Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển của công nghệ số, không gian mạng và các dạng tài liệu điện tử đã tác động sâu sắc đến hoạt động thông tin - thư viện trong môi trường giáo dục đại học. Bên cạnh đó, việc chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ đòi hỏi giảng viên và sinh viên phải tăng cường năng lực tự học, tự nghiên cứu. Trong bối cảnh này, tài liệu nội sinh—sản phẩm trí tuệ hình thành từ chính hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của nhà trường—trở thành nguồn lực thông tin thiết yếu, phản ánh trực tiếp năng lực học thuật và chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục. Việc kiểm soát, tổ chức quản lý và khai thác hiệu quả nguồn tài liệu này là bài toán cấp thiết đặt ra cho các cơ quan thông tin - thư viện đại học.

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Thông tin - Thư viện của tác giả Trương Thị Cẩm Vân (Khoa Ngoại ngữ - Tin học, Học viện Hành chính Quốc gia, năm 2024) thực hiện đề tài "Tài liệu nội sinh tại Thư viện Trường Đại học Thương mại" nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn nêu trên.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là khảo sát thực trạng công tác thu thập, xử lý, quản lý nguồn tài liệu nội sinh tại Thư viện Trường Đại học Thương mại; đánh giá các ưu điểm và hạn chế của hoạt động này; từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý, khai thác nguồn tài liệu nội sinh tại đơn vị.

Khóa luận xác định hai nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ các vấn đề lý thuyết chung liên quan đến tài liệu nội sinh và công tác quản lý nguồn tài liệu này.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác xây dựng, thu thập, xử lý, bảo quản và quản lý nguồn tài liệu nội sinh tại Thư viện Trường Đại học Thương mại.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức, quản lý nguồn tài liệu nội sinh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động thông tin - thư viện tại Thư viện Trường Đại học Thương mại, tập trung vào mốc thời gian từ năm 2021 đến thời điểm hoàn thành khóa luận (năm 2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, lý thuyết thư viện học và các nghiên cứu chuyên ngành liên quan:

  • Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 2 Nghị định 11/CP-2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ; Luật Thư viện số 46/2019/QH14 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2020); Luật Khoa học và Công nghệ (hiệu lực từ ngày 01/01/2001); Bộ luật Dân sự (các điều khoản về bản quyền và sở hữu trí tuệ); Nghị định số 159/2004/NĐ-CP và Nghị định số 30/2006/NĐ-CP.
  • Khái niệm và khung lý thuyết: Khái niệm tài liệu theo Từ điển Oxford, Từ điển Robert và Từ điển tiếng Việt; quan điểm tiếp cận về "nguồn tin nội sinh" của PGS.TS. Nguyễn Hữu Hùng; phân loại tài liệu nội sinh theo tác giả Trần Mạnh Tuấn; các yếu tố chi phối quản lý nguồn lực thông tin theo nghiên cứu của Peter Clayton và G.E, nhóm tác giả Suzanne Thorin, Joseph Branin, Frances Groen, cùng tác giả Nguyễn Hồng Sinh.
  • Tiêu chuẩn nghiệp vụ thông tin - thư viện: Tiêu chuẩn mô tả thư mục quốc tế ISBD, Quy tắc biên mục Anh - Mỹ AACR2, Phần mềm biên mục Vilas, Bảng phân loại 19 lớp do Thư viện Quốc gia Việt Nam biên soạn (xuất bản năm 2002 gồm 2 tập) và bảng "Quy định đánh chỉ số phân loại" nội bộ của Trường Đại học Thương mại.

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp quan sát thực tế: Khảo sát trực tiếp hoạt động xử lý, bảo quản tại các phòng chức năng của thư viện để đánh giá mức độ sử dụng tài liệu của người dùng tin.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát các văn bản, quy chế, báo cáo chuyên môn, hồ sơ tài liệu nội sinh và tình trạng bảo mật của tài liệu.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Phân loại đối tượng bạn đọc, phân tích nhu cầu tin, tần suất sử dụng và mức độ đáp ứng tài liệu theo từng khối chuyên ngành đào tạo.
  • Phương pháp thống kê: Khai thác số liệu từ các báo cáo thường niên của thư viện về lượng bạn đọc mượn tài liệu, cơ cấu vốn tài liệu truyền thống và điện tử.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát thực tế): Phát và thu thập 250 phiếu khảo sát người dùng tin tại Trường Đại học Thương mại nhằm đánh giá cơ cấu bạn đọc và nhu cầu thực tế đối với tài liệu nội sinh.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn sâu đối với cán bộ thư viện về quy trình quản lý nghiệp vụ và phỏng vấn người dùng tin về mức độ tiếp cận tài liệu.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các báo cáo thống kê chuyên môn của Thư viện Trường Đại học Thương mại, thông tin đăng tải trên cổng thông tin điện tử của nhà trường, cùng bộ số liệu sơ cấp thu nhận từ 250 phiếu khảo sát và ghi nhận phỏng vấn trực tiếp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề chung về tài liệu nội sinh và hoạt động của Thư viện Trường Đại học Thương mại

Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận về tài liệu nội sinh, bao gồm khái niệm, đặc điểm, phân loại và vai trò của nguồn tin này trong cơ sở giáo dục đại học. Tài liệu nội sinh được định nghĩa là các tài liệu hình thành từ hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập, quản lý và sáng tạo công nghệ của tập thể cán bộ, giảng viên, sinh viên nhà trường; không mang mục đích thương mại và chủ yếu phục vụ nội bộ.

Chương này cũng phân tích quy trình 5 bước thu thập tài liệu nội sinh (xây dựng quy trình, xác định tài liệu, xác định nguồn, tổng quan tài liệu, tập hợp và đánh giá kết quả); các khâu xử lý kỹ thuật, xử lý hình thức, xử lý nội dung; hình thức tổ chức kho (kho đóng, kho mở) và các phương thức phổ biến thông tin (tra cứu, đọc tại chỗ, mượn về nhà, cung cấp bản số).

Về đơn vị khảo sát, Trường Đại học Thương mại (Thuongmai University - TMU) thành lập năm 1960 với tên gọi ban đầu là Trường Thương nghiệp Trung ương, đổi tên thành Trường Đại học Thương nghiệp năm 1979, đổi thành Trường Đại học Thương mại năm 1994, thành lập cơ sở Hà Nam năm 2015 và được Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện cơ chế tự chủ từ năm 2016. Nhà trường đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục ngày 30/3/2018 với 85,2% tiêu chí đạt yêu cầu. Quy mô đào tạo hiện tại gồm hơn 24.000 sinh viên và học viên (khoảng 4.200 sinh viên chính quy/năm, 700 học viên cao học/năm, 70 nghiên cứu sinh/năm). Đội ngũ giảng viên tính đến ngày 31/12/2023 có 610 người.

Thư viện Trường Đại học Thương mại có diện tích khoảng 6.000 m², bố trí kho sách giáo trình, sách tham khảo, phòng đọc mở, phòng truy cập thư viện điện tử, phòng tự học và phòng nghiệp vụ cán bộ. Thư viện phục vụ hơn 300.000 lượt bạn đọc/năm, quản lý hơn 80.000 cuốn sách, hơn 60 loại tạp chí, bài báo, khoảng 2.000 đĩa CD-ROM, vận hành bởi đội ngũ 19 cán bộ thư viện.

Kết quả xử lý 250 phiếu khảo sát về cơ cấu và nhu cầu người dùng tin tại Bảng 1.1 cho thấy:

Nhóm người dùng tin Số phiếu Tỷ lệ (%)
Sinh viên 156 62,5%
Học viên cao học, nghiên cứu sinh 47 18,8%
Giảng viên 31 12,5%
Cán bộ lãnh đạo, quản lý 16 6,2%
Tổng số 250 100,0%

Về nhu cầu loại hình tài liệu nội sinh: 37% người dùng tin quan tâm nhiều nhất đến sách giáo trình; 25% quan tâm đến luận văn, luận án; 19% có nhu cầu về đề tài nghiên cứu khoa học và khóa luận tốt nghiệp; 19% sử dụng các tài liệu khác. Có 95% bạn đọc lựa chọn sử dụng tài liệu bằng ngôn ngữ tiếng Việt.

Chương 2: Thực trạng tài liệu nội sinh tại Trường Đại học Thương mại

Chương 2 trình bày chi tiết thực trạng tài liệu nội sinh tại trường trên cả phương diện hình thức, nội dung và các khâu nghiệp vụ thông tin - thư viện:

1. Cơ cấu tài liệu nội sinh:

  • Tài liệu truyền thống (tổng số 3.248 tài liệu): Luận văn, luận án chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.435 bản (44,2%); đề tài nghiên cứu khoa học chiếm 1.268 bản (39,0%); sách giáo trình và sách tham khảo nội sinh chiếm 545 bản (16,8%).
  • Sách nội sinh cụ thể (tính đến tháng 10/2023): Toàn trường có 167 đầu sách nội sinh, trong đó sách giáo trình có 105 đầu sách (với 16.078 cuốn, chiếm 62,87% số đầu sách); sách tham khảo có 62 đầu sách (với 134 cuốn, chiếm 37,12% số đầu sách).
  • Tài liệu điện tử nội sinh: Luận văn, luận án chiếm 55%; sách, giáo trình điện tử chiếm 32%; bài trích, tạp chí chiếm 8%; tài liệu video-audio chiếm 5%. Thư viện có gần 600 tài liệu điện tử dạng tệp tin, trong đó cơ sở dữ liệu toàn văn nộp lưu chiểu có 400 tệp tin (gồm 106 luận án và 467 luận văn lưu dưới dạng file PDF và DOC).
  • Tổng lượng luận văn, luận án tích lũy qua các năm: Ước tính toàn trường lưu trữ gần 9.000 cuốn. Thống kê số lượng luận văn, luận án trong 3 năm học gần nhất ghi nhận sự gia tăng liên tục:
Năm học Tiến sĩ Thạc sĩ Chuyên ngành
2021 - 2022 9 36 12
2022 - 2023 10 47 16
2023 - 2024 17 68 25

2. Công tác thu thập tài liệu nội sinh: Thực hiện qua 3 phương thức: mua, nhận nộp lưu chiểu và tiếp nhận biếu tặng. Đối với luận văn, luận án, học viên sau bảo vệ nộp 1 bản lưu chiểu kèm quyết định hội đồng chấm và bản tóm tắt. Đối với sách, định kỳ thư viện làm tờ trình gửi các bộ môn đăng ký biên soạn và theo dõi tiến độ. Con đường biếu tặng mang tính tự phát; trong 2 năm gần đây thư viện tiếp nhận hơn 200 đầu sách và gần 100 luận văn, luận án do giảng viên trong trường trao tặng. Đáng chú ý, nhà trường và thư viện chưa ban hành văn bản pháp lý chính thức quy định chính sách thu thập tài liệu nội sinh một cách tập trung, dẫn đến việc tài liệu còn nằm rải rác tại các khoa, phòng ban.

3. Công tác xử lý tài liệu nội sinh:

  • Xử lý kỹ thuật: Đóng dấu sở hữu của thư viện lên trang tên sách và trang số 17; đăng ký vào sổ đăng ký cá biệt (mỗi tài liệu chỉ đăng ký một lần).
  • Xử lý hình thức: Trước năm 2000 áp dụng chuẩn mô tả ISBD. Hiện tại thư viện áp dụng quy tắc biên mục AACR2 trên phần mềm Vilas (phần mềm tự động tạo dấu phân cách theo chuẩn). Tuy nhiên, trường thông tin nơi xuất bản vẫn duy trì ký hiệu viết tắt theo ISBD cũ (ví dụ dùng ký hiệu H. thay vì ghi đầy đủ Hà Nội).
  • Xử lý nội dung: Áp dụng Bảng phân loại 19 lớp do Thư viện Quốc gia Việt Nam ban hành năm 2002 (gồm 2 tập: Bảng chính - bảng phụ và Bảng tra cứu chủ đề). Để khắc phục hạn chế khi phân loại chuyên sâu tài liệu ngành kinh tế, thư viện đã xây dựng và áp dụng bảng nội bộ mang tên "Quy định đánh chỉ số phân loại" dựa trên khung 19 lớp để chi tiết hóa các phân ngành kinh tế, phục vụ việc mở kho cho bạn đọc tiếp cận.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức quản lý và khai thác tài liệu nội sinh tại Thư viện Trường Đại học Thương mại

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất 2 nhóm giải pháp đồng bộ:

1. Nhóm giải pháp xây dựng và phát triển tài liệu nội sinh:

  • Nâng cao nhận thức của người dùng tin: Đẩy mạnh tuyên truyền cho cán bộ, giảng viên, học viên về giá trị của tài liệu nội sinh, tạo ý thức tự giác bàn giao sản phẩm khoa học cho thư viện.
  • Khuyến khích phát triển tài liệu nội sinh: Thiết lập cơ chế hỗ trợ, khen thưởng cho giảng viên biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo và công bố công trình nghiên cứu.
  • Xây dựng chính sách thu thập tài liệu nội sinh: Ban hành quy chế bằng văn bản mang tính pháp lý nội bộ, quy định rõ trách nhiệm giao nộp lưu chiểu bắt buộc đối với tất cả các dạng tài liệu nội sinh (bản in và bản số) từ các khoa, phòng ban, viện nghiên cứu về thư viện.
  • Chuẩn hóa công tác xử lý và bảo quản: Thống nhất hoàn toàn việc biên mục hình thức theo chuẩn AACR2, chấm dứt việc dùng lẫn ký hiệu viết tắt của ISBD; tiếp tục cập nhật bảng chỉ số phân loại chuyên ngành; kết hợp hài hòa mô hình kho mở và kho đóng để vừa bảo quản lâu dài vừa thuận tiện cho bạn đọc; đẩy mạnh số hóa tài liệu.

2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác tài liệu nội sinh:

  • Ban hành quy định khai thác tài liệu nội sinh: Xây dựng nội quy sử dụng tài liệu rõ ràng, kết hợp các biện pháp bảo vệ bản quyền tác giả và quyền sở hữu trí tuệ của nhà trường theo các quy định pháp luật hiện hành.
  • Tăng cường chia sẻ nguồn lực thông tin: Thiết lập liên kết, trao đổi nguồn tài liệu nội sinh giữa Trường Đại học Thương mại với thư viện các trường đại học khối kinh tế và các cơ quan thông tin khoa học liên quan để mở rộng phạm vi phục vụ bạn đọc.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh dữ liệu định lượng cụ thể về thực trạng nguồn tài liệu nội sinh tại Trường Đại học Thương mại giai đoạn 2021 - 2024:

  • Thống kê toàn diện 3.248 tài liệu nội sinh truyền thống (1.435 luận văn/luận án, 1.268 đề tài nghiên cứu khoa học, 545 sách giáo trình/tham khảo).
  • Làm rõ cơ cấu 167 đầu sách nội sinh (105 đầu giáo trình với 16.078 cuốn; 62 đầu sách tham khảo với 134 cuốn) và gần 600 tài liệu số nội sinh (400 tệp tin toàn văn gồm 106 luận án và 467 luận văn).
  • Khảo sát thực chứng nhu cầu của 250 người dùng tin, xác định nhóm sinh viên chiếm tỷ lệ áp đảo (62,5%) và sách giáo trình là loại hình được sử dụng nhiều nhất (37%).

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý tài liệu nội sinh gắn liền với các quy chuẩn nghiệp vụ thư viện (ISBD, AACR2, bảng phân loại 19 lớp, phần mềm Vilas).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế tại đơn vị: việc thiếu một chính sách thu thập thống nhất bằng văn bản; vốn sách tham khảo nội sinh còn quá mỏng (chỉ có 62 đầu sách với 134 cuốn); tài liệu phân tán chưa kiểm soát hết; hiện tượng pha tạp giữa quy tắc mô tả ISBD và AACR2 trên phần mềm quản lý.
  • Đóng góp hệ thống giải pháp tổ chức, quản lý và khai thác mang tính khả thi, gắn trực tiếp với bối cảnh chuyển đổi đào tạo tín chỉ và quyền tự chủ đại học của Trường Đại học Thương mại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm hạn chế được xác định từ phạm vi khảo sát thực tế:

  • Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nguồn tài liệu đã tiếp nhận tại Thư viện Trường Đại học Thương mại; chưa thể khảo sát toàn diện khối lượng tài liệu nội sinh còn đang lưu giữ phân tán tại từng bộ môn, viện và phòng chức năng trong trường.
  • Dung lượng mẫu khảo sát người dùng tin dừng lại ở 250 phiếu, tập trung chủ yếu vào bạn đọc đến thư viện, chưa bao quát hết các nhóm người dùng tin ngoại viện hoặc học viên đào tạo từ xa.
  • Khóa luận chưa đi sâu phân tích kiến trúc công nghệ xây dựng kho tài liệu số chuyên dụng (như phần mềm nguồn mở DSpace) cũng như các giải pháp kỹ thuật quản trị bản quyền số (DRM) đối với tài liệu toàn văn.

Hướng nghiên cứu mở rộng tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi điều tra tài liệu nội sinh trên toàn bộ hệ thống các đơn vị trực thuộc Trường Đại học Thương mại (bao gồm cả cơ sở Hà Nam).
  • Nghiên cứu mô hình liên thông, chia sẻ cơ sở dữ liệu tài liệu nội sinh số giữa khối các trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên, học viên ngành Thông tin - Thư viện và Quản lý thông tin: Làm tài liệu tham khảo về phương pháp khảo sát thực trạng, phương pháp lập bảng hỏi, kỹ thuật xử lý số liệu thống kê mô tả và quy trình biên mục tài liệu xám, tài liệu nội sinh.
  • Cán bộ thư viện tại các trường đại học: Tham khảo cách thức xây dựng bảng phân loại chuyên ngành nội bộ dựa trên khung phân loại quốc gia, quy trình xử lý kỹ thuật đóng dấu và quy chế tiếp nhận luận văn lưu chiểu.
  • Nhà quản lý thông tin và lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học: Cung cấp cơ sở thực tiễn để ban hành các quyết định quản lý, chính sách giao nộp sản phẩm khoa học bắt buộc và chiến lược đầu tư cơ sở hạ tầng số hóa nguồn tin nội sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu người dùng tin tại Thư viện Trường Đại học Thương mại theo kết quả khảo sát của khóa luận phân bổ như thế nào?
Theo kết quả khảo sát 250 phiếu của tác giả tại Bảng 1.1, sinh viên chiếm tỷ lệ cao nhất với 62,5% (156 phiếu). Tiếp theo là nhóm học viên cao học và nghiên cứu sinh chiếm 18,8% (47 phiếu). Giảng viên chiếm 12,5% (31 phiếu). Nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý chiếm tỷ lệ thấp nhất là 6,2% (16 phiếu).

2. Vốn tài liệu nội sinh dạng truyền thống và dạng điện tử tại Thư viện ĐHTM được thống kê với các con số cụ thể nào?
Về tài liệu truyền thống (tổng 3.248 bản), luận văn/luận án có 1.435 bản (44,2%), đề tài nghiên cứu khoa học có 1.268 bản (39,0%), sách giáo trình và tham khảo có 545 bản (16,8%). Riêng sách nội sinh có 167 đầu sách (105 đầu giáo trình với 16.078 cuốn; 62 đầu tham khảo với 134 cuốn). Về tài liệu điện tử, thư viện có gần 600 tệp tin, trong đó CSDL toàn văn nộp lưu chiểu có 400 tệp tin (gồm 106 luận án và 467 luận văn dạng PDF và DOC); cơ cấu tài liệu điện tử gồm 55% luận văn/luận án, 32% sách/giáo trình, 8% bài trích/tạp chí và 5% video-audio.

3. Công tác xử lý kỹ thuật và mô tả hình thức tài liệu nội sinh tại Thư viện ĐHTM đang áp dụng những quy định nào?
Về xử lý kỹ thuật, tài liệu được đóng dấu thư viện vào trang tên sách và trang số 17, sau đó vào sổ đăng ký cá biệt. Về mô tả hình thức, thư viện chuyển đổi từ chuẩn ISBD sang quy tắc AACR2 trên phần mềm Vilas. Tuy nhiên, trên hệ thống vẫn tồn tại tình trạng dùng tắt thông tin nơi xuất bản theo chuẩn cũ (ghi H. thay vì Hà Nội).

4. Bảng phân loại nào đang được Thư viện ĐHTM sử dụng để xử lý nội dung tài liệu?
Thư viện sử dụng Bảng phân loại 19 lớp dùng cho các Thư viện khoa học tổng hợp do Thư viện Quốc gia Việt Nam biên soạn năm 2002 (gồm 2 tập). Để đáp ứng yêu cầu phản ánh sâu chuyên ngành kinh tế, thư viện đã xây dựng riêng bảng "Quy định đánh chỉ số phân loại" dựa trên cơ sở khung 19 lớp nhằm phân chia chi tiết các môn ngành kinh tế.

5. Thực trạng chính sách thu thập tài liệu nội sinh tại trường đang bộc lộ hạn chế gì?
Trường Đại học Thương mại và thư viện chưa có văn bản pháp lý chính thức quy định chính sách thu thập tập trung đối với mọi loại tài liệu nội sinh. Việc thu thập hiện mang tính thụ động, chủ yếu phụ thuộc vào khâu nộp lưu chiểu bắt buộc sau bảo vệ của học viên sau đại học và nguồn biếu tặng tự phát từ giảng viên (tiếp nhận hơn 200 đầu sách và gần 100 luận văn, luận án trong 2 năm gần nhất), khiến tài liệu vẫn bị lưu giữ rải rác tại các khoa, phòng ban.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trương Thị Cẩm Vân đã phản ánh chân thực, chi tiết bức tranh tổ chức, quản lý và khai thác nguồn tài liệu nội sinh tại Thư viện Trường Đại học Thương mại trong giai đoạn tự chủ đại học. Thông qua phương pháp điều tra thực chứng kết hợp số liệu thống kê chuyên môn, đề tài đã làm rõ cả tiềm năng lẫn các điểm nghẽn về chính sách thu thập, cơ cấu tài liệu và chuẩn hóa nghiệp vụ biên mục tại đơn vị. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực, đóng vai trò là căn cứ tham khảo hữu ích cho công tác quản trị nguồn lực thông tin tại các trường đại học khối ngành kinh tế hiện nay.