Nghiên cứu các hợp chất trong cây Vối (Cleistocalyx operculatus) và tác dụng điều trị tiểu đường

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu các hợp chất thành phần nhằm góp phần đánh giá tác dụng điều trị tiểu đường của cây, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Không có thông tin

Chuyên ngành

Không có thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

Không có thông tin

61
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. KHÁI QUÁT VỀ HỌ SIM–MYRTACEAE

1.2. Chi Cleistocalyx

1.2.1. Cleistocalyx circumcissa (Trâm ô)

1.2.2. Cleistocalyx nigrans (Trâm lá đen)

1.2.3. Cleistocalys nervosum (Trâm nắp vối)

1.2.4. Cleistocalyx rehnervinus (Vối gân mạng)

1.2.5. Cleistocalyx consperipuactatus (Vối nước)

1.3. Một số nghiên cứu dược lý về chi Cleistocalyx

1.4. CÂY VỐI (CLEISTOCALYX OPERCULATUS ROXB.)

1.4.1. Đặc điểm thực vật

1.4.2. Phân bố

1.4.3. Công dụng dân gian

1.4.4. Thành phần hóa học

1.4.4.1. Tinh dầu
1.4.4.2. Các phần chiết hữu cơ

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác dụng điều trị tiểu đường của cây Vối

Cây Vối (Cleistocalyx operculatus) đã được sử dụng trong y học dân gian Việt Nam từ lâu đời. Nghiên cứu cho thấy cây Vối có khả năng hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, đặc biệt là tiểu đường loại II. Các thành phần hóa học trong cây Vối như flavonoid và tannin có tác dụng hạ đường huyết, giúp ổn định mức glucose trong máu. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng lá và nụ Vối có thể làm giảm mức đường huyết sau ăn, đồng thời hỗ trợ giảm lipid máu, phòng ngừa biến chứng của bệnh tiểu đường.

1.1. Cây Vối và lịch sử sử dụng trong y học

Cây Vối đã được ghi nhận trong nhiều tài liệu y học cổ truyền. Người dân thường sử dụng lá và nụ Vối để sắc nước uống nhằm điều trị các bệnh liên quan đến đường huyết. Nhiều nghiên cứu hiện đại đã xác nhận những tác dụng này, mở ra hướng đi mới cho việc ứng dụng cây Vối trong điều trị tiểu đường.

1.2. Các thành phần hóa học của cây Vối

Cây Vối chứa nhiều hợp chất có lợi như flavonoid, tannin và các axit hữu cơ. Những thành phần này không chỉ giúp hạ đường huyết mà còn có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ tế bào khỏi tổn thương. Nghiên cứu cho thấy các hợp chất này có khả năng ức chế enzym α-glucosidase, từ đó làm giảm sự hấp thu glucose từ thực phẩm.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu cây Vối

Mặc dù cây Vối đã được sử dụng rộng rãi trong y học dân gian, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc nghiên cứu và ứng dụng cây Vối trong điều trị tiểu đường. Một trong những vấn đề lớn là thiếu các nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn để xác định hiệu quả và độ an toàn của cây Vối. Ngoài ra, việc xác định liều lượng và cách sử dụng hợp lý cũng là một thách thức lớn.

2.1. Thiếu nghiên cứu lâm sàng

Nhiều nghiên cứu hiện tại chủ yếu tập trung vào các thử nghiệm in vitro và in vivo trên động vật. Thiếu các thử nghiệm lâm sàng trên người khiến cho việc khẳng định hiệu quả điều trị của cây Vối gặp khó khăn. Cần có thêm các nghiên cứu để xác định liều lượng và phương pháp sử dụng hiệu quả nhất.

2.2. Khó khăn trong việc xác định liều lượng

Việc xác định liều lượng phù hợp cho cây Vối là một thách thức lớn. Các nghiên cứu hiện tại chưa đưa ra được liều lượng tối ưu để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất. Điều này cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

III. Phương pháp nghiên cứu tác dụng của cây Vối

Để nghiên cứu tác dụng điều trị tiểu đường của cây Vối, các phương pháp chiết xuất và phân tích hóa học đã được áp dụng. Các nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp chiết xuất bằng ethanol và nước để thu được các hợp chất có hoạt tính. Sau đó, các hợp chất này được phân tích bằng các phương pháp hiện đại như sắc ký và phổ khối.

3.1. Quy trình chiết xuất hợp chất từ cây Vối

Quy trình chiết xuất bao gồm việc sử dụng ethanol và nước để thu được các cao chiết từ lá và nụ Vối. Các cao chiết này sau đó được kiểm tra hoạt tính ức chế enzym α-glucosidase, từ đó đánh giá khả năng hạ đường huyết của chúng.

3.2. Phân tích thành phần hóa học

Các hợp chất thu được từ quá trình chiết xuất sẽ được phân tích bằng các phương pháp sắc ký và phổ khối. Việc xác định cấu trúc của các hợp chất này sẽ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế tác dụng của cây Vối trong điều trị tiểu đường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về cây Vối

Nghiên cứu về cây Vối đã chỉ ra rằng việc sử dụng lá và nụ Vối có thể giúp kiểm soát đường huyết hiệu quả. Nhiều người đã áp dụng nước sắc từ lá Vối trong chế độ ăn uống hàng ngày để hỗ trợ điều trị tiểu đường. Kết quả từ các nghiên cứu cho thấy cây Vối có thể là một giải pháp tự nhiên hữu ích cho bệnh nhân tiểu đường.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu lâm sàng

Một số nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng việc sử dụng nước sắc từ lá Vối có thể giúp giảm mức đường huyết sau ăn. Các bệnh nhân tiểu đường loại II đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong việc kiểm soát đường huyết khi sử dụng cây Vối thường xuyên.

4.2. Ứng dụng trong đời sống hàng ngày

Cây Vối không chỉ được sử dụng trong y học mà còn trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của người dân. Nước sắc từ lá Vối được coi là một thức uống bổ dưỡng, giúp thanh nhiệt, giải độc và hỗ trợ tiêu hóa.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu cây Vối

Cây Vối (Cleistocalyx operculatus) có tiềm năng lớn trong việc điều trị tiểu đường. Các nghiên cứu hiện tại đã chỉ ra rằng cây Vối có khả năng hạ đường huyết và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường loại II. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu để khẳng định hiệu quả và độ an toàn của cây Vối trong điều trị tiểu đường.

5.1. Tương lai của nghiên cứu cây Vối

Nghiên cứu về cây Vối cần được mở rộng để xác định rõ hơn về các thành phần hóa học và cơ chế tác dụng của chúng. Việc phát triển các sản phẩm từ cây Vối có thể mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe cộng đồng.

5.2. Khuyến nghị cho nghiên cứu tiếp theo

Cần khuyến khích các nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn để xác định hiệu quả và độ an toàn của cây Vối. Đồng thời, việc nghiên cứu các phương pháp chiết xuất và ứng dụng cây Vối trong điều trị tiểu đường cũng cần được chú trọng.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu các hợp chất thành phần nhằm góp phần đánh giá tác dụng điều trị tiểu đường của cây vối cleistocalyx operculatus roxb merr et perry

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. KHÁI QUÁT VỀ HỌ SIM–MYRTACEAE [8] Họ Sim-Myrtaceae phân bố ở các vùng rừng nhiệt đới và Á nhiệt đới, chủ yếu ở châu Mỹ và châu Úc.Họ Sim là một họ lớn gồm 90 chi và 3000 loài, các cây thuộc họ Sim có đặc điểm thực vật như sau: Cây gỗ lớn, cây nhỡ hoặc cây bụi. Lá đơn, hoặc mép có khía răng, lá thường mọc đối nhau và có tuyến mỡ. Hoa mọc thành cụm ở nách hay ở đầu cành, có hình xim hoặc hình chùm.

Hoa đều lưỡng tính. Đài hình ống dính hoàn toàn vào bầu hay chỉ dính một ít. Lá đài gồm 4-5 cánh xếp lợp vào nhau, ít có ống dài nguyên. Lá của chúng thuộc loại thường xanh, mọc so le hay mọc đối, lá đơn và thông thường có mép lá nhẵn (không khía răng cưa).

Hoa thường có 5 cánh hoa, mặc dù ở một vài chi thì cánh hoa rất nhỏ hay không có. Nhị hoa thường rất dễ thấy, có màu sáng và nhiều về lượng.Nhị xếp thành một hay nhiều dãy rời nhau hoàn toàn hoặc dính ở gốc thành ống ngăn: bao phấn đính ở lưng hay gốc. Đĩa mật không có hay nếu có thì hình vành khăn, che kín ở phía gốc vòi. Bầu hoàn toàn hạ hay hạ một phần, có 4-5 ô hay nhiều hơn; vòi đơn kéo dài, đầu tròn, rất ít khi chia 3-4 thùy; trong bầu thì noãn xếp thành hai hay nhiều dãy.

Quả nang hoặc thịt, có sợi và thường được bọc kín bởi ống đài.Trong quả thường có 1 hạt, hạt có nội nhũ, phôi thẳng hay cong, đôi khi nạc với hai lá mầm không xa nhau. Các cây thuộc họ Sim thường mọc xen lẫn với các cây gỗ khác thành đai rừng nhiệt đới, ít khi mọc thuần loại. ChiCleistocalyx [5, 11] Chi Cleistocalyx là một chi tương đối lớn của họ Sim. Ngoài đặc điểm chung của họ Sim: thường là cây gỗ hoặc cây nhỡ, lá mọc đối, có cuống; phiến lá có gân bên xếp hình lông chim.Cụm hoa ở nách hoặc ở ngọn, dạng chùy.

Hoa lưỡng tính, đài có các lá đài dính nhau từ trong nụ và khi rơi toàn bộ thành một vòng trên phần còn lại của đài và bầu, các loài cây thuộc chi Cleistocalyx còn có đặc điểm thực vật riêng: quả nạc, khi chín không nở. Vòi không có lông, ô quả không có vách ngang chia thành ô nhỏ, ống đài nguyên hay rách bất định, đài nguyên thành mũ, quả mập có một hạt.Cụm hoa xim hay chuỳ. Sau đây là một số cây đại diện thuộc chi Cleistocalyx thường thấy ở Việt Nam. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Cleistocalyx circumcissa (Trâm ô) Đặc điểm thực vật: Cây đại mộc cao 15m, nhánh mảnh, lá có phiến xoan thon, dài 4-7cm, chót có mũ, có đốm trong gân phụ, rất mảnh, nụ cao 13mm, rộng 3mm, phần của đài và cánh hoa làm thành một lớp rụng sớm với nhị, noãn gồm 3 buồng, quả mập. Hình 1: Cleistocalyx circumcissa Phân bố: rừng Biên Hoà. Cleistocalyx nigrans (Trâm lá đen) Đặc điểm thực vật: Cây đại mộc nhỏ, nhánh vàng đỏ. Lá có phiến bầu dục, màu nâu đen trên mặt lúc khô, gân phụ cách nhau 2-3mm, cuống dài 1cm.

Chùm tụ tán cao 6cm ở ngọn nhánh, hoa trắng, nụ dài 5mm, hoa 5 cánh rụng 1 lượt, tiểu nhị nhiều. Quả mập tròn, lúc khô đen, to hơn 1cm, một hạt. Hình 2: Cleistocalyx nigrans 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phân bố: rừng Bình Dương, Thủ Đức. Cleistocalys nervosum(Trâm nắp vối) Đặc điểm thực vật: Cây đại mộc trung, nhánh non dẹp, không lông.

Lá có phiến bầu dục thon, dài 12-13cm, có đốm nâu, gân phụ vào 10 cặp, gân cách bìa 3-5mm. Phát hoa ở nách lá rụng, cao 5-8cm, đài hình đĩa hơi đứng, nắp cao; hoa có 4 cánh, cao 3mm, có nhiều tiểu nhụy. Phì quả tròn hay dài, to 7-14mm, đỏ hoặc đỏ đen chói, nạc ngọt, một hạt. Hình 3: Cleistocalys nervosum Phân bố: rừng Bắc Trung Nam.

Cleistocalyx rehnervinus(Vối gân mạng) Đặc điểm thực vật: Cây đại mộc nhỏ, nhánh tròn xám, to 2-3mm. Lá có phiến bầu dục đến trái xoan, to 9-14x5,5-7cm chót lá rộng, đáy tròn gân phụ mịn, cách nhau 4-8mm, gân cách bìa 2-3mm. Phát hoa ở lá và ngọn. Hoa như không cọng, cao 7mm, đài rụng thành chóp, tiểu nhụy nhiều.

Trái tròn, to 1,5mm, lùm bụi. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hình 4: Cleistocalyx rehnervinus Phân bố: các tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây, Hải Nam. Cleistocalyx consperipuactatus (Vối nước) Đặc điểm thực vật: Cây gỗ thường xanh, cao 20-25m. Vỏ dày 6-8mm, màu xám trắng hay nâu đen nhạt.

Cành non màu nâu xám, hình vuông, lúc già hình cột tròn. Lá đơn, mọc đối, hình bầu dục dạng trứng ngược dài 6-12cm, rộng 2,5-5,5cm, đầu tròn tù. Hoa mọc cụm, sinh ra đầu cành.Hoa lưỡng tính, đài đính thành 1 thể dạng mũ, lúc nở hoa rụng dạng vòng.Nhiều nhị, rời nhau, lúc chồi hoa cong vào. Quả mọng hình cầu hay hình trứng, lúc chín có màu nâu tím.

Một năm có 2 mùa hoa nở vào tháng 3 và giữa tháng 7. Hình 5: Cleistocalyx consperipuactatus Phân bố: Thanh Hoá, Nghệ Tĩnh, Bình Trị Thiên, Quảng Nam, Đà Nẵng, GiaLai-KonTum. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Một số nghiên cứu dược lý về chi Cleistocalyx Năm 2012, Charoensin S.và cộng sự đã đánh giá tác dụng chống đột biến dịch chiết nước của Cleistocalyx nervosumvar.

panialainvitrovà mô hình động vật thực nghiệm [16]. Cleistocalyx nervosum var. paniala, được tìm thấy ở miền Bắc Thái Lan, có quả ăn được chứa một lượng lớn các hợp chất phenolic có tác dụng chống oxi hóa. Dịch chiết nước của trái cây chín được đánh giá an toàn và tác dụng gây độc gen và độc tính.

nervosum không gây đột biến ở vi khuẩn Salmonella typhimurium chủng TA98 và TA100 khi có và không có sự kích hoạt trao đổi chất,có tác dụng chống gây đột biến trung bìnhvới độc tố aflatoxin B1. Phân tích phổ ESI-MS cho thấy dịch chiết có một lượng lớn anthocyanin, bao gồm cyanidin-3,5- diglucosid,cyanidin-3-glucosid và cyanidin-5-glucosid.000 mg/kg thể trọng không gây ra độc tính cấp tính ở chuột. Một thử nghiệm được thực hiện để phát hiệnảnh hưởng của cáccleistogenlàm đứt gãy nhiễm sắc thể. Các dịch chiết ở liều 1.000 mg/kg không gây ra sự hình thành vi nhân trong gan của chuột.

Các nghiên cứu này cung cấp dữ liệu cho thấy sự an toàn và hiệu lực chống gây đột biếncủa dịch chiết nước trái cây C. và cộng sự đã nghiên cứu ảnh hưởng của Cleistocalyxnervosum (CE) trên diethylnitrosamine (DEN) và phenobarbital (PB) gây stress oxy hóa trong giai đoạn đầu ung thư gan chuột. Chuột đực Wistar được chia thành 4 nhóm, với nhóm 1 làđối chứng âm và nhóm 2 là nhóm tích cực được tiêm DEN mỗi tuần một lần và PB trong nước uống trong 6 tuần. Hai tuần trước khi bắt đầu điều trị DEN và PB, các nhóm 3 và 4 được cho ăn với liều 500 và 1000 mg/kg CEStrong 8 tuần.

Kết quả một số ổ GST-P, tổn thương tiền ung thư trong gan tăng đáng kể trong chuột gây ung thư, nhưng giảm trong chuột được điều trị bằng 1000 mg/kg CE. CE gây giảm malondialdehyde trong huyết thanh và trong gan chuột được điều trị với DEN và PB. Hơn nữa, CE tăng đáng kể peroxidase, hoạt tính của glutathione và catalase trong gan chuột. Như vậy nghiên cứu đã chỉ ra rằng Cleistocalyx nervosum (CE) điều chỉnh trạng thái chống oxy hóa và ngăn ngừa ung thư[40].

vàcộng sự đã nghiên cứu hoạt tính chống lão hóa in vitro của các chất chiết từ lá Cleistocalyxnervosum var.Lá cây được chiết bằng nước, metanol, và chloroform bằng cách chiết siêu âm và chiết nóng.Các dịch 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chiết được xác định tổng phenolic và flavonoid. Các dịch chiếtở 0,001-10 mg/mlđược thử nghiệm hoạt tính chống oxi hóa và hoạt tính ức chế tyrosinase sử dụng phương pháp so màu. Khả năng gây độc của dịch chiết ở 0,0001-1 mg/ml được xác định với các nguyên bào sợi da người. Ngoài ra, các dịch chiết ở 0,001, 0,01 và 0,1 mg/ml không có độc tính.Dịch chiết lạnh metanol lá già cho tổng sốliều phenolic cao nhất 511,44±18,23 mg GAE/mg và hàm lượng flavonoid 262,96±2,98 mg QE/mg.

Dịch chiết này cũngquét gốc tự do, ức chế sự peroxid hóa lipid, và ức chế tyrosinase với các giá trị SC50, IPC50 và IC50là 0,02±0,004, 0,23±0,13 và 0,02±0,006 mg/ml. Dịch chiết ở 0,1 mg/ml ức chế MMP-2 cao nhất 91,14±1,67%.Dịch chiết lạnh metanol từ lá già có thể được tiếp tục phát triển thành tác nhân chống lão hóa. và cộng sự đã nghiên cứu tác dụng bảo vệ của Cleistocalyx nervosum var. đối với cadmium.

Cadmiumgây độc thận là một vấn đề sức khỏe môi trường nghiêm trọng vì cuối cùng nó sẽ kết thúc với bệnh thận giai đoạn cuối [36]. Cơ chế sinh hóa các kim loại nặng độc hại này có liên quan đến stress oxi hóa. Nghiên cứu khảo sát xem liệu Cleistocalyx nervosum var. paniala(CNFE) có thể bảo vệ chống lại sự hư hại oxi hóa thậngây bởi cadmium.

Phân tích ban đầu cho thấy khả năng chống oxy hóa caocủa dịch chiết và nồng độ polyphenol, đặc biệt là catechin. Tác dụng với thận của dịch chiết đượcnghiên cứu ở chuột đã được xử lývới tá dượcCNFE, cadmium (2 mg/kg), và cadmium cộng CNFE (0,5, 1,2 g/kg) trong bốn tuần. Sự hư hại thận bởi oxi hóathận được phát triển sau tiếp xúc với cadmium như sự lưu giữ nitơ urê máu và creatinin, sự giảm lọc cầu thận, sự tổn thương cấu trúc thận, cùng với nitric oxide và malondialdehyde tăng, nhưng chất chống oxi hóathiol, superoxide dismutase, catalase giảm trong các mô thận. Sự gây độc thận bởi cadmium giảm đi trong chuột được bổ sung CNFE, đặc biệt là ở liều 1 và 2g/kg.

Có thể kết luận rằng CNFE có thể bảo vệ chống lại sự gây độc thận cadmium, chủ yếu qua tác dụng chống oxi hóa. Các kết quả cho thấy vai trò của chất chống oxi hóa thiên nhiên này trong việc chống lại các bệnh khác gây bởi sự phá vỡ sự cân bằng nội môi oxi hóa khử. CÂY VỐI (CLEISTOCALYX OPERCULATUSROXB.Đặc điểm thực vật [7] Cây Vối có tên khoa học là Cleistocalyx operculatus Roxb. et Perry, thuộc họ Sim (Myrtaceae), là loại cây thân mộc cỡ vừa, có thể cao tới 12-15 m.

Vỏ 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com màu nâu đen, nứt dọc. Cành cây tròn hay đôi khi có hình 4 cạnh, nhẵn.Lá có cuống dài 8-20 cm, hình trái xoan ngược hay bầu dục, hình trứng rộng 5-10 cm, giảm nhọn ở gốc, có mũi nhọn ngắn, hai mặt cùng màu nhạt có đốm màu nâu, phiến dày, dai, cứng, lá già có chấm đen ở mặt dưới. Hai mặt lá có những đốm màu nâu, cuống lá ngắn tầm 1-1,5 cm. Hoa nhỏ gần như không có cuống, màu trắng lục, họp thành cụm 3-5 hoa ở nách lá.

Nụ hoa dài, 4 cánh, nhiều nhị. Cụm hoa hình tháp, trải ra ở kẽ các lá đã rụng. Cây ra hoa tháng 5-7.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu về tác dụng điều trị tiểu đường của cây Vối (Cleistocalyx operculatus) mang đến những thông tin quý giá cho những ai quan tâm đến các phương pháp điều trị tự nhiên cho bệnh tiểu đường. Tài liệu này không chỉ trình bày các nghiên cứu khoa học về hiệu quả của cây Vối trong việc hạ đường huyết mà còn chỉ ra những lợi ích sức khỏe khác mà cây này có thể mang lại. Đặc biệt, nghiên cứu nhấn mạnh cơ chế hoạt động của các hợp chất trong cây Vối, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức mà thực vật có thể hỗ trợ trong việc kiểm soát bệnh tiểu đường.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về các phương pháp điều trị tự nhiên khác, hãy tham khảo Luận văn thạc sĩ đánh giá tác dụng hạ glucose máu của viên nang gydenphy trên động vật thực nghiệm, nơi bạn có thể tìm hiểu thêm về các sản phẩm hỗ trợ điều trị tiểu đường. Ngoài ra, Nghiên cứu thành phần hóa học theo hướng tác dụng kháng viêm và chống oxy hóa của cây ngấy hương rubus cochinchinensis tratt rosaceae sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về các loại cây có tác dụng kháng viêm, có thể hỗ trợ trong việc điều trị bệnh tiểu đường. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ y học nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết và bảo vệ gan của cây dền toòng quả dài gomphogyne bonii ganep trên thực nghiệm để tìm hiểu thêm về các loại cây khác có tác dụng tương tự. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị tự nhiên cho bệnh tiểu đường.