Đặt vấn đề Việt Nam nam trong vùng khí hậu nhiệt đới với nguồn dược liệu phong phú va đa dạng. Hệ thực vật Việt Nam có trên 10000 loài trong đó có khoảng 3200 loài cây thuốc. Do đó, từ xa xưa ông bà ta đã biết tận dụng các loài cây, cỏ để tạo ra nguồn nguyên liệu điều chế thuốc chữa trị. Trong đó rau diép cá là một trong số các loại nguyên liệu khá phé biến, được sử dung rất nhiều với nhiều công dụng khác nhau và cũng là loại cây rat gần gũi với con người và cũng rất dé trồng.
Với thành phan rất đa dạng, chứa rất nhiều hợp chất, đạt nhiều hiệu quả trong việc kháng virus, kháng khuẩn, chống viêm, chữa trị ung thư, điều trị bệnh trĩ. trong đó có quercetin và rutin thuộc nhóm Flavonoid, là thành phần quan trọng trong việc hỗ trợ chống oxy hóa và các gốc tự do hiệu quả, được sử dụng như một chất bảo quản tự nhiên không độc hại. Việc nghiên cứu và kết hợp giữa bao bì sinh học với hoạt tính chống oxy hóa đã được thử nghiệm và đạt hiệu quả nhất định. Chúng giúp kiểm soát và làm giảm được quá trình oxy hóa của các sản phẩm, giúp bảo quản sản phẩm lâu hơn và tránh bị oxy hóa, được ưa chuộng nhiều hơn với khả năng tự phân hủy và có thể ăn được.
Trong khi vật liệu bao bì nhựa được sử dụng rộng rãi trên thị trường hiện nay với công dụng tiện lợi, dé sử dụng. Tuy nhiên, rất khó phân hủy, gây ô nhiễm môi trường, các phân tử monomer hoặc các chất phụ gia có thé khuếch tán vào thực pham gây ảnh hưởng nặng đến sức khỏe. Việc sản xuất bao bì sinh học từ các nguồn nguyên liệu có sẵn, không độc hại, đã được nghiên cứu và đi vào sử dụng nhằm hạn chế “ô nhiễm trắng”, khả năng tự phân hủy, an toàn, thân thiện với môi trường. Được sự phân công của Khoa Công nghệ hóa học và Thực phẩm, dưới sự hướng dẫn của TS.
Nguyễn Bảo Việt và từ những điều kiện trên, nhóm chúng em quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu tạo lớp màng sinh học từ chitosan kết hợp với polyphenol được chiết xuất từ rau diếp cá để thử nghiệm mức độ hiệu quả chống oxy hóa từ loại màng nảy. Tống quan đề tài nghiên cứu Đã có rất nhiều bài nghiên cứu về thành phan của rau diép cá, cũng như kiểm tra về hoạt tính chống oxy hóa của chúng. Dựa trên những nghiên cứu đã có sẵn, nhóm chúng em tiến hành trích ly thành phan các chất trong dịch chiết rau diép cá bằng dung môi ethanol và dung môi DES bằng các phương pháp khác nhau để khảo sát phương pháp cho ra hàm lượng polyphenol cao nhất. Sau đó đánh giá về thành phần polyphenol tổng và hoạt tính kháng oxy hóa của chúng bằng phương pháp ABTS.
Từ đó ứng dụng trong tạo màng sinh học từ chitosan kết hợp với chất chống oxy hóa trên. Nhằm tao màng sinh học với hoạt tính chống oxy hóa, giúp kháng khuẩn, sản phẩm không bị oxy hóa, không làm biến tính các chất bên trong sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thân thiện với người tiêu dùng, không gây ô nhiễm môi trường và khả năng phân hủy sinh học. Mục đích nghiên cứu 1. Nghiên cứu nhằm đánh giá tong hàm lượng polyphenol có trong dịch chiết rau diép cá cũng như hoạt tinh kháng oxy hóa được đánh giá bằng phương pháp ABTS.
Chế tao mang chitosan có bố sung glycerol/dich chiết polyphenol. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 1. Đối tượng nghiên cứu: Rau diếp cá. Phạm vi nghiên cứu: Phòng thí nghiệm Khoa Công nghệ hóa học và Thực phẩm.
Thời gian từ tháng 09/2021 đến tháng 11/2022. Nội dung nghiên cứu Nội dung 1: Đánh giá hiệu qua của quá trình trích ly polyphenol va flavonoid từ rau diép cá sử dụng dung môi DES và có hỗ trợ của sóng siêu âm. Nội dung 2: Đánh giá hiệu quả tinh sạch của hệ ATPS lên dịch chiết lá diép cá sau khi trích ly siêu âm. Nội dung 3: Khảo sát quá trình tao màng từ polyphenol được trích ly từ dich chiết lá diếp cá kết hợp với chitosan.
Đánh giá độ bền kéo, khả năng kháng oxy hóa cua mang. Phương pháp nghiên cứu Trích ly bằng dung môi DES có hỗ trợ siêu âm. Tinh sạch mẫu bằng ATPS. Xác định TPC và TFC theo phương pháp đo phố UV-Vis.
Xác định hoạt tính kháng oxy hóa theo phương pháp bắt gốc tự do ABTS. Xác định các nhóm chức hữu cơ trong dịch chiết bằng FTIR. Do đặc tính cơ lý màng bằng máy do cấu trúc. CHƯƠNG 2: TONG QUAN 2.
Tống quan về rau diép cá 2. Nguồn gốc xuất xứ Diếp cá, nghĩa là thao duoc có mùi tanh (tiếng Hán gọi là ngư tinh thảo tiếng Nhật gọi là Dokudami) có tên khoa hoc là Houttuynia cordata Thunb thuộc họ lá dấp (Saururaceae) và phân bố từ Ấn Độ qua Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, các nước Đông Nam Á. Ở Việt Nam, diếp cá mọc hoang nhiều ở hầu hết các địa phương ở nước ta, chủ yếu là nơi âm ướt. Đây là một loại cây trồng quen thuộc với người dân Việt Nam, ngoài được sử dụng làm thuốc thì chúng còn được người dân sử dụng làm rau ăn hằng ngày.
Diép cá là một vị thuốc cổ truyền nỗi tiếng ở Trung Quốc và Nhật Bản dé điều tri ho, đi ngoài ra máu, hội chứng than hư, viêm niệu quản va áp xe phôi [3]. Đặc điểm Hình 2.2: Đặc điểm của rau diếp cá Diếp cá là một loại cỏ nhỏ, mọc quanh năm, ưa chỗ âm ướt, có thân rễ mọc ngầm dưới đất. Rễ nhỏ mọc ở các đốt. Lá mọc cách (so le), hình tim, có bẹ, đầu lá hơi nhọn hay nhọn hắn, khi vò ra có mùi tanh như mùi cá.
Cây thảo cao 15-50cm; thân màu lục hoặc tím đỏ, mọc đứng cao 40cm, có lông hoặc ít lông. Cụm hoa nhỏ hình bông bao bởi 4 lá bắc màu trắng, trong chứa nhiều hoa nhỏ màu vàng nhạt, trông toàn bộ bề ngoài của cụm hoa và lá bắc giống như một cây hoa đơn độc. Quả nang mở ở đỉnh, hạt hình trái xoan, nhẫn. Mùa hoa tháng 5-8, qua tháng 7-10.
Tác dụng dược lý Trong y học cổ truyền diép cá được sử dung như một loại dược liệu phô biến có chức năng hạ sốt, phân giải độc tố, giảm sưng tấy, tiêu mủ và thông tiêu. Ngoài ra diép cá còn hỗ trợ trong việc chống SARS, chống viêm, chống di ứng, diệt vi rút, chống oxy hóa và các hoạt động chống ung thư. Nghiên cứu của K.H Chiow và Cộng sự vào năm 2016 đánh giá khả năng kháng vi rút của diếp cá chiết xuất quercetin, quercetrin và cinanserin trên virus coronavirus ở chuột và nhiễm virus sốt xuất huyết. Ngoài ra, diếp cá còn được sử dụng trong điều trị mụn trứng cá, nám da, tàn nhang mà không để lại sẹo [4].
Thanh phần hóa hoc Theo Bảng thành thành thực phâm Việt Nam - Bộ Y tế, trong 100g rau diép cá có: nước: 91,5%; Protid: 2,9%, Glucid: 2,7%, Lipid: 0,5%, Cellulose:1,8%, Calci: 0,3mg, Kali: 0,1mg, tiền vitamin A: 1,26mg, vitamin C: 68mg. Những thành phần quan trọng nhất trong rau diép cá là các chat polyphenol (chủ yếu là flavonoid) và sterol chiếm khoảng 6-7% so với trọng lượng khô.1: Giá trị dinh đưỡng trong 100g rau diép cá (nguồn: Bảng thành thành thực phâm Việt Nam- Bộ Y tế) Giá trị dinh đưỡng trong 100g rau diếp cá Nước 91.5 g Năng lượng 22kcal Chất đạm 2.8g Vitamin C 68mg Beta - Carotene 620ug Theo nghiên cứu trước đó [5] đã phân lập và xác định các chất có trong dich chiết rau diép cá bao gồm tinh dau, flavonoid và các polyphenol khác, acid béo va alkaloid. Trong các nghiên cứu được lý gần đây đã chỉ ra rang tinh dau trong rau diép cá có hoạt tính chống viêm, chống vi khuẩn và kháng vi rút. Các thành phan flavonoid cho thấy khả năng chống ung thư, chống oxy hóa, chống đột biến và thu gom gốc tự do.
Tương tự các thành phan alkaloid thể hiện các hoạt động chống kết tập tiểu cầu va gây độc tế bào mạnh mẽ. Polyphenol Giới thiệu chung về polyphenol Polyphenol (hay còn gọi là polyhydroxyphenols) là các hợp chất có nguồn gốc tự nhiên và tồn tại trong thực vật được chứng minh là có khả năng chống oxy hóa vô cùng hiệu quả. Đặc điểm chung của chúng là trong phân tử có vòng thơm (vòng benzen) chứa một hay hai, ba. hoặc nhiều nhóm hydroxyl (OH) gắn trực tiếp vào vòng benzen.
Tùy thuộc vào số lượng và vị trí tương hỗ của các nhóm OH với bộ khung hóa học mà các tính chất lý hoá học hoặc hoạt tính sinh học thay đổi [6]. Polyphenol là các phân tử có nhân thơm, do đó có khả năng hấp thụ ánh sáng trong vùng tử ngoại — khả kiến (UV - Vis). Bên cạnh đó, chúng có có khả năng tự phát huỳnh quang, đặc biệt là lignin và phan phenolic của suberin. Polyphenol cũng có đặc tính gắn kết đáng kể đối với protein, có thể dẫn đến sự hình thành phức hợp protein- polyphenol hòa tan và không hòa tan.
Polyphenol được đặc trưng bởi sự có mặt của nhiều đơn vị cấu trúc phenol. Tính chất vật lý, hóa học hay hoạt tính sinh học của những chất thuộc nhóm polyphenol phụ thuộc vào số lượng và đặc điểm của các đơn vị phenol này. Có hơn 8000 loại polyphenol đã được xác định, chúng có thé phân thành 4 nhóm chính: e Flavonoid: chiếm khoảng 60% của tất cả các polyphenol, bao gồm: quercetin, kaempferol, catechin va anthocyanin. e Axit phenolic: chiếm khoảng 30% các polyphenol, vi dụ như: stilben, lignans.
e Polyphenolic amid: bao gồm những hoạt chất như capsaicinoids trong ớt và avenanthramides trong yên mạch. e Các polyphenol khác: nhóm này bao gồm resveratrol trong rượu vang đỏ, axit ellagic trong qua mong, chat curcumin trong củ nghệ và lignans trong hạt lanh, hạt vừng. Các nhóm hydroxyl trên vòng phenolic góp phần vào chức năng chống oxy hóa bang cách nhường các electron dé loại bỏ các gốc tự do trong một hệ thống. Vì các chất trung gian gốc phenolic tương đối 6n định do cộng hưởng xảy ra trên vòng phenolic, chúng không bắt đầu phản ứng chuỗi gốc tự do mới.
Hơn nữa, các chất trung gian gốc phenolic có thé phản ứng với các gốc tự do khác dé cham dứt phan ứng dây chuyền. Phenolic cũng có thê ngăn chặn sự hình thành các loài oxy và nitơ phản ứng bằng cách vô hiệu hóa các enzyme liên quan và loại bỏ các ion kim loại sản xuất gốc tự do. Số lượng các nhóm hydroxyl tự do trên vòng phenolic có tương quan với hoạt động chống oxy hóa của một số hợp chất phenolic. Số lượng và vị trí của các nhóm hydroxyl trong vòng phenolic cũng rat quan trọng đối với hoạt động chống oxy hóa của flavonoid [7].