1 g
  • Phân lập hợp chất từ cắn MBE: Sắc ký cột phân đoạn MBE (158,3 g) trên silica gel với gradient $n$-hexan - EtOAc - MeOH thu được 7 phân đoạn chính (D1 đến D7). Tiếp tục sắc ký cột trên phân đoạn D1 và D3 kết hợp kết tinh lại đã tinh chế được 3 hợp chất:
    • Hợp chất MB01 (35 mg): Phân lập từ phân đoạn D1. Chất rắn màu trắng, khó tan trong chloroform, ethyl acetat, methanol, aceton. Phổ ESI-MS cho pic ion phân tử $[M+H]^+$ tại $m/z\ 285,3$, công thức phân tử xác định là $\text{C}{19}\text{H}{40}\text{O}$. Dữ liệu $^1\text{H-NMR}$ ($600\text{ MHz, DMSO-}d_6$) ghi nhận tín hiệu proton nhóm hydroxymethyl tại $\delta_\text{H}\ 3,36\text{ ppm}$ ($2\text{H, t}$), chuỗi methylen tại $\delta_\text{H}\ 1,23\text{ ppm}$ và nhóm methyl đầu mạch tại $\delta_\text{H}\ 0,85\text{ ppm}$ ($3\text{H, t}$). Hợp chất được xác định là nonadecan-1-ol.
    • Hợp chất MB03 (25 mg): Phân lập từ phân đoạn D1. Chất rắn màu trắng, tan trong chloroform, hiện màu với thuốc thử $\text{H}_2\text{SO}4\ 10%$. Dữ liệu phổ $^1\text{H-NMR}$ ($600\text{ MHz, CDCl}3$) cho thấy các tín hiệu proton oxymethin H-3 tại $\delta\text{H}\ 3,52\text{ ppm}$ ($1\text{H, m}$), proton olefin H-6 tại $\delta\text{H}\ 5,35\text{ ppm}$ ($1\text{H, d, } J = 5,4\text{ Hz}$), cùng 6 nhóm methyl đặc trưng của khung stigmastane. Hợp chất được xác định là $\beta$-sitosterol.
    • Hợp chất MB10 (16 mg): Phân lập từ phân đoạn D3. Tinh thể hình kim màu trắng, nhiệt độ nóng chảy $316 - 318^\circ\text{C}$, hiện màu tím với $\text{H}2\text{SO}4\ 10%$. Phổ $^1\text{H-NMR}$ và $^{13}\text{C-NMR}$ kết hợp DEPT xác nhận khung triterpenoid lupan với 30 carbon: carbon nhóm thế carboxylic C-28 tại $\delta\text{C}\ 179,5\text{ ppm}$, hai carbon nối đôi ngoại vòng C-20 tại $\delta\text{C}\ 150,4\text{ ppm}$ và C-29 tại $\delta_\text{C}\ 109,7\text{ ppm}$ ($\delta_\text{H}\ 4,73\text{ và } 4,60\text{ ppm}$), carbon oxymethin C-3 tại $\delta_\text{C}\ 79,0\text{ ppm}$ ($\delta_\text{H}\ 3,18\text{ ppm}$), 6 nhóm methyl ($\delta_\text{C}\ 28,0; 16,1; 16,0; 15,4; 14,7; 19,4\text{ ppm}$), 10 nhóm methylen, 5 nhóm methin và 5 carbon bậc 4. Hợp chất được xác định là acid betulinic.

Chương 4: Bàn luận

Tác giả so sánh, đối chiếu kết quả phân lập với các công trình nghiên cứu trên thế giới về hoạt tính sinh học của 3 chất:

  • Nonadecan-1-ol: Là một ancol béo no mạch dài, đã được chứng minh có hoạt tính kháng khuẩn mạnh trên vi khuẩn gây bệnh Salmonella gallinarum (Chatterjee et al., 2018), đồng thời là chất đánh dấu hóa học trong tuyến tiết của loài nhím Hystrix cristata (Masolo et al., 2009).
  • $\beta$-Sitosterol: Phytosterol phổ biến trong thực vật, có nhiều nghiên cứu chứng minh tác dụng cải thiện triệu chứng đường tiết niệu trong điều trị phì đại tuyến tiền liệt lành tính (Wilt et al., 1999), ức chế sự tiến triển của phình động mạch nội sọ qua trung gian TNF-$\alpha$ (Yang et al., 2019), giảm âu lo thông qua kích hoạt c-Fos ở vỏ não (Panayotis et al., 2021), tăng cường hoạt tính tạo xương (Nguyễn Thị Thanh Huyền et al., 2022) và ức chế phản ứng viêm trong hen suyễn (Wang et al., 2022).
  • Acid betulinic: Hợp chất triterpenoid khung lupan có hoạt tính chống ung thư chọn lọc mạnh trên nhiều dòng tế bào ung thư (bàng quang, đại trực tràng, buồng trứng, u nguyên bào thần kinh, biểu mô thận, đường mật) mà ít độc đối với tế bào lành. Nghiên cứu của Kim et al. (2021) chỉ rõ acid betulinic gây chết tế bào ung thư bàng quang thông qua kích hoạt caspase 3, 8, 9, phân cắt PARP, tăng biểu hiện protein Bax, giảm các chất điều hòa chu kỳ tế bào (cyclin A, B1, Cdk2, Cdc2, Cdc25c) và ức chế di căn không phụ thuộc vào gốc oxy hóa phản ứng (ROS).

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng và phân lập thực nghiệm

Khóa luận đã xây dựng hoàn chỉnh quy trình chiết xuất và phân lập từ quy mô 5 kg mẫu khô cây Trai lá hoa, thu nhận các sản phẩm phân đoạn và chất sạch với số liệu cụ thể:

STT Đối tượng / Hợp chất Trọng lượng / Hàm lượng Trạng thái cảm quan và đặc tính
1 Dược liệu ban đầu $5,0\text{ kg}$ Thân lá khô xay nhỏ
2 Cao tổng ethanol 80% (MBT) $450,1\text{ g}$ Cắn cao chiết tổng
3 Phân đoạn $n$-hexan (MBH) $85,6\text{ g}$ Cắn phân đoạn kém phân cực
4 Phân đoạn ethyl acetat (MBE) $158,3\text{ g}$ Cắn phân đoạn phân cực trung bình
5 Phân đoạn nước (MBW) $193,1\text{ g}$ Cắn phân đoạn phân cực cao
6 MB01 (Nonadecan-1-ol) $35\text{ mg}$ Chất rắn màu trắng, $\text{C}{19}\text{H}{40}\text{O}$
7 MB03 ($\beta$-sitosterol) $25\text{ mg}$ Chất rắn màu trắng, $\text{C}{29}\text{H}{50}\text{O}$
8 MB10 (Acid betulinic) $16\text{ mg}$ Tinh thể hình kim màu trắng, $t_{nc} = 316 - 318^\circ\text{C}$

Đóng góp khoa học mới

  • Đây là công trình đầu tiên phân lập và xác định cấu trúc thành công 03 hợp chất: nonadecan-1-ol, $\beta$-sitosterol và acid betulinic từ phần trên mặt đất của loài Trai lá hoa (Murdannia bracteata J.Hong).
  • Bổ sung bộ dữ liệu phổ cộng hưởng từ hạt nhân ($^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, DEPT) và phổ khối ESI-MS làm tư liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu tiêu chuẩn hóa và kiểm nghiệm hóa thực vật của cây Trai lá hoa tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài mới chỉ tập trung phân lập thành phần hóa học từ phân đoạn chiết ethyl acetat của mẫu lá thu hái tại Nam Định; chưa tiến hành khảo sát các hợp chất trong phân đoạn $n$-hexan và phân đoạn nước; chưa trực tiếp tiến hành thử nghiệm sàng lọc hoạt tính sinh học in vitro hoặc in vivo trên các chất tinh khiết vừa phân lập do giới hạn về thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục mở rộng nghiên cứu sắc ký để chiết xuất và phân lập các hợp chất khác còn lại trong phân đoạn ethyl acetat của cây Trai lá hoa.
    • Triển khai đánh giá thực nghiệm các hoạt tính sinh học chuyên sâu như tác dụng chống viêm, kháng khuẩn và giảm đau của các phân đoạn chiết và hợp chất tinh khiết từ cây Trai lá hoa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu viên thuộc các ngành:

  • Dược học và Dược liệu học: Tham khảo quy trình chiết xuất cao phân đoạn lỏng - lỏng từ dược liệu thô quy mô nhiều kilôgam; tham khảo kỹ thuật triển khai sắc ký cột silica gel pha thường và pha đảo.
  • Hóa học các hợp chất thiên nhiên: Cung cấp bộ thông số phổ thực nghiệm chi tiết ($^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, DEPT, ESI-MS) của các nhóm chất ancol mạch dài, phytosterol và triterpenoid khung lupan, phục vụ việc tra cứu và đối chiếu cấu trúc hóa học.
  • Phát triển thuốc từ dược liệu: Tạo tiền đề khoa học cho các định hướng nghiên cứu sâu hơn về tiềm năng điều trị viêm, bảo vệ gan và kháng u của chi Murdannia.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu thực vật cây Trai lá hoa trong nghiên cứu được thu hái ở đâu và định danh bởi ai?
Mẫu cây Trai lá hoa có hoa được thu hái tại huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định vào tháng 11 năm 2021. Mẫu thực vật được ThS. Nguyễn Thúc Thu Hương, giảng viên Bộ môn Dược liệu - Dược học cổ truyền, Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội giám định tên khoa học là Murdannia bracteata (Phiếu giám định số: UMP-082021).

2. Quy trình chiết xuất phân đoạn từ 5 kg dược liệu khô thu được khối lượng các cao chiết là bao nhiêu?
Từ 5,0 kg dược liệu khô chiết với cồn 80% thu được 450,1 g cao chiết tổng ethanol (MBT). Sau khi phân tán 440,0 g cao tổng vào nước và chiết phân đoạn bằng dung môi có độ phân cực tăng dần, khối lượng các cao phân đoạn thu được gồm: cao $n$-hexan (MBH) đạt 85,6 g; cao ethyl acetat (MBE) đạt 158,3 g; và cắn phân đoạn nước (MBW) đạt 193,1 g.

3. Ba hợp chất được phân lập từ phân đoạn ethyl acetat có tên gọi và khối lượng tinh chế là bao nhiêu?
Ba hợp chất được phân lập và xác định cấu trúc gồm: hợp chất MB01 là nonadecan-1-ol (khối lượng 35 mg), hợp chất MB03 là $\beta$-sitosterol (khối lượng 25 mg), và hợp chất MB10 là acid betulinic (khối lượng 16 mg).

4. Dữ liệu phổ nào đóng vai trò quyết định trong việc nhận danh hợp chất MB10 là acid betulinic?
Cấu trúc MB10 được xác định dựa trên nhiệt độ nóng chảy ($316 - 318^\circ\text{C}$) và phổ NMR đặc trưng cho khung triterpenoid lupan: tín hiệu carbon carbonyl C-28 ở $\delta_\text{C}\ 179,5\text{ ppm}$; hai tín hiệu carbon olefin ngoại vòng tại C-20 ($\delta_\text{C}\ 150,4\text{ ppm}$) và C-29 ($\delta_\text{C}\ 109,7\text{ ppm}$; proton $\delta_\text{H}\ 4,73\text{ và } 4,60\text{ ppm}$); tín hiệu oxymethin C-3 tại $\delta_\text{C}\ 79,0\text{ ppm}$; cùng 6 nhóm methyl đặc trưng trên phổ $^{13}\text{C-NMR}$ và DEPT.

5. Điểm mới nổi bật nhất của đề tài khóa luận này là gì?
Đề tài là công trình khoa học đầu tiên phân lập và xác định cấu trúc thành công cả 3 hợp chất nonadecan-1-ol, $\beta$-sitosterol và acid betulinic từ phần trên mặt đất của loài Trai lá hoa (Murdannia bracteata J.Hong).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành đầy đủ hai mục tiêu nghiên cứu đề ra thông qua việc xây dựng quy trình chiết xuất phân đoạn từ 5 kg mẫu khô cây Trai lá hoa (Murdannia bracteata J.Hong) và phân lập thành công phân đoạn ethyl acetat bằng kỹ thuật sắc ký cột. Kết hợp các phương pháp vật lý và quang phổ hiện đại ($^1\text{H-NMR}$, $^{13}\text{C-NMR}$, DEPT, ESI-MS, nhiệt độ nóng chảy), đề tài đã xác định chính xác cấu trúc hóa học của 3 hợp chất tinh khiết là nonadecan-1-ol (35 mg), $\beta$-sitosterol (25 mg) và acid betulinic (16 mg). Đây là các hoạt chất lần đầu tiên được ghi nhận phân lập từ loài thực vật này, đóng góp dữ liệu hóa thực vật có giá trị cho các nghiên cứu dược lý và phát triển dược liệu trong tương lai.