Tổng quan nghiên cứu

Khu vực núi lửa Chư B’luk thuộc huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông (tọa độ từ 12°21’59”B đến 12°37’57”B và 107°48’56”Đ đến 108°03’56”Đ) là nơi sở hữu hệ thống hang động dung nham bazan nguyên sinh quy mô lớn hàng đầu Đông Nam Á. Khu vực mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với lượng mưa trung bình năm đạt 2.513 mm và nền nhiệt độ ổn định 22-23°C. Mặc dù có tiềm năng địa mạo vô cùng độc đáo, nơi đây đối mặt với bài toán nan giải: tài nguyên địa chất núi lửa phân bố trên địa bàn có mật độ dân số thấp chỉ khoảng 87 người/km2, hạ tầng kỹ thuật còn sơ khai và thiếu các nghiên cứu định lượng chuyên sâu phục vụ công tác quy hoạch, dẫn đến nguy cơ xâm hại di sản tự nhiên.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là làm rõ đặc điểm địa mạo, phân tích các yếu tố nội sinh - ngoại sinh cấu thành cảnh quan, đồng thời ứng dụng phương pháp bán định lượng để đánh giá toàn diện giá trị di chỉ địa mạo. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp định hướng không gian và phát triển du lịch sinh thái bền vững cho vùng Chư B’luk và vùng phụ cận phía Nam thành phố Buôn Ma Thuột trong giai đoạn 2015-2019.

Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi đóng góp luận cứ khoa học trực tiếp cho hồ sơ đệ trình UNESCO công nhận Công viên địa chất Đắk Nông là Công viên địa chất Toàn cầu (thẩm định năm 2019-2020), mở ra hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ thuần nông nghiệp sang dịch vụ du lịch sinh thái cho địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển du lịch sinh thái bền vững và lý thuyết địa mạo học hiện đại. Mô hình cấu trúc du lịch sinh thái được vận dụng nhằm bảo đảm 5 đặc trưng cốt lõi: dựa vào tự nhiên, bảo tồn sinh thái, giáo dục môi trường, cộng đồng tham gia hưởng lợi và mang lại trải nghiệm nhận thức chất lượng cao. Bên cạnh đó, khung đánh giá di sản địa mạo theo mô hình của Pralong (2005) được sử dụng để phân tích giá trị di chỉ qua 4 trụ cột: giá trị khoa học, giá trị thẩm mỹ, giá trị văn hóa - lịch sử và giá trị kinh tế. Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: tài nguyên địa mạo núi lửa, hang động dung nham nguyên sinh dạng ống dẫn (pyroducts / lava tubes), chóp xỉ phun trào và tính toàn vẹn của địa mạo di sản.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tích hợp đa tầng từ bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200.000 của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản, mô hình số độ cao DEM độ phân giải 12,5m của Cơ quan Vệ tinh Alaska (ASF), ảnh vệ tinh Landsat 8 và dữ liệu đo đạc thực tế từ các đề tài cấp Nhà nước (mã số TN17/T05 và QG.TS Đặng Văn Bào).

Phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng để khảo sát hơn 20 điểm di sản địa mạo tiêu biểu thuộc khu vực Chư B’luk (bao gồm hang C7, C8, A1, miệng núi lửa Chư B’luk, cụm thác Đray Sáp, Đray Nur, Gia Long và Trinh Nữ), bảo đảm đại diện cho 100% các phân vị địa chất - địa mạo đặc thù của vùng.

Phương pháp phân tích bán định lượng theo Pralong (2005) được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa các giá trị vô hình (thẩm mỹ, cổ địa lý, tính hiếm có) trên thang điểm chuẩn từ 0 đến 1,0, khắc phục tính chủ quan của phương pháp định tính truyền thống. Kết hợp với đó là phương pháp GIS, viễn thám và trắc lượng hình thái địa hình (phân tích độ dốc, độ cao, mật độ phân cắt sâu và phân cắt ngang) nhằm mô hình hóa không gian phân bố tài nguyên một cách chuẩn xác trong suốt tiến trình nghiên cứu từ năm 2016 đến năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã xác lập 4 phát hiện quan trọng về địa mạo và tiềm năng du lịch khu vực núi lửa Chư B’luk:

  1. Cấu trúc địa hình phân hóa theo 3 bậc độ cao rõ rệt: Dạng địa hình núi cao (độ cao trên 600m) chiếm khoảng 15% diện tích tập trung quanh miệng núi lửa Chư B'luk; dạng đồi núi thấp đến trung bình (độ cao 450-600m) chiếm 39% diện tích; dạng thung lũng bồi tụ ven sông Krông Nô và Sêrêpốk (độ cao 400-450m) chiếm 10% tổng diện tích. Độ dốc địa hình đa phần dưới 10°, nhưng tại các vách đứt gãy và sườn miệng núi lửa độ dốc vượt quá 25°.
  2. Đặc trưng thạch học và cấu trúc hang động dung nham độc nhất: Địa chất khu vực được bao phủ bởi 4 hệ tầng bazan Kainozoi chính gồm hệ tầng Túc Trưng (chiếm 20% diện tích), hệ tầng Xuân Lộc (chiếm 15%), hệ tầng Phước Tân (chiếm 15%) và 20% trầm tích bở rời Đệ tứ. Hệ thống hang động dung nham hình thành do dòng dung nham bazan olivin kiềm chảy tràn và rút ruột nguội lạnh, tạo nên các hang động dạng ống nguyên sinh như hang C7 (lòng hang rộng lớn với cấu trúc bề mặt dung nham gợn sóng), hang C8 và hang A1.
  3. Giá trị di sản địa mạo vượt trội qua đánh giá bán định lượng: Kết quả tính điểm theo thang Pralong chỉ ra các di chỉ hang C7, C8, thác Gia Long và thác Đray Sáp đạt điểm giá trị khoa học và thẩm mỹ ở mức tối đa (từ 0,75 đến 1,0 điểm), thể hiện tính toàn vẹn cao và tính đại diện cổ địa lý quý hiếm.
  4. Khoảng cách lớn giữa giá trị tiềm năng và mức độ khai thác: Mặc dù giá trị nội tại đạt mức xuất sắc, điểm số khai thác kinh tế và cơ sở hạ tầng hiện chỉ đạt mức dưới 0,35 điểm. Hơn 70% các tuyến tiếp cận hang động vẫn là đường mòn tự nhiên, gây trở ngại cho việc tổ chức tour an toàn.

Thảo luận kết quả

Sự hình thành cảnh quan Chư B’luk là hệ quả của các đợt phun nổ và phun trào dung nham bazơ cơ động trong kỷ Đệ tứ, tương tác với mạng lưới thủy văn sông Sêrêpốk (lưu lượng nước bình quân đạt 244 m3/s). So với các hang động núi lửa tiêu biểu trên thế giới như Kazumura tại Hawaii (dài 41 km) hay Undara tại Australia, hệ thống hang Chư B'luk sở hữu tính nguyên sơ trong thảm thực vật nhiệt đới ẩm, tạo sức hút khác biệt hoàn toàn với hang động karst đá vôi ở miền Bắc Việt Nam.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa thông qua hệ thống bản đồ địa mạo số hóa, bản đồ phân cấp độ dốc từ dưới 5° đến trên 25° và ma trận đánh giá 4 nhóm tiêu chí Pralong. Việc đối chiếu các biểu đồ phân cắt sâu cho thấy địa hình lòng sông hẹp, dốc tạo nên các ghềnh thác hùng vĩ nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ sạt lở vào mùa mưa lũ (thời điểm chiếm hơn 90% lượng mưa cả năm), đòi hỏi công tác tổ chức du lịch phải có sự phân vùng chức năng nghiêm ngặt.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đánh giá địa mạo, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm phát triển du lịch sinh thái gắn liền bảo tồn:

  1. Phân vùng không gian bảo tồn và quy hoạch tuyến du lịch chuyên đề: Tiến hành khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt 100% diện tích các miệng núi lửa và hệ thống hang C7, C8, A1; thiết lập 3 tuyến du lịch sinh thái chuyên đề (tuyến khám phá hang động dung nham, tuyến thám hiểm cụm thác Sêrêpốk và tuyến trải nghiệm địa mạo nông nghiệp Buôn Choah). Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2020-2022. Chủ thể thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đắk Nông phối hợp UBND huyện Krông Nô.
  2. Nâng cấp hạ tầng giao thông và dịch vụ sinh thái đạt chuẩn: Nâng tỷ lệ cứng hóa đường kết nối liên xã lên trên 85%, xây dựng mạng lưới đường mòn sinh thái bằng vật liệu thân thiện và lắp đặt 100% hệ thống biển bảng thuyết minh địa chất song ngữ tại các điểm di chỉ. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2021-2024. Chủ thể thực hiện: Sở Giao thông Vận tải và Ban Quản lý Công viên địa chất Đắk Nông.
  3. Phát triển mô hình du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng: Đào tạo và chuyển giao kỹ năng hướng dẫn viên địa phương cho hơn 300 lao động thuộc đồng bào các dân tộc thiểu số tại chỗ, hướng tới nâng thu nhập bình quân từ dịch vụ du lịch lên 25-30%. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2022-2025. Chủ thể thực hiện: UBND các xã Buôn Choah, Nam Đà cùng các hợp tác xã du lịch.
  4. Ban hành quy chế kiểm soát tải lượng và giám sát tai biến địa mạo: Quy định giới hạn du khách không quá 50 người/lượt vào lòng hang nhạy cảm, lắp đặt hệ thống cảnh báo sạt lở và đo đạc định kỳ vi khí hậu trong hang. Thời gian thực hiện: Triển khai thường niên từ năm 2020. Chủ thể thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Nông.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý quy hoạch và phát triển du lịch: Lãnh đạo Sở Du lịch, Ban Quản lý Công viên địa chất khai thác bộ cơ sở dữ liệu không gian và tiêu chí đánh giá để xây dựng quy hoạch tổng thể điểm đến.
  2. Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên chuyên ngành Địa lý, Môi trường, Địa chất: Sử dụng khung phương pháp bán định lượng Pralong kết hợp DEM độ phân giải 12,5m làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu địa mạo ứng dụng.
  3. Doanh nghiệp lữ hành và nhà phát triển du lịch mạo hiểm: Khai thác thông tin về hình thái hang động, độ dốc và cảnh quan thác ghềnh để thiết kế các sản phẩm tour trekking, caving và du lịch sinh thái giáo dục an toàn.
  4. Các tổ chức bảo tồn và cộng đồng địa phương: Tham khảo các nguyên tắc du lịch bền vững nhằm phát triển sinh kế bản địa song hành cùng việc bảo vệ tính nguyên vẹn của di sản tự nhiên.

Câu hỏi thường gặp

Hang động núi lửa Chư B’luk khác biệt thế nào so với hang động karst đá vôi?
Hang động Chư B'luk là hang nguyên sinh hình thành do dòng dung nham bazan nóng chảy rút ruột khi nguội lạnh cách đây hàng triệu năm, tạo nên vách hang cấu trúc gợn sóng và bọt khí đặc trưng. Trong khi đó, hang động karst là hang thứ sinh hình thành do quá trình hòa tan hóa học của nước trong đá vôi kéo dài hàng triệu năm.

Phương pháp bán định lượng của Pralong (2005) đánh giá những giá trị nào?
Phương pháp Pralong lượng hóa di sản trên thang điểm từ 0 đến 1,0 qua 4 nhóm giá trị: khoa học (tính hiếm, tính đại diện, mức độ bảo tồn), thẩm mỹ (tương phản màu sắc, điểm quan sát), văn hóa - lịch sử (gắn liền lễ hội, khảo cổ) và kinh tế (khả năng tiếp cận, mức độ thu hút khách).

Hệ tầng bazan nào đóng vai trò chính tạo nên hang động tại Chư B’luk?
Hệ tầng bazan Xuân Lộc (chiếm khoảng 15% diện tích) và hệ tầng Phước Tân (chiếm 15% diện tích) với thành phần bazan olivin kiềm, dung nham phun trào đặc sít xen lẫn lỗ hổng bọt khí đóng vai trò quyết định trong việc tạo lập các ống dung nham pyroducts quy mô lớn.

Mạng lưới thủy văn sông Sêrêpốk ảnh hưởng gì đến cảnh quan du lịch khu vực?
Sông Sêrêpốk có lưu lượng dòng chảy đạt 244 m3/s khi chảy qua các bậc đứt gãy bazan tạo nên hệ thống thác nước tầng kỳ vĩ như Đray Sáp, Đray Nur, Gia Long, tạo điểm nhấn cảnh quan thẩm mỹ cao nhưng yêu cầu kiểm soát an toàn nghiêm ngặt trong mùa mưa lũ.

Làm sao kiểm soát tải lượng du khách để bảo vệ vi khí hậu trong hang núi lửa?
Cần giới hạn lượng khách tối đa không quá 50 người/lượt tham quan, bố trí khoảng nghỉ giữa các đoàn để nhiệt độ và nồng độ khí trong hang tự cân bằng, đồng thời sử dụng thiết bị chiếu sáng lạnh di động nhằm ngăn chặn sự phát triển của rêu mốc ngoại lai trên vách dung nham.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về tài nguyên địa mạo núi lửa phục vụ du lịch sinh thái tại khu vực Chư B’luk, tỉnh Đắk Nông.
  • Phân tích chi tiết cấu trúc địa chất với 4 hệ tầng bazan chủ đạo (Túc Trưng 20%, Xuân Lộc 15%, Phước Tân 15%, Đệ tứ 20%) và xác lập đặc trưng hình thái của hệ thống hang dung nham pyroducts lớn nhất Đông Nam Á.
  • Ứng dụng thành công phương pháp bán định lượng Pralong (2005) kết hợp dữ liệu DEM 12,5m, định lượng hóa giá trị khoa học - thẩm mỹ của các di chỉ hang C7, C8 và cụm thác ở mức điểm 0,75 - 1,0.
  • Nhận diện các điểm nghẽn về hạ tầng giao thông và mật độ dân cư thưa thớt (87 người/km2), từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp quy hoạch không gian và phát triển du lịch cộng đồng.
  • Cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác hỗ trợ Đắk Nông gia nhập Mạng lưới Công viên địa chất Toàn cầu UNESCO giai đoạn 2020-2025.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp phương pháp tiếp cận định lượng hóa giá trị địa mạo núi lửa trong quản trị du lịch sinh thái tại Việt Nam. Các cơ quan quản lý và nhà đầu tư cần khẩn trương phối hợp triển khai phân vùng bảo vệ ngay trong giai đoạn 2020-2025 nhằm bảo tồn trọn vẹn di sản vô giá này. Hãy cùng chung tay thúc đẩy du lịch sinh thái Chư B'luk phát triển bền vững và vươn tầm quốc tế!