Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu thành phần hóa học cây cỏ mực Eclipta prostrata (L., Asteraceae)

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thành phần hóa học cây cỏ mực Eclipta prostrata thuộc họ Asteraceae, cung cấp thông tin quý giá cho nghiên cứu dược liệu.

Chuyên ngành

Hóa Học Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

2011

67
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Khái quát về Eclipta prostrata

1.2. Đặc điểm thực vật

1.3. Ứng dụng trong Y học cổ truyền Việt Nam

1.4. Các nghiên cứu về thành phần hóa học của Eclipta prostrata

1.5. Hoạt tính sinh học của Eclipta prostrata và các hợp chất thành phần

2. CHƯƠNG 2: NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nhiệm vụ của Luận văn

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Các phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các hợp chất

2.2.2. Các phương pháp xác định cấu trúc

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Điều chế các phần chiết hữu cơ từ cây Cỏ mực

3.3. Phân tích và Phân tách sắc ký các phần chiết thân cây Cỏ mực

3.3.1. Phân tích sắc ký lớp mỏng các phần chiết thân cây Cỏ mực

3.3.2. Phân tách phần chiết n-hexan (EA1)

3.3.3. Phân tách phần chiết điclometan (EA2)

3.3.4. Phân tách phần chiết etyl axetat (EA3)

3.3.5. Phân tách phần chiết nước (EA4)

3.4. Phân tích và Phân tách sắc ký các phần chiết phần trên mặt đất cây Cỏ mực (EP)

3.4.1. Phân tích sắc ký lớp mỏng các phần chiết phần trên mặt đất cây Cỏ mực (EP)

3.4.2. Phân tách phần chiết điclometan (EP2)

3.4.3. Phân tách phần chiết etyl axetat (EP3)

3.4.4. Phân tách phần chiết nước (EP4)

3.5. Xác định cấu trúc của các hợp chất được phân lập

4. CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM

4.1. Thiết bị và hóa chất

4.2. Đối tượng nghiên cứu

4.3. Điều chế các phần chiết từ cây Cỏ mực

4.4. Phân tích sắc ký lớp mỏng các phần chiết EA

4.4.1. Phân tích sắc ký lớp mỏng phần chiết n-hexan (EA1)

4.4.2. Phân tích sắc ký lớp mỏng phần chiết điclometan (EA2)

4.4.3. Phân tích sắc ký lớp mỏng phần chiết etyl axetat (EA3)

4.4.4. Phân tích sắc ký lớp mỏng phần chiết nước (EA4)

4.5. Phân tích sắc ký lớp mỏng các phần chiết EP

4.5.1. Phân tích sắc ký lớp mỏng phần chiết điclometan (EP2)

4.5.2. Phân tích sắc ký lớp mỏng phần chiết etyl axetat (EP3)

4.5.3. Phân tích sắc ký lớp mỏng phần chiết nước (EP4)

4.6. Phân tách sắc ký các phần chiết EA

4.6.1. Phần chiết n-hexan (EA1)

4.6.2. Phần chiết điclometan (EA2)

4.6.3. Phần chiết etyl axetat (EA3)

4.6.4. Phần chiết nước (EA4)

4.7. Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất được phân lập từ EA

4.8. Phân tách sắc ký các phần chiết EP

4.8.1. Phần chiết điclometan (EP2)

4.8.2. Phần chiết etyl axetat (EP3)

4.8.3. Phần chiết nước (EP4)

4.9. Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất được phân lập từ EP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

MỤC LỤC CÁC HÌNH, CÁC BẢNG VÀ CÁC SƠ ĐỒ

MỤC LỤC CÁC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu thành phần hóa học của cây cỏ mực Eclipta prostrata

Cây cỏ mực, hay còn gọi là Eclipta prostrata, là một loại cây thuốc quý trong y học cổ truyền Việt Nam. Nghiên cứu về thành phần hóa học của cây này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc hóa học mà còn mở ra nhiều ứng dụng trong điều trị bệnh. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng Eclipta prostrata chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học, bao gồm flavonoit, triterpenoid và các hợp chất phenolic. Việc phân tích thành phần hóa học của cây cỏ mực sẽ cung cấp thông tin quý giá cho việc phát triển các sản phẩm y tế từ thiên nhiên.

1.1. Đặc điểm thực vật của Eclipta prostrata

Eclipta prostrata là cây thân thảo, cao từ 10-60 cm, có lông trắng và mọc bò. Lá cây có hình dạng dài và hẹp, hoa trắng tập hợp thành đầu ở nách lá. Cây thường mọc ở những nơi ẩm mát và có thể tìm thấy ở nhiều vùng nhiệt đới trên thế giới.

1.2. Ứng dụng của Eclipta prostrata trong y học cổ truyền

Cỏ mực được sử dụng để điều trị nhiều bệnh như xuất huyết, viêm gan, và các vấn đề về da. Cách dùng phổ biến là sắc nước uống hoặc giã lấy nước. Nghiên cứu cho thấy cây có tác dụng cầm máu và kháng viêm hiệu quả.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu thành phần hóa học của Eclipta prostrata

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về Eclipta prostrata, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất. Các phương pháp phân tích hiện đại cần được áp dụng để đảm bảo độ chính xác và hiệu quả trong việc xác định các thành phần hóa học. Ngoài ra, việc thiếu thông tin về các hợp chất phân cực cũng là một vấn đề lớn trong nghiên cứu này.

2.1. Thách thức trong việc phân lập các hợp chất từ Eclipta prostrata

Việc phân lập các hợp chất từ cây cỏ mực gặp khó khăn do sự đa dạng và phức tạp của các hợp chất có trong cây. Các phương pháp sắc ký truyền thống có thể không đủ hiệu quả để tách biệt các hợp chất này.

2.2. Thiếu thông tin về hoạt tính sinh học của các hợp chất

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về hoạt tính sinh học của Eclipta prostrata, nhưng vẫn còn thiếu thông tin chi tiết về cơ chế tác động của các hợp chất. Điều này cần được nghiên cứu thêm để có thể ứng dụng hiệu quả trong y học.

III. Phương pháp nghiên cứu thành phần hóa học của Eclipta prostrata

Để nghiên cứu thành phần hóa học của Eclipta prostrata, các phương pháp phân tích hiện đại như sắc ký lớp mỏng (TLC), sắc ký cột (CC) và sắc ký cột nhanh (FC) được áp dụng. Những phương pháp này giúp phân tách và xác định cấu trúc các hợp chất có trong cây một cách hiệu quả.

3.1. Sắc ký lớp mỏng TLC trong phân tích thành phần

Sắc ký lớp mỏng được sử dụng để phân tích định tính các hợp chất trong cây cỏ mực. Phương pháp này giúp xác định các hợp chất chính và kiểm tra độ tinh khiết của chúng.

3.2. Sắc ký cột CC và sắc ký cột nhanh FC

Sắc ký cột và sắc ký cột nhanh được áp dụng để phân tách các hợp chất thiên nhiên. Các phương pháp này cho phép tách biệt các hợp chất phân cực và không phân cực một cách hiệu quả.

IV. Kết quả nghiên cứu thành phần hóa học của Eclipta prostrata

Kết quả nghiên cứu cho thấy Eclipta prostrata chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học, bao gồm flavonoit, triterpenoid và các hợp chất phenolic. Những hợp chất này đã được phân lập và xác định cấu trúc bằng các phương pháp phổ hiện đại. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng một số hợp chất có khả năng ức chế HIV-1 và kháng viêm hiệu quả.

4.1. Các hợp chất chính được phân lập từ Eclipta prostrata

Các hợp chất như wedelolacton, orobol và các triterpenoid đã được phân lập và xác định. Những hợp chất này có tiềm năng lớn trong việc phát triển thuốc điều trị.

4.2. Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập

Nghiên cứu cho thấy các hợp chất phân lập từ Eclipta prostrata có hoạt tính ức chế HIV-1 và kháng viêm mạnh. Điều này mở ra cơ hội cho việc phát triển các sản phẩm y tế từ cây thuốc này.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu Eclipta prostrata

Nghiên cứu thành phần hóa học của Eclipta prostrata đã chỉ ra rằng cây cỏ mực là nguồn tài nguyên quý giá cho y học cổ truyền và hiện đại. Việc tiếp tục nghiên cứu sẽ giúp phát hiện thêm nhiều hợp chất mới và ứng dụng chúng trong điều trị bệnh. Các phương pháp phân tích hiện đại cần được áp dụng để tối ưu hóa quá trình nghiên cứu.

5.1. Tầm quan trọng của Eclipta prostrata trong y học

Eclipta prostrata không chỉ là một cây thuốc truyền thống mà còn có tiềm năng lớn trong việc phát triển các sản phẩm y tế hiện đại. Nghiên cứu sâu hơn sẽ giúp khai thác tối đa giá trị của cây thuốc này.

5.2. Hướng nghiên cứu tương lai về Eclipta prostrata

Các nghiên cứu trong tương lai nên tập trung vào việc xác định thêm các hợp chất mới và nghiên cứu cơ chế tác động của chúng. Điều này sẽ giúp mở rộng ứng dụng của Eclipta prostrata trong y học.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu thành phần hóa học cây cỏ mực eclipta prostrata l asteraceae

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Trong các nghiên cứu y dược hiện đại các hợp chất thiên nhiên từ các cây thuốc bao gồm các flavonoit, tecpenoit và ancoloit tiếp tục là nguồn cung cấp các hợp chất có tiềm năng cho các thử nghiệm hoạt tính sinh học. (Asteraceae) là cây thuốc dùng phổ biến trong Y học cổ truyền Việt Nam và một số nước trên thế giới. Các nghiên cứu hóa học các loài Eclipta prostrata của Trung Quốc, Nhật Bản và Ấn Độ đã xác định được các nhóm hợp chất tritecpen (oleanan và taraxastan) glycozit, các flavonoit, các coumarin, các ancaloit-steroit và các thiophen polyacetylen trong các bộ phận của cây Eclipta prostrata. Dựa trên các kiến thức dược lý học dân tộc và các hoạt tính sinh học của các phần chiết nhiều hoạt chất có tác dụng chống ung thư, kháng viêm và chống HIV của các chất được phân lập từ Eclipta prostrata đã được phát hiện.

Sự đa dạng về các nhóm cấu trúc lý thú của Eclipta prostrata, sự tương quan của các cấu trúc này với nhiều hoạt tính sinh học quan trọng và ý nghĩa khoa học và thực tiễn của việc đặt cơ sở khoa học cho việc sử dụng cây thuốc Cỏ mực (Eclipta prostrata L., Asteraceae) của Việt Nam đã thúc đẩy chúng tôi tiếp tục nghiên cứu một cách hệ thống về hóa thực vật của cây Cỏ mực. Luận văn này đặt mục tiêu nghiên cứu phân lập sắc ký và xác định cấu trúc các thành phần hóa học đặc biệt là các hợp chất phân cực từ phần trên mặt đất của cây Cỏ mực của Việt Nam. Các kết quả nghiên cứu theo hướng này sẽ là các bước đầu tiên trong các chương trình hiện đại hóa Y học cổ truyền Việt Nam. Các hợp chất phân cực chưa được xác định trong một số nghiên cứu trước đã được phân lập trong nghiên cứu này sử dụng các phương pháp sắc ký hiện đại.

9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: TỔNG QUAN 1. Khái quát về Eclipta prostrata L. Đặc điểm thực vật [1] Họ Cúc (danh pháp khoa học: Asteraceae hay Compositae), còn gọi là họ Hướng dương, họ Cúc tây, là một họ thực vật có hoa hai lá mầm. Họ Asteraceae phân bố rộng khắp thế giới, nhưng phổ biến nhất tại các khu vực ôn đới và miền núi nhiệt đới.

Các chi trong họ này được chia thành 13 tông. Chỉ có một trong số 13 tông này là Lactuceae, có thể là có đủ khác biệt để có thể coi là một phân họ (phân họ Cichorioideae), các tông còn lại, phần lớn là chồng ghép lẫn nhau, được đưa vào phân họ Asteroideae. Các loài thuộc về họ Cúc có các đặc trưng sau: cụm hoa dạng đầu, bao phấn hữu tính, tức là với các nhị hoa kết hợp lại với nhau tại các gờ của chúng bởi các bao phấn, tạo thành ống, bầu nhụy với sự phân bổ cơ bản của các noãn hoa, các noãn hoa trên một bầu nhụy, mào lông (chùm lông trên quả), quả là loại quả bế (tạo thành từ một lá noãn và không nẻ ra khi chín).), họ Cúc (Asteraceae), có tên thông dụng ở Việt Nam là Cỏ mực, Cỏ nhọ nồi, Nhọ nồi, hạn liên thảo, mặc hạn liên, kim lăng thảo. Hình 1: Cây Cỏ mực (Eclipta prostrata L., Asteraceae) 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Cỏ mực thuộc loại cây thân thảo hằng niên, cao từ 10-60 cm, mọc bò hoặc có khi gần như thẳng đứng, có lông trắng, cứng, thưa.

Thân màu lục hay màu nâu nhạt hay hơi đỏ tía. Lá mọc đối, phiến lá dài và hẹp cỡ 2,5  1,2 cm. Mép lá nguyên hay có răng cưa cạn, hai mặt đều có lông. Hoa trắng tập hợp thành đầu ở nách lá hay đầu cành, các hoa cái hình lưỡi ở ngoài, các hoa lưỡng tính hình ống ở giữa.

Qủa bế dẹt có 3 cạnh, có cánh dài 3 mm. Vùng phân bố của cây Cỏ mực trên thế giới khá rộng vì nó là loài cây nhiệt đới, mọc hoang ở chỗ ẩm mát. Ứng dụng trong Y học cổ truyền Việt Nam [1] Cỏ mực được dùng để điều trị các bệnh như: nôn ra máu từ dạ dày, chảy máu cam, đái ra máu, xuất huyết tử cung, viêm gan mãn tính, viêm ruột, lỵ, trẻ em suy dinh dưỡng, ù tai, rụng tóc do đẻ non, suy nhược thần kinh, nấm da, ezecma, vết loét, bị thương, chảy máu, viêm da. Ngoài ra Cỏ mực còn được dùng làm thuốc sát trùng trong bệnh ho lao, viêm cổ họng, ban chẩn, lở ngứa, đau mắt, sưng răng, đau dạ dày, bệnh nấm ngoài da gây rụng tóc.

Cách dùng: dùng tươi hay giã lấy nước uống, hoặc sao cháy đen với liều 15- 30 g sắc uống. Dùng riêng hoặc phối hợp với ngó sen, lá trắc bá. Trong trường hợp sát trùng cũng dùng sắc uống hoặc giã tươi lấy nước uống, bã đắp. Có thể dùng tươi xoa tay chữa rát do vôi, chữa nấm ngoài da và nhuộm tóc có màu tím đen.

Viện chống lao Trung ương và Bệnh viện lao K71 đã pha chế thành thuốc tiêm cầm máu, tiêm bắp thịt, mỗi ngày 1-3 ống (2 ml). Có nơi đã sản xuất thành công dạng cao nén thành viên dùng cầm máu. Các nghiên cứu về thành phần hóa học của Eclipta prostrata Năm 1966: F. Bolhman và cộng sự (Đại học tổng hợp Kỹ thuật Berlin, Đức) đã phân lập từ lá khô Eclipta alba 2 dẫn xuất thiophen 1 và 2 và polyacetylen 3 [5].

H3C-C C (C C)2 CH=CH2 S 1 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com C C-CH=CH2 CH3- (C C)5-CH=CH2 S S 2 3 Sau đó năm 1966, N. Krishnaswamy và cộng sự (Đại học Delhi, Ấn Độ) đã xác định được cấu trúc của một polythienyl, α-terthienyl methanol (4) từ Eclipta alba [5]. Sing và cộng sự (Đại học tổng hợp Kỹ thuật Berlin, Đức) đã phân lập được một thành phần dithienyl acetylen (5) từ rễ và phần trên mặt đất cây Eclipta erecta (một tên gọi khác của Eclipta prostrata) [10]. ValH2C C CCH2CH2OVal S S 5 Phân tách sắc kí cột phần trên mặt đất và rễ cây Eclipta erecta cho một hợp chất dithienyl acetylen, 5-isovalennyloxymetylen-2-(4-isovalennyloxy-but-3-inyl) dithiophen (6) và 5-angeloyloxy-methylen-2-(but-3-en-1-ynyl)-dithiophen (7); stigmasterol (8) và sitosterol (9) là các thành phần từ phần trên mặt đất [8].

Premila đã phân lập từ Eclipta alba wedelolacton (10), norwedelolacton (11) và axit norwedelic (axit 5,6-dihydroxy- 2(2,4,6-trihydroxyphenyl)-benzofuran-3-carboxylic) (12) [4]. O HO COOH R2O OH O HO O R2O O HO OH R1 O OR2 10 R1=Me, R2=H 12 11 R1=R2=H 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. O O O-CH2 C C-CH-CH2-O S S 13 Năm 1997: S. Yahara và cộng sự (Đại học Kumamoto, Nhật Bản) đã phân lập từ cây khô Eclipta alba ở Trung Quốc bốn taraxastan triterpen glycozit, các eclalbasaponin VII-IX (14-17) cùng với các eclalbasaponin I-VI.

Cấu trúc của các eclalbasaponin đã xác định được là 3β,20β,16β- và 3β,20β,28-trihydroxytaraxastan glycozit và các saponin sulfat của chúng [15]. OH OH H H OH H H OH HO HO O O O O OH OH OH OH OR OR 14 R=H 15 R=H 16 R=SO3H 17 R=SO3 Năm 1998: M. Kader và cộng sự (Đại học Quốc gia Virginia, Hoa Kỳ) đã phân lập từ phần chiết metanol Eclipta alba tám hoạt chất ancaloit có khung steroit 18-25. Ancaloid chính được phân lập là (20S,25S)-22,26-iminocholesta-5,22(N)- dien-3β-ol (verazin, 20); và các hợp chất khác là 20-epi-3-dehydro-4,5- dehydroverazin (18), 20-epi-verazin (19), ecliptabin (21), 20-epi-4β-hydroxyverazin (22), 4β-hydroxylverazin (23), 20-epi-25β-hydroxyverazin (24) và 25β- hydroxyverazin (25) [3].

13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com HO N N HO 18 21 R2 R2 N N HO HO R1 R1 19 R1=R2=H 20 R1=R2=H 22 R1=OH, R2=H 23 R1=OH, R2=H 24 R1=H, R2=OH 25 R1=H, R2=OH Năm 2008: M. Lee và cộng sự (Đại học quốc gia Seoul, Hàn Quốc) đã phân lập được một flavonoit, diosmetin (26) và hai isoflavonoit, 3- hydroxybiochanin (27) và 3-O-methylorobol (28) từ phần chiết metanol Eclipta prostrata [7] OH OH HO O HO O R1 OH O R2 OH O 26 27 R1=OH, R2=OCH3 28 R1=OCH3, R2=OH 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Lee và cộng sự (Đại học quốc gia Seoul, Hàn Quốc) đã phân lập từ dịch chiết metanol phần trên mặt đất của Eclipta prostrata năm oleanan tritecpenoit, axit echinocystic (29) và các dẫn xuất glycozit của 29, eclalbasaponin I (30), eclalbasaponin II (31), eclalbasaponin III (32) và eclalbasaponin V (33) [6]. H3C CH3 H3C CH3 COOR2 CH3 CH3 CH3 CH3 COOH OH CH3 OH CH3 O HO CH3 HO H3C H3C CH3 O HO HO R1O 29 30 R1=H, R2=GlC 31 R1=H, R2=H 32 R1=GlC, R2=GlC 33 R1=SO3, R2=H Năm 2011: Sáu hợp chất đã được S.

Tewtrakul và cộng sự (Đại học Prince of Songkla, Thái Lan) phân lập từ Eclipta prostrata là 5-hydroxymethy-(2,2:5,2)- terthyenyl tiglat (34), 5-hydroxymethy-(2,2:5,2)-terthyenyl angelat (35), 5- hydroxymethyl-(2,2:5,2)-terthyenyl acetat (36), ecliptat (37), orobol (38) và wedelolacton (39) [13]. O O CH3 S S S S S S O CH3 O CH3 CH3 34 35 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com O S S S S S S CHO O CH3 36 37 O HO HO O O OH HO O OH O HO OCH3 OH 38 39 1.3 Hoạt tính sinh học của Eclipta prostrata và các hợp chất thành phần 1.1 Hoạt tính ức chế HIV-1 của các terthienyl, orobol và wedelolacton Sáu hợp chất đã được phân lập từ phần chiết toàn cây Eclipta prostrata trong một nghiên cứu phân lập theo định hướng hoạt tính sinh học trong thử nghiệm ức chế enzym HIV-1 integrase (IN) [12]. Các hợp chất này đã được xác định là 5- hydroxymethy-(2,2:5,2)-terthyenyl tiglat (34), 5-hydroxymethy-(2,2:5,2)- terthyenyl angelat (35), 5-hydroxymethy-(2,2:5,2)-terthyenyl acetat (36), ecliptat (37), orobol (38) và wedelolacton (39). Wedelolacton (39) đã được xác định là có hoạt tính mạnh nhất đối với HIV-1 IN với IC50 là 4,0 ± 0,2 µm, tiếp đó là hợp chất 38 (IC50 = 8,1 ± 0,5 µm), các hợp chất còn lại không thể hiện hoạt tính với IC50 > 100 µm.

Đối với hoạt tính ức chế HIV-1 protease (PR) hợp chất 34 thể hiện hoạt tính chống lại HIV-1 PR với IC50 = 58,3 ± 0.8 µm, hợp chất 37 (IC50 = 83,3 ± 1.6 µm) và hợp chất 36 (IC50 = 93,7 ± 0,8 µm) trong khi các hợp chất 33, 38 và 39 không thể hiện hoạt tính (IC50 > 100 µm). Các tác dụng ức chế HIV-1 IN của wedelolacton, một dẫn xuất coumarin và orobol, một dẫn xuất isoflavon là các hoạt tính đáng chú ý của nghiên cứu này. 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Hoạt tính kháng viêm của các terthienyl, orobol và wedelolacton Phần chiết toàn cây Eclipta prostrata và các hợp chất terthienyl, 5- hydroxymethyl-(2,2´:5´,2´´)-terthienyl tiglat (34), 5-hydroxymethyl-(2,2´:5´,2´´)- terthienyl angelat (35), 5-hydroxymethyl-(2,2´:5´,2´´)-terthienyl acetat (36), ecliptal (37) cùng với falvonoit orobol (38) và coumestan wedelolacton (39) được phân lập từ cây này đã được thử nghiệm hoạt tính kháng viêm trong nghiên cứu ức chế sự sản sinh nitơ oxit (NO), prostaglandin E2 (PGE2) và TNF-α trong các tế bào RAW264.7 gây bởi lipopolisaccarit (LPS) [13]. Orobol (38) đã được phát hiện là có hoạt tính mạnh nhất với NO ở IC50 = 4,6 µm, các hợp chất 34, 35 và 37 cho các giá trị IC50 lần lượt là 12,7, 14,9 và 19,1 µm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu thành phần hóa học của cây cỏ mực Eclipta prostrata" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các hợp chất hóa học có trong cây cỏ mực, một loại thảo dược nổi tiếng trong y học cổ truyền. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về giá trị dinh dưỡng và dược lý của cây cỏ mực mà còn chỉ ra những ứng dụng tiềm năng trong điều trị bệnh. Những thông tin này có thể hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và những ai quan tâm đến lĩnh vực dược liệu.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp phân tích hóa học, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học phát triển phương pháp phân tích xác định đồng thời esomeprazole và naproxen trong thuốc bằng phương pháp hplcuv, nơi trình bày các kỹ thuật sắc ký hiện đại. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu xây dựng quy trình định lượng mangiferin trong cây tri mẫu bằng phương pháp hplc cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình định lượng các hợp chất trong thực vật. Cuối cùng, tài liệu Phân tích hàm lượng cà phê và caffeine trong cà phê rang xay bằng phương pháp uv vis kết hợp phân tích dữ liệu đa biến sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp phân tích hóa học trong thực phẩm. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực hóa học và ứng dụng của nó trong đời sống.