Tổng quan nghiên cứu

Khu Bảo tồn thiên nhiên Phu Canh thuộc địa bàn huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình, sở hữu tổng diện tích tự nhiên 5.647 ha, trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt chiếm 2.434,6 ha và phân khu phục hồi sinh thái chiếm 3.212,4 ha. Với độ cao trải dài từ 300m đến 1.349m trên đỉnh Phu Canh và độ dốc bình quân trên 30 độ, khu vực này lưu giữ một hệ sinh thái rừng á nhiệt đới và nhiệt đới núi cao vô cùng độc đáo. Thảm thực vật rừng tự nhiên đạt độ che phủ 74,6% với tổng trữ lượng gỗ ước tính trên 363.343 m3, đóng vai trò là bể chứa đa dạng sinh học và đầu nguồn phòng hộ xung yếu cho hồ thủy điện Sông Đà.

Mặc dù tài nguyên tự nhiên rất trù phú, nguồn dược liệu quý giá tại đây đang đứng trước nguy cơ suy thoái nghiêm trọng do hoạt động khai thác tự phát, tập quán đốt nương làm rẫy và áp lực kinh tế - xã hội của 2.207 hộ dân sinh sống tại 4 xã vùng lõi gồm Đoàn Kết, Tân Pheo, Đồng Chum và Đồng Ruộng. Tỷ lệ tăng dân số hàng năm ở mức 1,3% cùng thu nhập bình quân của người dân chỉ đạt khoảng 3 triệu đồng/năm là những yếu tố thúc đẩy việc khai thác kiệt quệ tài nguyên rừng. Nghiên cứu được thực hiện nhằm thống kê có hệ thống thành phần loài cây thuốc, đánh giá cấu trúc phân loại, hình thái, sinh thái và bảo tồn tri thức y học cổ truyền bản địa. Công trình đã xác định được 479 loài cây thuốc, cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp bảo tồn 100% các loài dược liệu nguy cấp và định hình chiến lược phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết phân loại học thực vật hiện đại và đa dạng sinh học theo hệ thống phân loại của bộ sách Danh lục các loài thực vật Việt Nam làm nền tảng xác định bậc phân loại taxon từ ngành, lớp, bộ, họ, chi đến loài. Khung lý thuyết dân tộc thực vật học (Ethnobotany) được tích hợp nhằm phân tích mối quan hệ tương tác giữa tri thức chữa bệnh dân gian của các cộng đồng dân tộc thiểu số và nguồn gen thực vật tại chỗ. Đồng thời, nghiên cứu áp dụng khung phân loại bệnh học lâm sàng của Lê Trần Đức với 13 nhóm bệnh lý phổ biến trong y học cổ truyền để chuẩn hóa công dụng chữa bệnh của các loài dược liệu thu thập được.

Hệ thống khái niệm then chốt được xây dựng chuẩn xác gồm: tài nguyên cây thuốc bản địa, taxon phân loại học, dạng sống thực vật, sinh cảnh tự nhiên và tri thức y học dân gian truyền thống. Các tiêu chí đánh giá mức độ nguy cấp và đe dọa tuyệt chủng của nguồn gen được đối chiếu trực tiếp với Sách đỏ Việt Nam năm 2007, Danh lục đỏ thế giới IUCN năm 2015 và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Cơ sở lý luận được củng cố dựa trên kho tàng hơn 12.000 loài thực vật bậc cao có mạch và gần 4.700 loài cây thuốc đã được ghi nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa điều tra thực địa, phương pháp chuyên gia và đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) theo quy chuẩn của Gary J. Martin. Dữ liệu thực nghiệm được thu thập từ tháng 3 năm 2016 đến tháng 11 năm 2016 qua 6 tuyến điều tra thực địa trọng điểm (ký hiệu từ T1 đến T6), cắt ngang các sinh cảnh đặc trưng của 4 xã vùng lõi và vùng đệm phụ cận. Phương pháp chọn mẫu theo tuyến ngẫu nhiên phân tầng kết hợp mở các tuyến phụ hình xương cá cách nhau 500m cho phép khảo sát sâu thảm thực vật trong phạm vi 10m mỗi bên tuyến, thu thập từ 5 đến 6 mẫu tiêu bản chuẩn cho mỗi loài phát hiện được.

Tiêu bản thực vật tươi được xử lý, khử trùng bằng dung dịch cồn chứa 0,3% đến 0,5% hợp chất thủy ngân clorua (HgCl2), sau đó sấy khô, định dạng và gắn trên bìa cứng kích thước tiêu chuẩn 28 x 42 cm. Phương pháp định loại hình thái học so sánh được tiến hành tại phòng thí nghiệm Bộ môn Thực vật học thuộc Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội. Song song với đó, nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu 7 lương y, thầy lang có uy tín đại diện cho các dân tộc Tày, Mường, Dao và khảo sát thị trường tiêu thụ tại các chợ dược liệu huyện Đà Bắc. Phương pháp phân tích số học và thống kê sinh học được ứng dụng để xử lý toàn bộ ma trận số liệu về taxon, bộ phận sử dụng, dạng thân và tỷ lệ mắc bệnh, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực địa đã ghi nhận và định danh chính xác 479 loài cây thuốc thuộc 350 chi, nằm trong 126 họ của 5 ngành thực vật bậc cao có mạch tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phu Canh. Ngành Hạt kín (Angiospermae) chiếm vị trí áp đảo tuyệt đối với 444 loài (chiếm tỷ lệ 92,69%), 323 chi (chiếm 92,29%) và 107 họ (chiếm 84,92%). Trong đó, lớp Hai lá mầm (Dicotyledoneae) chiếm ưu thế vượt trội với 387 loài (chiếm 87,16% tổng số loài ngành Hạt kín), 277 chi (85,76%) và 85 họ (79,44%). Lớp Một lá mầm (Monocotyledoneae) chỉ đóng góp 57 loài (12,84%) thuộc 46 chi và 22 họ.

Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) đứng ở vị trí thứ hai với 28 loài (chiếm 5,85%), 20 chi (5,71%) và 14 họ (11,11%). Ba ngành còn lại có tỷ trọng thấp gồm ngành Hạt trần (Gymnospermae) với 4 loài (0,84%), ngành Thông đất (Lycopodiophyta) với 2 loài (0,42%) và ngành Khuyết lá thông (Psilotophyta) với 1 loài (0,21%). Về quy mô họ thực vật, 4 họ có số lượng trên 15 loài gồm Thầu dầu (Euphorbiaceae) với 38 loài, họ Cúc (Asteraceae) với 28 loài, họ Vang (Caesalpiniaceae) và họ Đậu (Fabaceae) đều đạt 16 loài, chiếm tới 20,46% tổng số loài cây thuốc toàn khu bảo tồn. Xét ở cấp độ chi, chi Sung (Ficus) có số lượng lớn nhất với 10 loài, tiếp đến là chi Nghể (Polygonum) với 7 loài và chi Bòng bong (Lygodium) với 5 loài.

Thảo luận kết quả

Khi so sánh với toàn bộ hệ cây thuốc Việt Nam gồm 3.849 loài, 1.572 chi và 307 họ, diện tích tự nhiên của Khu Bảo tồn thiên nhiên Phu Canh chỉ chiếm một tỷ lệ khiêm tốn khoảng 1,7% diện tích rừng mẫu nhưng lại quy tụ tới 83,33% số ngành (5/6 ngành), 41,04% số họ, 22,26% số chi và 12,44% tổng số loài cây thuốc của cả nước. Kết quả này phản ánh chỉ số đa dạng sinh học rất cao, xuất phát từ đặc trưng địa hình đồi núi dốc đứng, lượng mưa trung bình hàng năm lên tới 1.824,4 mm và độ ẩm không khí đạt mức bình quân 83%.

Cơ cấu phân bố taxon được thể hiện trực quan thông qua các biểu đồ hình tròn về tỷ lệ ngành thực vật và biểu đồ cột so sánh tương quan giữa các lớp. Các bảng ma trận số liệu chi tiết giúp phân loại rõ ràng 13 nhóm bệnh điều trị, trong đó nhóm bệnh tiêu hóa và xương khớp chiếm tỷ lệ sử dụng cao nhất. Bản đồ chuyên đề không gian tích hợp dữ liệu tọa độ định vị toàn cầu GPS đã xác lập ranh giới phân bố của nhiều loài thực vật quý hiếm đang bị đe dọa như Bảy lá một hoa (Paris chinensis), Cẩu tích (Cibotium barometz), Hoàng nàn (Strychnos wallichiana) và Ba gạc vòng (Rauvolfia verticillata). Việc phân tích kinh nghiệm dân gian cho thấy người Tày (chiếm 85,34% dân số địa phương) cùng người Dao và người Mường đang nắm giữ những bài thuốc độc đáo sử dụng rễ, thân cây và lá tươi, tạo ra giá trị y học thực tiễn to lớn cần được chuẩn hóa và bảo vệ khẩn cấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm bảo tồn bền vững nguồn tài nguyên dược liệu quý hiếm và phát huy giá trị tri thức y học dân gian tại địa phương, các giải pháp mang tính hành động cụ thể cần được triển khai theo lộ trình rõ ràng:

  1. Tăng cường tuần tra, khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt 2.434,6 ha diện tích vùng lõi: Ban quản lý Khu bảo tồn phối hợp cùng Hạt Kiểm lâm huyện Đà Bắc thiết lập hệ thống mốc giới điện tử và trạm giám sát tại các tiểu khu xung yếu như tiểu khu 15 và 24, phấn đấu ngăn chặn và cắt giảm 100% các vụ khai thác trộm dược liệu nguy cấp trong giai đoạn 2017 - 2020.
  2. Xây dựng 02 vườn ươm bảo tồn nguồn gen và chuyển giao kỹ thuật nhân giống: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình chủ trì phối hợp với các viện nghiên cứu thiết lập vườn ươm dược liệu quy mô 5 ha tại xã Đoàn Kết và xã Tân Pheo giai đoạn 2018 - 2022, tập trung bảo tồn ex-situ các loài quý hiếm như Trọng lâu, Hoàng nàn và Ba gạc.
  3. Nâng mức hỗ trợ khoán bảo vệ rừng và tạo sinh kế thay thế: Ủy ban nhân dân huyện Đà Bắc điều chỉnh định mức chi trả dịch vụ môi trường rừng từ mức hỗ trợ thấp hiện nay lên ít nhất 400.000 đồng/ha/năm cho 2.207 hộ gia đình, đồng thời quy hoạch 100 ha đất nương rẫy thoái hóa sang mô hình trồng cây dược liệu dưới tán rừng tự nhiên giai đoạn 2018 - 2025.
  4. Thành lập Hợp tác xã chế biến dược liệu cộng đồng gắn với thương mại hóa bài thuốc: Hội Y học Cổ truyền và Phòng Kinh tế Hạ tầng huyện hỗ trợ đào tạo cho khoảng 300 lượt thầy lang, người dân kỹ thuật thu hái bền vững, hoàn thiện hồ sơ đăng ký sở hữu trí tuệ cho các bài thuốc gia truyền của đồng bào Tày, Dao, Mường trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu thực nghiệm phong phú trong luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng sâu sắc cho nhiều nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Ban quản lý các Khu bảo tồn thiên nhiên và Vườn quốc gia: Ứng dụng mô hình điều tra tuyến kết hợp đánh giá PRA để kiểm kê, xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa và thiết lập phương án quản lý rừng bền vững trên diện tích 5.647 ha hoặc các hệ sinh thái rừng đặc dụng tương đồng.
  • Cán bộ nghiên cứu, giảng viên và sinh viên ngành Lâm học, Thực vật học, Dược học: Sử dụng danh lục 479 loài cây thuốc cùng bộ 350 chi làm tài liệu chuẩn mực để đối sánh hình thái, nghiên cứu dược lý thực nghiệm và phân lập các hoạt chất sinh học tự nhiên.
  • Các doanh nghiệp sản xuất đông dược và thực phẩm chức năng: Khai thác nguồn dẫn liệu về các loài cây thuốc có trữ lượng tiềm năng và bài thuốc bản địa để nghiên cứu phát triển các dòng sản phẩm chiết xuất công nghệ cao phục vụ chăm sóc sức khỏe.
  • Chính quyền địa phương và các tổ chức phát triển nông thôn: Vận dụng các kết quả nghiên cứu kinh tế - xã hội để xây dựng chính sách giảm nghèo bền vững, lồng ghép bảo tồn văn hóa dân tộc cho cộng đồng hơn 11.200 nhân khẩu vùng miền núi khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

Hệ cây thuốc tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phu Canh sở hữu bao nhiêu loài và chiếm tỷ lệ như thế nào so với cả nước? Nghiên cứu đã ghi nhận chính xác 479 loài cây thuốc thuộc 350 chi và 126 họ của 5 ngành thực vật. Mặc dù diện tích khu bảo tồn chỉ chiếm một phần rất nhỏ, số lượng loài cây thuốc tại đây chiếm tới 12,44% tổng số loài cây thuốc được ghi nhận trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

Ngành thực vật nào chiếm ưu thế tuyệt đối về số lượng loài cây thuốc tại khu vực nghiên cứu? Ngành Hạt kín (Angiospermae) chiếm vị trí thống trị với 444 loài, tương đương 92,69% tổng số loài cây thuốc. Trong đó, lớp Hai lá mầm (Dicotyledoneae) chiếm ưu thế áp đảo với 387 loài, phân bố rộng khắp từ vùng núi thấp đến các dông núi cao 1.349m.

Các họ thực vật nào có số lượng loài làm thuốc nhiều nhất tại khu bảo tồn? Có 4 họ thực vật ghi nhận trên 15 loài, đóng góp tới 98 loài (chiếm 20,46% tổng hệ thực vật cây thuốc), bao gồm họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) với 38 loài, họ Cúc (Asteraceae) với 28 loài, họ Vang (Caesalpiniaceae) với 16 loài và họ Đậu (Fabaceae) với 16 loài.

Quy mô và phương pháp điều tra thực địa được triển khai như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Tác giả đã thiết lập 6 tuyến điều tra thực địa chính kết hợp các tuyến phụ xương cá mở rộng mỗi 500m tại 4 xã vùng lõi, thu thập 5 đến 6 mẫu tiêu bản cho mỗi loài và phỏng vấn sâu 7 lương y tiêu biểu đại diện cho 3 dân tộc Tày, Mường, Dao.

Cộng đồng dân tộc thiểu số nào đóng góp vai trò chủ đạo trong việc nắm giữ tri thức bài thuốc dân gian tại địa bàn? Dân tộc Tày với 9.565 người (chiếm 85,34% dân số khu bảo tồn) là cộng đồng giữ vai trò chủ đạo trong việc lưu truyền tri thức bản địa, kết hợp cùng các kinh nghiệm trị bệnh quý báu của đồng bào dân tộc Dao (chiếm 9,47%) và dân tộc Mường (chiếm 4,16%).

Kết luận

  • Công trình đã hoàn thành xuất sắc việc điều tra, kiểm kê và lập danh lục hệ thống 479 loài cây thuốc thuộc 350 chi, 126 họ của 5 ngành thực vật bậc cao có mạch tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Phu Canh.
  • Xác định rõ ngành Hạt kín giữ vai trò chủ đạo với 444 loài (chiếm 92,69%), trong đó lớp Hai lá mầm chiếm tới 387 loài, tập trung chủ yếu ở các họ Thầu dầu, họ Cúc, họ Vang và họ Đậu.
  • Chứng minh giá trị sinh học vượt trội của khu bảo tồn khi lưu giữ tới 83,33% số ngành và 12,44% tổng số loài cây thuốc của Việt Nam trên một diện tích rừng tự nhiên rộng 4.213,9 ha.
  • Phân loại chi tiết công dụng điều trị theo 13 nhóm bệnh lâm sàng và định vị các vùng phân bố trọng yếu của các loài dược liệu nguy cấp có tên trong Sách đỏ Việt Nam và Danh lục IUCN.
  • Đề xuất gói giải pháp đồng bộ kết hợp giữa bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng đặc dụng, xây dựng vườn ươm bảo tồn gen và thương mại hóa bền vững tri thức y học dân gian cho 4 xã vùng lõi giai đoạn 2017 - 2025.

Bản luận văn là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao, tạo tiền đề vững chắc cho các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về hoạt chất sinh học và các chương trình phát triển dược liệu quy mô lớn. Các đơn vị nghiên cứu, nhà quản lý và doanh nghiệp quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp cơ sở dữ liệu này để triển khai các dự án bảo tồn thiên nhiên và phát triển kinh tế lâm nghiệp tại vùng Tây Bắc.