CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN. Tai nguyễn thiên mhién,.ceeeeeeeeeeee eee eeee - 9 LT, Khải niệm chủñE.3, Tải nguyên thiên nhiên ở Việt Nam. Tài nguyễn dat. o oc cee eee tee ee ee eet eed FD BL2, Tei mprpv@ ry meee ooooo co see cee ey coe eee ee te eee cee te eee eee cdl 1.3, Tài nguyên biển.
Sua WR i Gail PA SAL Tải MEMyen PMB. iics ii bu xà eee il }:†. Tài nhguiÊn tình VE sa các sou sce vantá gái ksceEinesyssrsdaasra se Tế, Í_]. Túi nguyên khung SÉH.
cụco chí Gì họ tee te ere tee eer ee edd 1. Val trò của tal mpuoyen HƯỚC. nàn nnn co chà kh ccủk 13 [:1:5%.: Tãi npuyen ded Viet Nam: sc cccsis cies ace 15 1. Moi quan hệ giữa tai nguyên va phat triển kinh tế - xã hội.
Vai trò của tải nguyễn đến sự phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển kinh tế - xã hội với van để khai thác va sử dụng hợp li tai HEUYỀN:::¿72122222142. 210i áãi kã 2NSe Sa (ta (Xã 44 le ta lá ki bá cá 1š Nhi kia einen 19 CHƯƠNG II: TAL NGUYÊN TỰ Nữ VÀ NHÂN VĂN TINH DAK Ae naaeianeeneeor66stanpent699yE00000060091009100110008230001910021000104070/121000300 -22 2. Tài nguyễn tự nhiÊn.‹‹ sàn uc ng nh su cán ni Be | n địa TL Và 2#pgÌkcpcccsasicccsibctxfitpiiGtitsgitiestttiasgssifE 5.
Địa GIẢI —khoẢHSÃD::c:coccccioicitdocsedidortieossepao, 0E 2. DBA, KRU nan. ae AEth VũNG(0200151220Gã0i18AGNGRtXSiGiANGidiiliiiaAgati seein 27 HP: Ne NOE ais ries aa RE Ree Nước he | 3. Thỏ nÏưỡng.
cccsecsssccecceeeessecssecuseesseeeseeesesenesesrenedll NEi0200001210631010/0310018002608113v0001210 0000000 20006011015 Sau id chung vẻ nguồn tải nguyên thiên nhién. Tải nguyên nhân văn. »§y3 9ÿVEME Saeki Es884214204x8V95 93324086 2w E484 00132 2. Sự phan chia hành chỉnh.cc si ccs bền kececeeoooc S2 93.9; Dân:cư và nguồn lag dong sine a 0/05 Pi2s Ay dục:~ by lADL11220640260%214844L4200EL14-:440444Ekeiauitsblastsa od 2.
Y tế va chăm sóc sức khỏe nhân dân.5, Cơ sở hạ tang và cơ sở vật chat kĩ thuật.6, Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.38 Dee) Ae Mice nas abe lái WE ek NAT ali ESSERE SE 336.3 Cúc ngành kinh tế chỉnh. ätWiuakillitwiiastitysaaiEdtiittesdNB 22-7, Sg emp oa W@HdásdttEdtttda ates 227.nnn 3# CHƯƠNG HH: ANH HUONG CUA TAI NGUYÊN NƯỚC ĐẾN SỰ PHÁT TRIEN KINH TẾ - XÃ HỘI CUATINH DAK LÄK. Tai nguyễn nước của tỉnh. «+ cccS+kxe+cesssrseeesesxcerffÏ 3.
Ảnh hưởng câu tài nguyên nước dã sự phát đi kinh tế - xã hội của tính HN LĂN:sccabucvdisadaiadtdee 900i4136ã50I83-0101403001019GS042143ir0i00283 44 3. Anh hưởng đến các ngành kinh tẽ. Anh hưởng đến nông nghiệp.2 Ảnh hưởng đến công nghiệp. Ảnh hưởng đến dịch vụ.
se vost tree ere nev ee eee ee eee ene acc. Ảnh hưởng đến đời sống người dam .22 Cong trình nước sạch và vệ xinh mũi trưởng nẵng thân.3, Định hướng khai thác và sử dụng hợp li tài nguyễn nước tinh Dak 13:3:.Gữi pháp Cụ lễ co cancun 33. Giải phap phát triển bén vững tai nguyên nước về các mat của 3. Giải phán phát triển thủy điện.
Giải nhập nhát triển dịch vụ. dị sỉ bu ss ssh inc so.14 3334 Giải nhập sử dụng nguồn nước phục vụ cho đời sông dân cw, 74 PHAN KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ.- cc SSSSS SexxenT6 1: MỖI WBN iin ki Lá 000 a aera ona T7 3. TÊN BE] [L::cinctzctcziQ20G101010160120.d0i/00608144421384x NS 78 PHAN MO DAU 1. Li do chọn dé tai.
Dak Lak năm ở trung tâm của Tây Nguyễn. có điện tích tự nhiên tương đổi lớn. Trong những năm gan đây nên kinh có sự phát triển vượt bac, Giai đoạn 2001 - 2005 tốc độ tăng trưởng của tỉnh là 8,05% tương đương với mức trung binh cả nước. Va là tinh có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi va phù hop cho việc phát triển nông nghiệp đặc biệt là phat triển cây công nghiệp như: cả phế.
cao su, tiêu, điều.trong dé cả phê là cây chiến lược với điện tích va sản lượng lớn nhất nước. Dak Lak là tỉnh có diện tích đất đỏ bazan mau mỡ lớn nhất nước cho nên thích nghỉ với nhiều loại cây trằng có giả trị kinh tế cao.Ngoài việc thể mạnh lả phát triển nẵng nghiệp thi phát triển nguồn thủy năng cũng là thể mạnh của tỉnh.Nguồn nước chính la điều kiện quan trọng dé có thé phát triển mạnh nông nghiệp va thủy điện. Với hệ thông sông suỗi day đặc củng với diện tích rừng tự nhiên tương đổi lớn cho nên nguồn tải nguyên nước của tỉnh Dak Lak rat phong phú.Tuy nhiên hiện nay với vẫn dé biến đổi khí hậu. sử dụng không hợp li nguồn nước, diện tích rừng ngày cảng giảm (chat pha rừng làm nương ray, khai thác gỗ bừa bãi.
đã dan lam nguồn tải nguyên nước suy giảm. Từ những năm 1960 thực hiện chỉnh sách của nhà nước, Dak Lak đón nhận nhiều dan cư đến xây dựng kinh tế mới. Từ dé bộ mặt kinh té - xã hội của tỉnh đã có nhiều thay đổi: kinh té phát triển, đời sông nhân dân được nang cao. Song sự di dân vào tinh ngày cảng đông đã gây ra nhiều ảnh hưởng không tốt đổi với các nguôn tải nguyễn, trong đó dang chu ý là nguồn tải nguyên nước.
Với những li do dé, em lựa chọn dé tải “Anh hưởng của nguồn tài nguyên nước đến sự phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đăk Lak” cho bai khóa luận của minh nhằm tim hiểu về hiện trang sử dụng, ảnh hưởng của nguồn tải nguyên nước đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Để từ đó đưa ra những định hướng biện pháp sử dụng, khai thác một cách hợp lí. hiệu qua và bền vững cho nguồn tải nguyên nước, 2. Mục đích — yêu cau của để tài Tim hiểu về nguồn tải nguyên nước và mỗi quan hệ giữa tải nguyễn nước đổi với sự phát triển kinh tế - xã hội tinh Dak Lak góp phan sử dụng nguồn tải nguyên nước có hiệu quả.
Nhiệm vụ nghiên cứu Tim hiểu vẻ hiện trạng va vẫn de sử dụng của tải nguyễn nước tỉnh Bak Lak va danh giá ảnh hưởng của tài nguyên nước đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Dak Lak. Từ d6 đưa ra phương hướng, giải pháp sử dụng, khai thác hợp li va bảo vệ, sử dụng bên vững nguồn tải nguyên nước tỉnh Dak Lak. Giới hạn của đề tài Giới hạn về nội dung: Vi thời gian. trình độ và nguồn tải liệu có hạn nên để tải tập trung nghiên cứu, tìm hiểu khái quát vé tài nguyên Dak Lak va ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Dong thời đưa ra các định hướng và hiện pháp sử dụng nguồn tải nguyên hợp lí và hiệu quả. Giới hạn vệ không gian: Địa ban nghiên cửu được giới hạn trên phạm vi tỉnh Pak Lak. Tài liệu nghiên cứu: Tai liệu. số liệu từ năm 2000 - 2012 va số liệu dự bao.
định hưởng đến 2020. Lịch sử nghiên cửu dé tài Ö Việt Nam. có khả nhiều dé tải nghiên cứu chẳng hạn như để tải: "Nghiên cứu ban đầu cơ sở hy luận về chia sẻ tài nguyên nước nhằm dé xuất xây dung dự dn về chia sẻ tài nguyên nước công bằng. hiệu quả các nguon nước hiện có tại Việt Nam" của Phùng Thị Chảm, Viện Chiến lược - Chính sách Tải nguyễn vả Mỗi trường : hay "Điều tra, khảo sat hiện trạng khai thác tài nguyên khoảng san và tài nguyên nước” của Viện Chiến lược - Chính sách Tải nguyên vả Môi trường.
Hoặc mo rộng hơn là những công trình đánh gid về điều kiện tự nhiên đến phát triển các ngành, vi dụ như đẻ tai của Nguyễn Thanh Long "Công trình đánh gid khả năng phát triển các cdy cao su, ca nhé, chè ở Tây Nguyên 1984", của Trương Thi Tùng "Công trình danh giá khả năng phát triển của một số cây công nghiệp dài ngày ở vùng gò đổi Bình - Trị - Thiên I986”. Các tắc giả viết về điều kiện tự nhién ở một khía cạnh hoặc xem xét điều kiện tự nhiên trên bình điện tổng quát nhất. còn vẫn để đánh giá điều kiện tải nguyễn nước ảnh hưởng như thể nao đến phát triển kinh tế của tỉnh Dak Lak thi chưa có tác pia nào đi vào một cách chi tiết, cụ thể. -4- Tại khoa Địa li trường Dai học Sư phạm Tp.
Hỗ Chi Minh. nghiên cửu về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên nói chung ảnh hưởng toi sự phat triển kinh te xã hội trên địa ban tinh Dak Lak có thé kế đến: “Anh hướng của điều kiện tự nhiên đổi với sự phat triển câu cù phê tink Dak Lak”. YPik Nié - 2012 : hay “Danh giả điều kiện tự nhiên đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tinh Dak Lak”, Nguyễn Thị Tuyết - 2011. Ngoai ra là công trình "Đánh gia hiện trang sw dung tôi nguyén HHƯỚC va rime ở Dak Lak", Tran Thị Bang - 2010 ; hay “Tác dong của khi hậu và thủy văn đến sự phát triển kinh té tinh Dak Lak”, Nguyễn Thị Thùy Hương - 2012.
Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 6. Phương phdp luận Khoa luận nay được nghiên cứutheo phương pháp luận khoa học biện chứng và đứng trên lập trường quan điểm Mac - Lễ nin để xem xét giải quyết vẫn đề. Trong suốt gua trình nghiên cửu những cặp phạm tri duy vật biện chứng. các quan điểm hệ thông.
quan điểm tổng hợp. quan điểm sinh thải. quan điểm lịch sử viễn cảnh.đã được sử dụng thường xuyên dé lam sáng tỏ van đẻ. Cũng như nhiều khoa học khác, địa lí học luôn phát triển theo sự phát triển của nhân loại.
Ngày nay, địa lí học không còn là khoa học don nhất mả trở thành một hệ thong khoa học tự nhiên va xã hội. khi nghiên cứu dé tai này. tôi đã quán triệt một số quan điểm sau: 6. Quan điểm tong hợp Khoa học địa lý nói chung và Địa lý tự nhiên nói riêng đều là những khoa học tong hợp, luôn nghiên cứu va xem xét một cách toàn diện những van đẻ có liên quan đến nội dung và lãnh thé nghiên cứu.
Có quan triệt quan điểm tong hợp thi nha địa li mới thoát khỏi tỉnh trạng nghiên cửu phiền diện, dan đến những kết quả không chính xác. Trên một phạm vi lãnh thé tác động của của các yếu tổ tự nhiên không don điệu, có những yếu tổ biểu hiện mạnh va trực tiếp, có những yêu tổ biểu hiện chậm hoặc gian tiễn làm chúng ta khó phan biệt đánh giá, Như vậy, chỉ có quan điểm tong hợp mới giúp chúng ta đánh giá chính xác Tải nguyên nước, kết hợp thêm quan điểm lãnh thỏ, danh giá tong hợp tác động của các yeu tổ tự nhién từng vùng sẽ giúp SG chúng ta đưa ra được ảnh hưởng của nguồn tải nguyễn đỏ đến sự phát triển kinh te xã hội của tinh, Từ đỏ có biện phảp khai thác. sử dụng hợp li và hiệu qua nguồn tải nguyễn nước. Quan điểm tông hợp lãnh thé Day la quan điểm truyền thong của ngành địa li học.
xem các địa phương huyện.