Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế phát triển của tác giả Nguyễn Lê Vinh, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Ngô Thắng Lợi và TS. Đào Ngọc Lân tại Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), tập trung nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu các nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế đô thị Việt Nam (vận dụng đối với trường hợp thành phố Hà Nội)".
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đô thị đóng vai trò là không gian kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, là cực tăng trưởng chủ đạo của từng tỉnh, từng vùng và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Theo số liệu của Bộ Xây dựng được tác giả dẫn chứng, vào năm 2010, tổng diện tích đất thuộc ranh giới hành chính đô thị tại Việt Nam chỉ chiếm khoảng 10% diện tích đất tự nhiên cả nước, nhưng hàng năm khu vực kinh tế đô thị đóng góp khoảng 70% GDP. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, tỷ lệ đô thị hóa của Việt Nam năm 2010 đạt 30,5%, thấp hơn mức trung bình 50% của thế giới (đã đạt được từ năm 2007).
Về mặt lý luận, các nghiên cứu tăng trưởng kinh tế trước đây chủ yếu tiếp cận ở quy mô toàn bộ nền kinh tế quốc dân hoặc kinh tế vùng. Trong khi đó, tăng trưởng kinh tế đô thị mang tính chất tập trung mật độ cao các ngành, các hoạt động kinh tế (agglomeration, firm clustering). Tại Việt Nam, nghiên cứu về kinh tế đô thị mới chỉ phát triển trong khoảng 20 năm trở lại đây và phần lớn tập trung vào tiến trình đô thị hóa, chất lượng tăng trưởng chung, chưa làm rõ bản chất, nội hàm và mức độ tác động của các nhân tố đặc thù đô thị tới quy mô tăng trưởng. Khoảng trống này đòi hỏi việc thiết lập một khung nghiên cứu hệ thống nhằm xác định rõ các nhân tố thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đô thị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận về hệ thống các nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế đô thị, trong đó đi sâu vào các nhân tố đặc trưng đô thị; vận dụng đánh giá thực trạng tại thành phố Hà Nội để chỉ ra mặt được, hạn chế, nguyên nhân, và đề xuất hệ thống giải pháp cải thiện các nhân tố nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đô thị tại Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể qua 5 nội dung:
- Tổng quan khung lý thuyết về tăng trưởng kinh tế đô thị và hệ thống hóa các nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế đô thị.
- Bổ sung, làm rõ thêm lý luận về nội hàm và tính chất của các nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế đô thị.
- Sử dụng các phương pháp đánh giá định tính và định lượng để xác định vai trò, mức độ đóng góp, mặt được và mặt hạn chế của các nhân tố trong tăng trưởng kinh tế thành phố Hà Nội.
- Chỉ ra nguyên nhân dẫn tới những hạn chế của các nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế thành phố Hà Nội.
- Đề xuất quan điểm mới định hướng mô hình tăng trưởng kinh tế thành phố Hà Nội và các đô thị Việt Nam gắn với đặc thù thực tiễn, đồng thời đề xuất giải pháp cải thiện các nhân tố tác động.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố và tác động của các nhân tố tới tăng trưởng kinh tế đô thị Việt Nam, trọng tâm là các khía cạnh đặc trưng đô thị, lấy trường hợp cụ thể là thành phố Hà Nội và tham khảo kinh nghiệm từ một số đô thị trên thế giới.
- Phạm vi nội dung: Luận án phân chia hệ thống nhân tố tác động thành 2 nhóm chính với 8 nhân tố cốt lõi, tập trung phân tích tác động làm thay đổi về lượng (quy mô GRDP):
| Nhóm nhân tố truyền thống | Nhóm nhân tố đặc trưng đô thị |
|---|---|
| 1. Vốn đầu tư ($K$) | 4. Vị trí đô thị |
| 2. Lao động ($L$) | 5. Quy mô đô thị |
| 3. Năng suất các nhân tố tổng hợp ($TFP$) | 6. Quy hoạch đô thị |
| 7. Kiến trúc, cảnh quan đô thị | |
| 8. Hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị |
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính của thành phố Hà Nội (bao gồm khu vực nội đô và ngoại đô), đặt trong mối liên hệ với vùng Đồng bằng sông Hồng và hệ thống đô thị cả nước.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng thành phố Hà Nội giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2019 (sử dụng mốc số liệu công bố năm 2020); đề xuất định hướng và giải pháp cho giai đoạn 2021–2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm chính: nghiên cứu về các nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế chung và nghiên cứu về các nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế đô thị.
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Về lý thuyết tăng trưởng kinh tế chung, luận án phân tích các mô hình kinh điển:
- Mô hình của David Ricardo (1817) trong tác phẩm The principles of political economy and taxation, xác định 3 yếu tố đầu vào gồm vốn ($K$), lao động ($L$) và đất đai ($R$), nhấn mạnh vai trò của tích lũy tư bản và đầu tư cho công nghiệp.
- Mô hình hai khu vực của W. A. Lewis (1954, 1979) về chuyển dịch lao động dư thừa từ nông nghiệp sang công nghiệp để tích lũy vốn.
- Lý thuyết tổng quát của J. Keynes (1936) trong tác phẩm The general theory of employment interest and money, nhấn mạnh vai trò của tổng cầu và chính sách kích cầu của chính phủ.
- Mô hình Harrod - Domar (1946) về vai trò của vốn đầu tư và hệ số $ICOR$.
- Hàm sản xuất của Charles Cobb và Paul Douglas (1947) đo lường hệ số co giãn của vốn ($\alpha$) và lao động ($\beta$).
- Mô hình Solow - Swan (1956) bổ sung vai trò của năng suất các nhân tố tổng hợp ($TFP$) tạo ra tăng trưởng theo chiều sâu.
- Quan điểm kinh tế hỗn hợp của Paul Samuelson (1958) kết hợp cơ chế thị trường và sự điều tiết của chính phủ.
- Lý thuyết tăng trưởng nội sinh của Robert E. Lucas (1988, 1995) phân chia vốn thành vốn vật chất và vốn con người (human capital), nhấn mạnh vai trò của giáo dục đại học.
- Các tổng quan mô hình tăng trưởng của Łukasz Piętak (2014) và John R. Miron (1975).
Về kinh tế đô thị và các nhân tố tác động tới tăng trưởng đô thị:
- Các khái niệm và ngành kinh tế đô thị của Mc Donald (Fundamental of urban economics), Arthur O’Sullivan (Urban Economics), Jane Jacobs (1961, 1970).
- Nghiên cứu của Nhiêu Hội Lâm (2000) trong Kinh tế học đô thị (Lê Quang Lâm dịch, NXB ĐH Kinh tài Đông Bắc), xác định tác động qua lại của dân số, đất đai và GRDP.
- Michael Storper, Thomas Kemeny, Naji Makarem, Taner Osman (2015) trong The Rise and Fall of Urban Economies, nhấn mạnh chuyên môn hóa kinh tế, vốn nhân lực và thể chế.
- Các nghiên cứu về năng lượng và thuyết tăng trưởng tiến hóa của Metcalfe, J. Stanley (2009) và kỷ yếu Fuelling economic growth (Ottawa, 2009).
- Báo cáo của The World Bank (2007) How universities promote economic growth về tác động của các trường đại học đối với tiêu dùng và lao động đô thị.
- Niels Hermes (1996) về thị trường tài chính; Jieheerah Yun (2017) về biến đổi văn hóa đô thị tại Seoul; Peter Hall (2007) về già hóa dân số tại London; Peter Hall & Carmen Hass-Klau (1985) về giao thông đường sắt; Ron R. Miron (1979) về di cư; Wei-Bin Zhang (2003) về động lực liên kết vùng; Edward Glaeser (2011) trong Triumph of the City về vai trò của nhà chọc trời.
- Các nghiên cứu tăng trưởng theo vùng đô thị cụ thể như Fung Kwan & Kengieng Mak (2005) tại Đồng bằng Châu Giang (Trung Quốc), Diane Carol Melish (2015) tại Boston (Hoa Kỳ), Peter Hall & Dennis Hay (1980) tại châu Âu.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nhóm nghiên cứu về tăng trưởng kinh tế chung, chất lượng và mô hình tăng trưởng: Hoàng Đức Thân và Đinh Quang Ty (2010), Nguyễn Văn Nam và Trần Thọ Đạt (2006), Nguyễn Thị Tuệ Anh và Lê Xuân Bá (2005), Trần Văn Tùng (2005), Trần Thọ Đạt (2005), Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), Ngô Doãn Vịnh (2003), Nguyễn Ngọc Sơn và Bùi Đức Tuân (2013), Ngô Thắng Lợi (2013), Bùi Tất Thắng, Trần Hồng Quang và Lưu Đức Hải (2015), Nguyễn Xuân Thắng (2012), Đào Huy Hân (2012), Vũ Văn Phúc (2013), Chu Văn Cấp và Nguyễn Đức Hải (2014), Ngô Thắng Lợi và Nguyễn Quỳnh Hoa (2015), cùng các báo cáo của CIEM và Viện Chiến lược phát triển ("Việt Nam 2035").
- Nhóm nghiên cứu về tăng trưởng xanh: Lê Thu Hoa (2011), Trần Ngọc Ngoạn (2016), Nguyễn Quang Thuấn và Nguyễn Xuân Trung (2012), Bùi Quang Tuấn và Hà Huy Ngọc (2015), Nguyễn Tuấn Anh (2015), các đề án của Bộ Công Thương (2015), Bộ Kế hoạch và Đầu tư - UNDP (2015), Viện Chiến lược Chính sách Tài nguyên và Môi trường (2012), UBND tỉnh Quảng Ninh (2014), Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng (2014).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Phần lớn các nghiên cứu trong nước tiếp cận tăng trưởng ở quy mô toàn quốc, vùng kinh tế, hoặc chỉ tiếp cận đô thị dưới góc độ tỷ lệ đô thị hóa và chất lượng sống. Chưa có công trình nào phân tách hệ thống và lượng hóa đầy đủ mối quan hệ giữa 3 nhân tố truyền thống (Vốn, Lao động, TFP) kết hợp cùng 5 nhân tố đặc trưng đô thị (Vị trí, Quy mô, Quy hoạch, Kiến trúc cảnh quan, Kết cấu hạ tầng) trong việc tác động đến quy mô tăng trưởng GRDP của một đô thị lớn như Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm tăng trưởng kinh tế đô thị: Sự gia tăng về thu nhập, sản lượng, giá trị sản xuất hàng hóa và dịch vụ được tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định trên phạm vi địa bàn hành chính của một đô thị. Chỉ tiêu đo lường chủ yếu là Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành và giá so sánh.
- Đặc trưng kinh tế đô thị: Sự quần tụ các hoạt động kinh tế (agglomeration), tích tụ doanh nghiệp (firm clustering), tính kinh tế theo quy mô (economies of scale), tính kinh tế do đa dạng hóa (economies of scope), tính kinh tế do đô thị hóa (urbanization economies), và hiệu quả kinh tế cục bộ qua lựa chọn vị trí (localization economies).
| Tiêu chí so sánh | Tăng trưởng kinh tế quốc dân | Tăng trưởng kinh tế đô thị |
|---|---|---|
| Phạm vi | Toàn bộ lãnh thổ quốc gia (đô thị và nông thôn) | Phạm vi đơn vị hành chính đô thị |
| Chỉ tiêu kinh tế | GDP | GRDP |
| Nhân tố tác động | Vốn, lao động, khoa học công nghệ, thể chế, kinh tế nông - lâm - thủy sản, làng nghề, biến đổi khí hậu | - Nhân tố chung: Vốn, lao động, TFP, chính sách vĩ mô. - Nhân tố đặc thù: Vị trí đô thị, quy mô đô thị, quy hoạch đô thị, kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng nội - ngoại đô |
| Tính chất giá trị | Gia tăng sản lượng tính chung cho các ngành kinh tế | Chủ yếu dựa vào các ngành phi nông nghiệp (công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ) gắn với tích tụ không gian |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp giữa phương pháp tiếp cận đa chiều và kỹ thuật phân tích định tính lẫn định lượng:
- Phương pháp tiếp cận: Đi từ vĩ mô đến vi mô, từ lý luận đến thực tiễn, tiếp cận hệ thống (đặt Hà Nội trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng), và tiếp cận từ cái chung đến cái riêng.
- Phương pháp định lượng:
- Áp dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas dạng tuyến tính hóa: $\ln(Y) = \ln(A) + \alpha \ln(K) + \beta \ln(L)$ để xác định hệ số co giãn của vốn ($\alpha$) và lao động ($\beta$).
- Sử dụng phương pháp hạch toán thống kê tăng trưởng để bóc tách tốc độ tăng và tỷ phần đóng góp của vốn ($g_K$), lao động ($g_L$) và năng suất các nhân tố tổng hợp ($g_{TFP}$) vào tốc độ tăng trưởng GRDP ($g_Y$): $$g_Y = \alpha \cdot g_K + \beta \cdot g_L + g_{TFP}$$
- Phương pháp định tính và bổ trợ: Phân tích và xử lý tổng hợp chuỗi số liệu theo không gian và thời gian; phân tích cơ chế chính sách; phương pháp so sánh (Hà Nội với các đô thị loại đặc biệt, loại I trực thuộc trung ương và một số đô thị quốc tế); phương pháp dự báo dân số đến năm 2030; phương pháp tham vấn chuyên gia và phương pháp trực quan hóa bằng đồ thị, sơ đồ, biểu đồ.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu sử dụng trong luận án được thu thập thống nhất từ Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê và Niên giám thống kê thành phố Hà Nội đến năm 2020; số liệu của Cục Phát triển Đô thị (Bộ Xây dựng); các đồ án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội; đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg); các văn bản pháp quy của Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
Chương này tổng kết toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tác giả phân chia bức tranh nghiên cứu quốc tế thành 2 nhóm: nhóm các mô hình tăng trưởng kinh tế cổ điển, tân cổ điển, kinh tế học vĩ mô hiện đại và nhóm nghiên cứu kinh tế học đô thị chuyên sâu. Đối với nghiên cứu trong nước, chương 1 điểm lại các công trình về mô hình tăng trưởng, tái cơ cấu kinh tế, chất lượng tăng trưởng và định hướng kinh tế xanh.
Chương 1 làm rõ ba nội dung cốt lõi:
- Những điểm kế thừa: Khung lý thuyết hàm sản xuất, hạch toán tăng trưởng và các nhân tố nguồn lực đầu vào.
- Những điểm học giả trước đề cập nhưng chưa thỏa đáng: Chưa phân định rõ nét cơ chế tác động của các nhân tố phi vật thể và vật thể đặc thù của đô thị tới tăng trưởng GRDP.
- Những vấn đề luận án tập trung giải quyết: Xác lập hệ thống 8 nhân tố, làm rõ nội hàm của 5 nhân tố đặc trưng đô thị và đo lường sự đóng góp của các nhân tố đối với trường hợp cụ thể của thành phố Hà Nội.
Chương 2: Cơ sở lý luận đánh giá các nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế đô thị Việt Nam
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh về kinh tế đô thị và tăng trưởng kinh tế đô thị. Tác giả phân loại chi tiết 29 tiêu chí tác động thuộc 7 nhóm nhân tố lớn: Kinh tế; Vật chất và không gian đô thị; Dân số, nguồn nhân lực, việc làm; Chính quyền và thể chế; Tri thức; Môi trường đô thị; Các nhân tố bên ngoài đô thị.
Từ hệ thống tổng quát, tác giả tập trung phân tích sâu nội hàm của 8 nhân tố:
- Nhóm nhân tố truyền thống:
- Vốn đầu tư ($K$): Đặc thù vốn tại đô thị có nguồn gốc đa dạng, quy mô lớn, tỷ trọng vốn xây dựng cơ bản cao, gắn liền với thị trường bất động sản và cơ sở vật chất đô thị.
- Lao động ($L$): Mật độ tập trung cao, tỷ lệ lao động qua đào tạo cao, nhu cầu phân công lao động chuyên môn hóa sâu.
- Năng suất các nhân tố tổng hợp ($TFP$): Phản ánh tiến bộ công nghệ, kỹ năng quản lý và hiệu quả sử dụng kết hợp vốn - lao động.
- Nhóm nhân tố đặc trưng đô thị: Vị trí địa lý kinh tế; Quy mô diện tích và dân số; Quy hoạch không gian và sử dụng đất; Kiến trúc, cảnh quan đô thị; Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội.
Chương này cũng phân tích kinh nghiệm quốc tế về quản lý quy hoạch, kiến trúc cảnh quan và hạ tầng giao thông tác động tới tăng trưởng kinh tế tại các đô thị Đông Nam Á (Singapore, Bangkok), các nước đang phát triển (Brasilia - Brazil, Chandigarh - Ấn Độ, Buenos Aires - Argentina) và các nước phát triển (New York - Mỹ, Paris - Pháp, Barcelona - Tây Ban Nha, London - Anh, Seoul - Hàn Quốc), từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Chương 3: Đánh giá các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế đô thị Việt Nam (Lấy ví dụ là thành phố Hà Nội)
Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng hệ thống đô thị Việt Nam và tăng trưởng kinh tế thành phố Hà Nội giai đoạn 2010–2019:
- Thực trạng tăng trưởng GRDP: Đánh giá quy mô, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Hà Nội so với cả nước, so với các đô thị loại I và đô thị đặc biệt (TP. Hồ Chí Minh), chỉ ra những kết quả đạt được, các bất cập nội tại và nguyên nhân.
- Đánh giá nhóm nhân tố truyền thống: Phân tích thực trạng huy động vốn đầu tư phát triển, cơ cấu vốn nhà nước - ngoài nhà nước - FDI; biến động lực lượng lao động và chất lượng việc làm; đo lường đóng góp của TFP.
- Đánh giá nhóm nhân tố đặc trưng đô thị tại Hà Nội:
- Vị trí và Quy mô: Đánh giá lợi thế trung tâm vùng Đồng bằng sông Hồng gắn với việc mở rộng địa giới hành chính năm 2008; hiện trạng sử dụng đất và quy mô dân số so với các thành phố trên thế giới.
- Quy hoạch, Kiến trúc, Cảnh quan: Phân tích đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đến năm 2030, tầm nhìn 2050 (Quy hoạch 1259); đánh giá thực trạng kiến trúc khu nội đô lịch sử, các khu đô thị mới và các công trình điểm nhấn.
- Kết cấu hạ tầng đô thị: Hiện trạng hạ tầng giao thông, thoát nước, cấp điện, hạ tầng xã hội và cơ sở vật chất kỹ thuật.
- Lượng hóa thực nghiệm: Áp dụng mô hình kinh tế lượng Cobb-Douglas và phương pháp hạch toán thống kê trên chuỗi số liệu $K$ và $L$ giai đoạn 2010–2019 để tính toán tốc độ tăng TFP, bóc tách tỷ phần đóng góp của vốn, lao động và TFP vào tăng trưởng GRDP của Hà Nội.
Chương 4: Định hướng, giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đô thị Việt Nam
Chương 4 đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp phát triển đến năm 2030:
- Quan điểm và định hướng: Định hướng mô hình tăng trưởng kinh tế đô thị Việt Nam và thành phố Hà Nội chuyển dần từ tăng trưởng theo chiều rộng sang chiều sâu, kết hợp hài hòa giữa các nhân tố nguồn lực đầu vào và phát huy tối đa các nhân tố đặc trưng đô thị.
- Nhóm giải pháp cải thiện các nhân tố nguồn lực:
- Giải pháp số 1: Cải thiện và nâng cao hiệu quả nhân tố vốn đầu tư cho phát triển đô thị.
- Giải pháp số 2: Phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Giải pháp số 3: Gia tăng tỷ phần đóng góp của nhân tố TFP thông qua đổi mới công nghệ và quản lý.
- Nhóm giải pháp cải thiện các nhân tố đặc trưng đô thị:
- Giải pháp số 4: Cải cách quy hoạch đô thị thành phố Hà Nội gắn với quản lý thực hiện quy hoạch không gian.
- Giải pháp số 5: Nâng cao giá trị thẩm mỹ kiến trúc và cảnh quan đô thị.
- Giải pháp số 6: Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị hiện đại, đồng bộ.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Bổ sung và làm rõ cơ sở lý luận về tăng trưởng kinh tế đô thị, chỉ ra các đặc tính phân biệt giữa tăng trưởng kinh tế đô thị và tăng trưởng kinh tế quốc dân dựa trên tính quy tụ không gian và mật độ kinh tế.
- Xây dựng khung phân tích hệ thống gồm 8 nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế đô thị; làm rõ nội hàm và đặc thù của các nhân tố nguồn lực (Vốn, Lao động, TFP) khi vận hành trong không gian đô thị.
- Bổ sung lý luận về nội hàm và cơ chế tác động của 5 nhân tố đặc trưng đô thị (Vị trí, Quy mô, Quy hoạch, Kiến trúc cảnh quan, Kết cấu hạ tầng) tới sự gia tăng quy mô tăng trưởng GRDP.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích thực trạng kinh tế thành phố Hà Nội giai đoạn 2010–2019, chỉ ra các mặt hạn chế của các nhân tố đặc trưng đô thị (hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ, quản lý quy hoạch và cảnh quan còn bất cập) ảnh hưởng chưa tích cực đến tăng trưởng.
- Đo lường định lượng tỷ phần đóng góp của các nhân tố $K$, $L$, $TFP$ vào tăng trưởng GRDP của Hà Nội thông qua hàm Cobb-Douglas và phương pháp hạch toán thống kê.
- Đề xuất quan điểm định hướng mô hình tăng trưởng đô thị mới tại Việt Nam dựa trên sự phối hợp đồng bộ giữa nhân tố nguồn lực và nhân tố đặc trưng đô thị.
- Đề xuất 6 nhóm giải pháp thực thi cụ thể nhằm cải thiện chất lượng các nhân tố, phục vụ công tác quy hoạch và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2021–2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào việc đánh giá tác động của các nhân tố tới khía cạnh quy mô (mặt lượng) của tăng trưởng kinh tế đô thị, chưa đi sâu phân tích toàn diện các tiêu chí về chất lượng tăng trưởng và tính bền vững môi trường. Về mặt không gian thực nghiệm, nghiên cứu điển hình tập trung tại thành phố Hà Nội với chuỗi số liệu giai đoạn 2010–2019.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm sang các đô thị trực thuộc trung ương khác (như TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ) và hệ thống đô thị loại I, loại II trên cả nước; đồng thời mở rộng mô hình lượng hóa để đánh giá tác động đồng thời của các nhân tố đặc trưng đô thị tới các chỉ tiêu chất lượng tăng trưởng, chỉ số phát triển xanh và thích ứng biến đổi khí hậu.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế đô thị, Quản lý kinh tế và Quản lý đô thị; đặc biệt là khung phân tích lý luận 8 nhân tố và phương pháp lượng hóa đóng góp của TFP cấp đô thị tại Chương 2 và Chương 3.
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cán bộ tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Viện Chiến lược phát triển, Bộ Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Quy hoạch - Kiến trúc TP. Hà Nội trong việc xây dựng quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và điều chỉnh chính sách thu hút đầu tư đô thị giai đoạn 2021–2030.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân chia các nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế đô thị thành những nhóm nào? Luận án phân chia thành 2 nhóm chính gồm 8 nhân tố cốt lõi: Nhóm nhân tố truyền thống (Vốn đầu tư, Lao động, Năng suất các nhân tố tổng hợp TFP) và Nhóm nhân tố đặc trưng đô thị (Vị trí đô thị, Quy mô đô thị, Quy hoạch đô thị, Kiến trúc cảnh quan đô thị, Hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị).
2. Phương pháp định lượng nào được sử dụng để đánh giá đóng góp của các nhân tố tại Hà Nội? Tác giả sử dụng kết hợp hai công cụ: mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas để ước lượng hệ số co giãn của vốn và lao động, cùng phương pháp hạch toán thống kê tăng trưởng để tính toán tốc độ tăng TFP và bóc tách tỷ lệ đóng góp của vốn ($K$), lao động ($L$), $TFP$ vào tốc độ tăng trưởng GRDP của thành phố Hà Nội.
3. Khung thời gian và phạm vi không gian thực nghiệm của luận án là gì? Nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành trên toàn bộ phạm vi địa giới hành chính của thành phố Hà Nội (cả nội thành và ngoại thành) trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2019, định hướng giải pháp cho giai đoạn 2021–2030.
4. Luận án nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế tại những đô thị nào? Luận án khảo sát kinh nghiệm về quy hoạch, kiến trúc cảnh quan và hạ tầng tại các đô thị Đông Nam Á (Singapore, Bangkok), đô thị các nước đang phát triển (Brasilia, Chandigarh, Buenos Aires) và đô thị các nước phát triển (New York, Paris, Barcelona, London, Seoul).
5. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đô thị? Luận án đề xuất 6 giải pháp chia làm 2 nhóm: Nhóm cải thiện nhân tố nguồn lực (Cải thiện vốn đầu tư; Phát triển nhân lực chất lượng cao; Tăng cường đóng góp của TFP) và Nhóm cải thiện nhân tố đặc trưng đô thị (Cải cách quy hoạch đô thị Hà Nội; Nâng cao thẩm mỹ kiến trúc cảnh quan; Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Lê Vinh đã hệ thống hóa và bổ sung khung lý luận về hệ thống các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế đô thị, kết hợp giữa các nhân tố nguồn lực truyền thống và các nhân tố đặc trưng không gian đô thị. Bằng việc kết hợp phương pháp định tính và định lượng trên chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2010–2019 của thành phố Hà Nội, luận án đã lượng hóa sự đóng góp của các nhân tố và chỉ ra những hạn chế trong công tác quy hoạch, hạ tầng và quản lý đô thị. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn nhằm đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế cho Thủ đô Hà Nội và hệ thống đô thị Việt Nam giai đoạn 2021–2030.