Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về nghiên cứu. Chương tiếp theo sẽ giới thiệu về cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu. Trên cơ sở này, mô hình nghiên cứu được đề xuất và xây dựng cùng với các giả thuyết. Chương này bao gồm hai phần chính: (1) Các khái niệm lý thuyết (2) Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu dé xuất 2.2 Các khái niệm lý thuyết 2.1 Khái niệm “tâm lý” Tâm lý là hiện tượng tỉnh thần điễn ra trong đầu óc của mỗi con người, là những cảm xúc, ý chi, tư tưởng, mong cầu, thị hiếu.
Tâm lý luôn gắn liền với hành vi, là nguyên nhân dẫn đến những hành động có chủ đích. Tâm lý bị tác động, chi phối bởi nhiều nguyên nhân, hiện tượng xảy ra xung quanh chủ thê, bất giác ảnh hưởng đến giá trị tỉnh thần của mỗi con người. Tâm lý chia ra làm loại : tâm lý tích cực và tâm lý tiêu cực. Tâm lý tích cực mang đến cho con người niềm vui, sự hạnh phúc và sảng khoái.
Ngược lại, tâm lý tiêu cực lâu ngày sẽ dẫn đến các hiện tượng bệnh lý như trầm cảm,. Tâm trạng u uất, bực dọc, lâu đần không kiểm soát, không chế được hành vi, suy nghĩ dẫn đến các cảnh tượng đáng tiếc. Một số biếu hiện của tâm lý như: - _ Không hứng thú với các hoạt động ngoại khoá - _ Gặp khó khăn trong việc tập trung, ghi nhớ một thông tin hay kiến thức gì đó hoặc đưa ra một quyết định. -_ Thời gian bị rối loạn như ngủ quá nhiều, ngủ ít,.
- _ Không điều khiển được Sức ăn của bản thân như chán ăn, ăn quá nhiều, ăn không đúng gi1ờ,. - _ Ý nghĩ tự tử hoặc tìm mọi cách đề tự tử. - _ Có các triệu chứng như đau đâu, hay bị đau bụng, tim đập nhanh,.2 Khái niệm “trung học phố thông” Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam, đối tượng có đủ điều kiện học Trung học phố thông (THPT) là các em học sinh đã tốt nghiệp Trung học cơ sở (THCS) hoặc tương đương và đủ các điều kiện sau đây: - Độ tuôi: Các em học sinh phải đủ 15 tuôi trở lên vào đầu năm học. - _ Học lực: Các em học sinh phải có học lực tương đương với yêu cầu tuyền sinh Của trường THPT.
Thông thường, đây là điểm trung bình cộng các môn học ở THCS. - _ Sức khỏe: Các em học sinh phải đáp ứng được các yêu cầu sức khỏe quy định dé có thẻ học tập tại trường THPT. - _ Các điều kiện khác: Ngoài các điều kiện trên, các em học sinh cần đáp ứng các yêu cầu khác được quy định bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc các cơ quan quản lý giáo dục địa phương.3 Khái niệm sinh viên “đại học” Khi nhắc đến sinh viên ĐH Việt Nam, ai cũng nghĩ rằng trong thành phản chiếm ti lệ cao nhất ở sinh viên ĐH ở độ tuôi 18 — 24, là người Việt, dân tộc Kinh và phát triển bình thường. Nhưng khi tham khảo số liệu thống kê dân só Việt Nam của United Nations Population Fund (2021) thì xuất hiện một số thành phần khác như khoảng 15% sinh viên dân tộc thiêu số, khoảng 7.8% sinh viên bị khuyết tật và khoảng 74.5% là những sinh viên từ 25 tuôi trở lên.
Sự đa dạng này không phải tự nhiên có mà được khuyến khích qua những chính sách của Nhà nước như Nghị định số 141/2020/NĐ - CP quy định chế độ tuyên cử dành cho sinh viên là người dân tộc thiêu số nhằm đạt chỉ tiêu 18 — 20% tông số sinh viên ĐH và cao đăng (CĐ) trên cả nước. Bên cạnh đó, sinh viên là người ngoại quốc cũng đang dần được phỏ biến khi các trường ĐH tích cực mở rộng đào tạo liên kết với các trường ĐH lớn trên thế giới. Theo từ điển Giáo dục học định nghĩa: “Sinh viên là người học của một cơ sở giáo dục đại học, cao đắng, trung cấp” [7, tr. Theo Nguyễn Thạc va Pham Thanh Nghị: “Sinh viên đại học là những thanh niên thuộc thời kì tiếp sau” [13, tr.
Việc cho rằng thanh niên nằm trong thời kì chuyên tiếp và sinh viên đại học thuộc thời kì chuyên tiếp sau cũng phù hợp với quan niệm của nhà tâm lý học người Mĩ Niky Hayes khi cho rằng “thời thanh niên như một thời kì chuyền tiếp vai trò càng tăng, đến lượt dẫn đến sự thay đổi nhân cách” [6, tr.3 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu 2.1 Giả thuyết nghiên cứu 2.1 Vấn đề tâm lý áp lực tiền bạc Theo Arthur C. Evans và cộng sự (2018) trong Stress in America Generation Z, tiền bạc và công việc luôn đứng đầu danh sách những yếu tố gây căng thắng cho người trưởng thành nói chung và cả hai đều là những yêu tó gây căng thăng phỏ biến đối với Gen Z. Hơn 81% thế hệ genZ trong độ tuôi từ 1§ đến 21 cho biết tiền bạc là nguyên nhân gây ra căng thắng đáng kế và gần 2/3 thế hệ Gen Z ở độ tuôi 15 đến 17 tuôi (63%) cho biết gia đình họ không có đủ tài chính là một khó khăn lớn. Từ đó, nhóm tác giả đề xuất giá thuyết sau đề kiểm định lại sự chênh lệch về vấn đề tâm lý tiền bạc này: H1: Tỷ lệ sinh viên mắc vấn đề tâm lý áp lực tiền bạc khi ở môi trường THPT thông thấp hơn khi ở môi trường ĐH.2 Vấn đề tâm lý về việc làm Cũng trong nghiên cứu của Arthur C.
Evans có gản 77% genZ ở độ tuôi 18 - 21 và 75% genZ ở độ tuôi 15 đến 17 tuôi cho rằng công việc là nguyên nhân gây căng thăng tâm lý. Giá thuyết tiếp theo được đề xuất: H2: Tỷ lệ sinh viên mắc vấn đề tâm lý về vấn đề việc làm khi ở môi trường THPT thông thấp hơn khi ở môi trường ĐH.3 Vấn đề tâm lý về nhà ở Trong khi đó vẫn đề về nhà ở cũng là một thách thức lớn đối với genZ, khi có tới 31% genZ nói chung mắc vấn đẻ tâm lý về nhà ở. H3: Tý lệ sinh viên mắc vẫn đề tâm lý nhà ở khi ở môi trường THPT thông thấp hơn khi ở môi trường DH.4 Vấn đề tâm lý thích ứng với môi trường mới và gia đình Theo Sade và Coll (2003), khi vào ĐH sinh viên gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìm phương pháp học tập phù hợp với cả bản thân và chương trình đang theo học cũng như văn hoá giảng dạy tại trường ĐH đó. Cũng trong nghiên cứu của Palmer và Puri (2006), các khó khăn mà sinh viên gặp phải khi lên DH là: Khó khăn khi rời mái 8 ấm gia đình và bắt đầu cuộc sống ở trường ĐH, xa gia đình, người thân và bạn bè; Khó khăn khi sống ở môi trường mới, cùng với những người khác; Khó khăn liên quan đến học tập và sự mong chờ của cá nhân đối với khóa học:.
Vì vậy, thích ứng với môi trường mới được coi là vấn đề nghiêm trọng cần được phải giải quyết để tránh gây ra những ảnh hưởng đến van dé tâm lý ở sinh viên khi chuyên đổi môi trường sống. Do đó, nhóm tác giả đề xuất hai giá thuyết sau để kiêm định sự chênh lệch khi sinh viên thay đôi môi trường học tập, môi trường sống: H4: Tý lệ sinh viên mắc vấn đề tâm lý trong việc thích ứng với môi trường khi ở môi trường THPT thông thấp hơn khi ở môi trường ĐH. H5: Tỷ lệ sinh viên mắc vẫn đề tâm lý gia đình khi ở môi trường THPT thông cao hơn khi ở môi trường DH.5 Vấn đề tâm lý tình yêu Theo kết quả nghiên cứu tại 274 trung tam tham van (Gallagher, Sysko va Zhang, 2001) có tới 85% trung tâm báo cáo răng có sự gia tăng các vấn đề tâm lý ở sinh viên trong đó tân công tình dục ở trường học (33%) và các ván đẻ liên quan tới sự lạm dụng tình dục sớm (34%). Do đó, giá thuyết được đề xuất dưới đây: H6: Tỷ lệ sinh viên mắc vấn đề tâm lý về vẫn đề tình yêu khi ở môi trường THPT thông thấp hơn khi ở môi trường ĐH.6 Văn đề tâm lý áp lực đồng trang lứa Nghiên cứu về các khó khăn trong quá trình học tập của sinh viên ở độ tuôi trên 25 chưa tốt nghiệp ĐH, Cross (1978, 1986) chỉ ra rằng những sinh viên này đang mắc vân đề tâm lý về học tập xuất phát từ thái độ, nhận thức vẻ năng lực bản thân.
Ngoài ra, nghiên cứu sự khác nhau vẻ các vấn đề tâm lí của 120 sinh viên trường ĐH Quốc tế Hỏi giáo có học lực giỏi và yếu, Safree, Yasin và Dzulkifli nhận định rằng, thành tích học tập kém là một trong những nguyên nhân gây ra các vấn đề tâm lí ở sinh viên. Kết quả là những sinh viên có kết quả học tập kém hơn sẽ chịu những ảnh hưởng tâm lý tiêu cực cao hơn những sinh viên có thành tích học tập cao. Do đó, dé kiêm chứng vấn đề tâm lý áp lực đồng trang lứa giữa học sinh THPT và sinh viên ĐH, nhóm tác giả đã đề xuất giá thuyết tiếp theo dưới đây: H7: Tỷ lệ sinh viên mắc vấn đề tâm lý áp lực đồng trang lứa khi ở môi trường THPT thông cao hơn khi ở môi trường DH.7 Vấn đề tâm lý quan hệ giao tiếp xã hội Nghiên cứu với 118 sinh viên ở Mĩ của Segrin, Chris va Flora, Jeanne (2000) da cho rằng, sự thiếu hụt các kĩ năng xã hội chính là một trong những nguyên nhân dẫn đến những vấn đề tâm lý tiêu cực ở sinh viên. Vì vậy, nhóm tác giả đề xuất giá thuyết dưới đây để kiêm chứng một trong những kĩ năng xã hội là vấn đề tâm lý về quan hệ giao tiếp xã hội khi chuyên đổi môi trường học tập từ THPT sang ĐH.
H8: Tỷ lệ sinh viên mắc vấn đề tâm lý quan hệ giao tiếp xã hội khi ở môi trường THPT thấp hơn khi ở môi trường ĐH. Mô hình nghiên cứu Vấn đề tâm lý về Vấn đề tâm lý về tiền bạc gia đình © 4 Y 7 Vấn đề tâm lý về Vấn đề tâm lý về NâY (TS 4 ; ‘ việc làm PL NO tình yêu \ Sự thay đổi tâm lý từ môi trường THPT sang môi 3. k trường ĐH 17 he os zy Vấn đề tâm lý về _———' = | Vấn đề tâm lý về áp nhà ở lực đồng trang lứa ‹* Yip Vấn đề tâm lý về Vấn đề tâm lý về quan thích nghỉ với môi hệ giao tiếp xã hội trường mới Hình 1: Mô hình nghiên cứu 2.