Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài

Rừng là hệ sinh thái đóng vai trò then chốt trong duy trì cân bằng môi trường, điều hòa nguồn nước, bảo tồn nguồn gen sinh vật quý hiếm và phòng chống thiên tai. Tuy nhiên, áp lực gia tăng dân số, tình trạng nghèo đói và phương thức sinh kế phụ thuộc trực tiếp vào tự nhiên đã khiến diện tích rừng tự nhiên tại nhiều địa phương bị thu hẹp. Tại các khu rừng đặc dụng ở miền núi phía Bắc, việc thành lập khu bảo tồn thường phát sinh mâu thuẫn giữa yêu cầu bảo tồn nghiêm ngặt và nhu cầu khai thác tài nguyên phục vụ đời sống của cộng đồng dân cư bản địa sống trong vùng đệm và vùng lõi.

Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn (huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang) được thành lập theo Quyết định số 2601/QĐ-UB ngày 06/10/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, có nhiệm vụ bảo tồn hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi, bảo vệ nguồn gen động thực vật quý hiếm và duy trì chức năng phòng hộ đầu nguồn. Phần lớn cư dân sinh sống tại khu vực là đồng bào các dân tộc thiểu số với tập quán canh tác nương rẫy truyền thống và khai thác lâm sản. Sự thiếu hụt đất sản xuất cùng các nguồn sinh kế thay thế dẫn đến các hoạt động tác động bất lợi vào tài nguyên rừng. Đề tài "Nghiên cứu tác động của người dân địa phương xã Cán Tỷ đến tài nguyên rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn, tỉnh Hà Giang" được thực hiện nhằm lượng hóa mức độ tác động, phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp dung hòa mục tiêu bảo tồn và phát triển sinh kế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm hai nội dung chính:

  1. Xác định những tác động tiêu cực và tích cực của người dân địa phương tới tài nguyên rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn, tỉnh Hà Giang.
  2. Đề xuất các biện pháp làm giảm thiểu tác động tiêu cực và phát huy những tác động tích cực của người dân tới tài nguyên rừng.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thành ba nội dung:

  1. Xác định các hình thức tác động bất lợi của người dân địa phương vùng đệm tới tài nguyên rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn.
  2. Phân tích các nguyên nhân cơ bản dẫn tới những tác động bất lợi, bao gồm nhóm nguyên nhân kinh tế và nhóm nguyên nhân xã hội.
  3. Đề xuất một số giải pháp kinh tế - xã hội nhằm giảm thiểu các tác động bất lợi từ phía cộng đồng địa phương tới tài nguyên rừng, đồng thời hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hình thức và mức độ tác động bất lợi của người dân địa phương tới tài nguyên rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực địa tập trung tại thôn Đầu Cầu I, xã Cán Tỷ, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, thu thập và xử lý số liệu được tiến hành từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Nghiên cứu vận dụng phối hợp bốn quan điểm và khung lý thuyết khoa học lâm nghiệp xã hội:

  1. Lý thuyết hệ thống: Phân tích tương tác giữa hệ thống kinh tế - xã hội của cộng đồng địa phương và hệ thống tự nhiên (tài nguyên rừng). Sự biến động của hệ thống kinh tế (sinh kế, thu nhập, nhu cầu thị trường) quyết định mức độ can thiệp vào tài nguyên rừng, và ngược lại.
  2. Tháp sinh thái - nhân văn của Park (1936): Tiếp cận mối quan hệ giữa hoạt động của cộng đồng và tính bền vững của tài nguyên thông qua bốn bậc nhân tố:
    • Bậc sinh thái/công nghệ: Các điều kiện địa hình núi đá vôi, khí hậu, đất đai và các giải pháp kỹ thuật kiểm soát xói mòn, sâu bệnh, cháy rừng.
    • Bậc kinh tế: Nhu cầu lương thực, thu nhập tiền mặt, chất đốt và thị trường lâm sản.
    • Bậc thể chế chính sách: Quy định của Nhà nước, quy chế quản lý khu bảo tồn, chính sách giao đất giao rừng.
    • Bậc đạo đức/văn hóa: Nhận thức, phong tục tập quán và kiến thức bản địa của cộng đồng.
  3. Quan điểm bảo tồn - phát triển: Vận dụng hai cách tiếp cận chính gồm tiếp cận giải pháp thay thế sinh kế (cung cấp nguồn thu nhập và vật tư thay thế để giảm áp lực lên rừng) và tiếp cận có sự tham gia trong quy hoạch (thu hút người dân tham gia quản lý và chia sẻ lợi ích).
  4. Hệ thống văn bản pháp lý: Căn cứ Chỉ thị số 286/TTg ngày 02/05/1997 của Thủ tướng Chính phủ về các biện pháp cấp bách bảo vệ và phát triển rừng; Quyết định số 2601/QĐ-UB ngày 06/10/2000 của UBND tỉnh Hà Giang; Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg về hỗ trợ huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động; Quyết định số 1956/QĐ-TTg về đào tạo nghề cho lao động nông thôn.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Khóa luận sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) với mức độ tham gia tư vấn, thu thập thông tin:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu khí tượng thủy văn, hiện trạng đất đai, báo cáo bảo vệ rừng từ Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn, UBND xã Cán Tỷ và Ban quản lý thôn Đầu Cầu I.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn bán định hướng đối với 30 hộ gia đình tại thôn Đầu Cầu I theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có hệ thống, phân loại theo ba nhóm hộ (nghèo, cận nghèo, trung bình).
    • Phỏng vấn Ban quản lý thôn về thực trạng kinh tế - xã hội, nhân khẩu và sử dụng đất.
    • Phỏng vấn cán bộ kiểm lâm Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn để kiểm tra chéo thông tin và đối chiếu công tác tuần tra, bảo vệ rừng.
  • Xử lý số liệu: Dữ liệu định lượng được tổng hợp, phân tích thống kê mô tả bằng phần mềm Microsoft Excel. Dữ liệu định tính về thể chế, tập quán và chính sách được xử lý bằng phương pháp phân tích, tổng hợp logic.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ xung đột giữa yêu cầu bảo vệ đa dạng sinh học nghiêm ngặt và nhu cầu sinh kế của cộng đồng sống ven Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn. Phần mở đầu xác định rõ mục đích, mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa khoa học lẫn thực tiễn của khóa luận trong việc đề xuất các giải pháp giảm thiểu sức ép của con người lên hệ sinh thái rừng núi đá vôi.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Phần này hệ thống hóa cơ sở lý luận và tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế:

  • Khái niệm: Phân tích định nghĩa vùng đệm theo Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) và quy chế quản lý rừng đặc dụng tại Việt Nam; định nghĩa cộng đồng địa phương.
  • Tổng quan quốc tế: Lược sử các mô hình quản lý vườn quốc gia từ mô hình trục xuất cư dân truyền thống (Yellowstone, 1872) sang mô hình bảo tồn gắn với sinh kế cộng đồng (Kakadu - Australia, Wasur - Indonesia, dự án quản lý rừng bền vững tại Khu bảo tồn Phu Kheio - Thái Lan, Hội nghị UNCED 1992 tại Rio de Janeiro).
  • Tổng quan tại Việt Nam: Đánh giá các nghiên cứu điển hình về vùng đệm và sinh kế tại Vườn quốc gia Cúc Phương, Pù Mát (Trần Ngọc Lân, Đỗ Anh Tuân), Tam Đảo (Đỗ Thị Hà), Ba Vì (Nguyễn Bá Ngãi, Trần Ngọc Hải).
  • Tổng quan khu vực nghiên cứu:
    • Vị trí địa lý: Tọa độ $23^\circ 04' 27''$ đến $23^\circ 11' 27''$ vĩ độ Bắc, $104^\circ 54' 02''$ đến $105^\circ 02' 30''$ kinh độ Đông. Tổng diện tích tự nhiên khu bảo tồn là 10.684 ha nằm trên địa bàn 4 xã: Bát Đại Sơn (3.825 ha), Thanh Vân (3.948 ha), Cán Tỷ (1.396 ha), Nghĩa Thuận (1.515 ha).
    • Điều kiện tự nhiên: Địa hình núi đá vôi hiểm trở, độ cao trên 1.000 m. Khí hậu á nhiệt đới gió mùa vùng núi cao, lượng mưa trung bình năm 2.400 mm tập trung vào mùa mưa (tháng 4 - 10), nhiệt độ trung bình năm $15^\circ\text{C}$, độ ẩm không khí 82%. Sông Miện chảy qua khu vực nhưng nước mặt mùa khô khan hiếm do địa hình karst.
    • Hiện trạng rừng: Diện tích rừng tự nhiên đạt 4.239,4 ha (chiếm 93,6% diện tích điều tra), trong đó rừng phục hồi IIa là 2.727,6 ha; đất chưa có rừng là 291,7 ha (6,4%). Tổng trữ lượng gỗ đạt 380.626 $\text{m}^3$ (rừng núi đá vôi 207.312 $\text{m}^3$, trữ lượng bình quân 120 $\text{m}^3/\text{ha}$; rừng phục hồi 173.314 $\text{m}^3$, trữ lượng bình quân 69 $\text{m}^3/\text{ha}$).
    • Đa dạng sinh học: Hệ thực vật có 361 loài thuộc 103 họ, 249 chi với các loài đặc hữu quý hiếm như Bách xanh, Bách vàng, Thông đỏ, Nghiến, Trai, Thiết sam giả lá ngắn. Hệ động vật ghi nhận 195 loài động vật có xương sống thuộc 80 họ, 24 bộ.
    • Dân sinh - kinh tế: Dân số toàn khu bảo tồn (năm 2010) là 8.822 người/1.784 hộ, tỷ lệ tăng dân số bình quân 2,6%/năm. Thành phần dân tộc gồm H'Mông (81,5%), Dao (10,5%), Tày và Nùng (7,0%), khác (1,0%). Lực lượng lao động có 3.605 người (chiếm 46% dân số), tỷ lệ lao động dôi dư hàng năm khoảng 30%.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết khung phương pháp luận dựa trên lý thuyết hệ thống, tháp sinh thái - nhân văn của Park, các nguyên tắc tiếp cận PRA/RRA, quy trình chọn mẫu 30 hộ điều tra tại thôn Đầu Cầu I (xã Cán Tỷ) và phương pháp xử lý dữ liệu bằng phần mềm Excel kết hợp tổng hợp định tính.

Phần 4: Kết quả và phân tích kết quả nghiên cứu

Chương này phản ánh các phát hiện thực tế tại địa bàn khảo sát:

  • Các hình thức tác động bất lợi: Xác định 5 hình thức can thiệp chính của người dân vào tài nguyên rừng:
    1. Lấn chiếm đất rừng canh tác nông nghiệp: Do địa hình dốc, không thể trồng lúa nước, người dân phát rừng trồng ngô một vụ (tháng 3 đến tháng 6).
    2. Khai thác lâm sản ngoài gỗ và gỗ củi: 100% hộ dân khảo sát vào rừng khai thác củi phục vụ đun nấu và sưởi ấm với khối lượng trung bình 287,67 kg/tháng/hộ (tần suất vào rừng 9 lần/tháng). Khai thác rau củ quả (8,18 kg/tháng/hộ), măng (7,37 kg/tháng/hộ), mật ong (0,4 lít/tháng/hộ, thường dùng lửa gây nguy cơ cháy rừng), săn bắt động vật bằng bẫy (0,9 kg/tháng/hộ) và thu hái cây thuốc (0,64 kg/tháng/hộ).
    3. Khai thác gỗ quý hiếm: Nghiến, Bách xanh, Trai, Mun bị khai thác làm cột nhà, đồ gia dụng và bán cho tư thương. Các loài đặc biệt nguy cấp như Thông đỏ, Bách vàng, Thiết sam giả lá ngắn suy giảm nghiêm trọng số lượng cá thể do khả năng tái sinh kém và lịch sử khai thác kéo dài.
    4. Chăn thả gia súc tự do trong rừng: Tập quán thả rông bò, trâu vào rừng sau vụ thu hoạch ngô đến đầu mùa đông gây hại thảm thực vật tái sinh.
    5. Phá rừng làm nương rẫy.
  • Cơ cấu đất đai xã Cán Tỷ: Tổng diện tích tự nhiên là 4.382,2 ha; trong đó đất nông nghiệp chỉ có 359,2 ha (chiếm 8,20%), đất nương hốc đá chiếm tới 258 ha (71,8% đất nông nghiệp); đất tự nhiên và đất khác chiếm 4.023 ha (91,80%).
  • Cơ cấu thu nhập hộ gia đình: Thu nhập từ chăn nuôi chiếm tỷ trọng lớn nhất (37,23% - 42,47%), tiếp đến là sản xuất nông nghiệp (27,96% - 31,30%), các nguồn thu khác như làm thuê, buôn bán (20,83% - 23,12%) và khai thác trực tiếp tài nguyên rừng đóng góp từ 6,45% đến 9,92% tổng thu nhập hộ.
  • Phân tích nguyên nhân:
    • Nguyên nhân kinh tế: Thiếu hụt đất sản xuất lương thực, hạn chế thu nhập tiền mặt, sự phụ thuộc hoàn toàn vào củi đốt tự cấp, sức hút lợi nhuận từ thị trường buôn bán gỗ quý và lâm sản, hiệu quả canh tác trên nương đá thấp.
    • Nguyên nhân xã hội và quản lý: Chính sách giao đất lâm nghiệp chưa đồng bộ, ranh giới chưa rõ ràng; vị trí biên giới giáp Trung Quốc tạo áp lực an ninh - quốc phòng; năng lực Ban quản lý Khu bảo tồn còn 7 hạn chế lớn (thiếu dữ liệu sinh cảnh, cán bộ thiếu kinh nghiệm bảo tồn chuyên sâu, thiếu kinh phí và trang thiết bị tuần tra, thiếu Internet cập nhật thông tin, thiếu kỹ năng thúc đẩy lâm nghiệp xã hội); sự mai một của các thể chế và hương ước cộng đồng truyền thống; trình độ dân trí hạn chế và tỷ lệ tăng dân số cao.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp kinh tế - xã hội: Gồm 8 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Đào tạo nghề và chuyển dịch lao động, (2) Phát triển mô hình rừng cộng đồng thôn bản, (3) Đầu tư cơ sở hạ tầng thủy lợi và giao thông, (4) Khuyến khích tiết kiệm củi và áp dụng hầm khí sinh học Biogas, (5) Tăng cường năng lực quản lý và phối hợp liên ngành, (6) Phát triển du lịch sinh thái - văn hóa gắn với danh thắng núi đá và chợ phiên, (7) Chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, (8) Hỗ trợ vay vốn tín dụng ưu đãi. Đề xuất thêm giải pháp kỹ thuật bảo tồn loài quý hiếm qua nhân giống giâm hom và khoanh nuôi tái sinh.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả cốt lõi về thực trạng tác động, cơ cấu sinh kế và nguyên nhân; đồng thời kiến nghị các cơ quan chức năng tiếp tục nghiên cứu các giải pháp sinh kế thay thế, mô hình phát triển lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng và nâng cao năng lực cho lực lượng kiểm lâm địa bàn.


Kết quả và đóng góp của khóa luận

Kết quả định lượng chính

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và mức độ khai thác tài nguyên rừng của cộng đồng thông qua các bảng số liệu thực nghiệm:

Bảng 1: Cơ cấu nguồn thu nhập theo nhóm hộ gia đình tại thôn Đầu Cầu I (Đơn vị: Triệu đồng/hộ/năm)

STT Nguồn thu nhập Nhóm hộ nghèo (Giá trị / Tỷ lệ %) Nhóm hộ cận nghèo (Giá trị / Tỷ lệ %) Nhóm hộ trung bình (Giá trị / Tỷ lệ %) Bình quân chung (Giá trị / Tỷ lệ %)
1 Sản xuất nông nghiệp 11,1 (30,75%) 11,9 (31,30%) 13,0 (27,96%) 12,00 (30,00%)
2 Chăn nuôi tại nhà 13,9 (38,49%) 14,1 (37,23%) 19,8 (42,47%) 15,93 (40,00%)
3 Khai thác tài nguyên rừng 3,6 (9,92%) 3,6 (9,56%) 3,0 (6,45%) 3,40 (8,00%)
4 Nguồn khác (làm thuê, lương...) 7,5 (20,83%) 8,3 (21,91%) 10,75 (23,12%) 8,85 (22,00%)
Tổng cộng Tổng thu nhập 36,0 (100%) 37,9 (100%) 46,5 (100%) 40,10 (100%)

Bảng 2: Khối lượng trung bình lâm sản khai thác của hộ gia đình tại thôn Đầu Cầu I

Chỉ tiêu theo dõi Tần suất vào rừng (lần/tháng) Gỗ củi (kg/tháng) Rau, củ, quả (kg/tháng) Măng các loại (kg/tháng) Động vật hoang dã (kg/tháng) Mật ong (lít/tháng) Cây thuốc nam (kg/tháng)
Mức khai thác bình quân 9,00 287,67 (~9,59 kg/ngày) 8,18 7,37 0,90 0,40 0,64

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Trên cơ sở phân tích thực trạng, khóa luận đề xuất 8 nhóm giải pháp can thiệp kinh tế - xã hội cụ thể:

  1. Đào tạo nghề và giải quyết việc làm: Tuyên truyền và thực thi Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg về xuất khẩu lao động và Quyết định số 1956/QĐ-TTg về đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm giải quyết 30% lao động dôi dư.
  2. Phát triển rừng cộng đồng: Thiết lập cơ chế quản lý rừng dựa vào cộng đồng thôn bản để đáp ứng nhu cầu gỗ làm nhà, củi đốt và lâm sản phụ tại chỗ một cách hợp pháp.
  3. Đầu tư cơ sở hạ tầng: Xây dựng hệ thống mương máng dẫn nước, phát huy các hồ chứa hiện có phục vụ tưới tiêu nương ngô; kiên cố hóa đường giao thông liên thôn; trang bị cơ sở vật chất cho trạm y tế và trường học.
  4. Sử dụng năng lượng thay thế: Hỗ trợ người dân xây dựng hầm khí sinh học Biogas tận dụng chất thải chăn nuôi gia súc, áp dụng bếp cải tiến tiết kiệm củi để giảm áp lực khai thác 287,67 kg củi/hộ/tháng.
  5. Nâng cao trách nhiệm quản lý: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật nông lâm kết hợp, cấp phát cây giống trồng rừng, tăng cường trang thiết bị tuần tra và phương tiện liên lạc cho kiểm lâm, phối hợp đảm bảo an ninh khu vực biên giới.
  6. Phát triển du lịch sinh thái: Khai thác tiềm năng cảnh quan 8 đỉnh núi đá vôi, hệ thống hang động và văn hóa bản địa (ẩm thực mèn mén, thắng cố, trang phục truyền thống, chợ phiên) để tạo sinh kế dịch vụ cho người dân.
  7. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế hộ: Đẩy mạnh vai trò của mạng lưới khuyến nông - khuyến lâm cơ sở trong việc chuyển giao giống cây trồng, vật nuôi năng suất cao thích ứng điều kiện vùng núi đá.
  8. Hỗ trợ tiếp cận vốn tín dụng: Đơn giản hóa thủ tục vay vốn ủy thác qua Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, kéo dài thời hạn vay và ưu đãi lãi suất nhằm hỗ trợ người dân phát triển chăn nuôi bò hàng hóa.

Đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận đã bổ sung các dữ liệu thực địa định lượng cụ thể về mức độ phụ thuộc sinh kế và khối lượng lâm sản khai thác của hộ gia đình tại vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn. Khác với các nghiên cứu trước đây vốn chủ yếu tiếp cận theo chiều một chiều (đánh giá ảnh hưởng của khu bảo tồn lên đời sống cư dân), khóa luận đã phân tích chiều ngược lại: lượng hóa các hình thức và nguyên nhân tác động của người dân lên tài nguyên rừng theo khung sinh thái - nhân văn, cung cấp căn cứ thực tiễn cho công tác quản lý khu bảo tồn tại tỉnh Hà Giang.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi khảo sát hẹp: Khảo sát thực địa chỉ thực hiện tại 30 hộ gia đình thuộc 1 thôn (thôn Đầu Cầu I, xã Cán Tỷ), chưa bao quát toàn bộ 18 thôn bản thuộc 4 xã trong phạm vi Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn.
  • Thời gian nghiên cứu: Đề tài tiến hành trong thời gian ngắn (từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014), chưa theo dõi được đầy đủ biến động khai thác lâm sản và chăn thả gia súc theo chu kỳ cả năm (đặc biệt là mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10).
  • Phương pháp kỹ thuật lâm sinh: Chưa có điều kiện đo đếm thực nghiệm khả năng phục hồi trữ lượng rừng và mật độ tái sinh tự nhiên của các loài cây quý hiếm sau khai thác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Nghiên cứu khả năng gây trồng, nhân giống bằng phương pháp giâm hom và xúc tiến tái sinh tự nhiên đối với các loài cây lá kim quý hiếm, nguy cấp như Bách xanh, Bách vàng, Thông đỏ, Thiết sam giả lá ngắn.
  • Nghiên cứu đánh giá thị trường và khả năng phát triển các loài cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu có giá trị cao (Thảo quả, Đỗ trọng, Cốt toái bổ, Quế) dưới tán rừng tự nhiên.
  • Nghiên cứu cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng và các mô hình du lịch sinh thái có sự tham gia của cộng đồng dân tộc H'Mông tại vùng đệm Bát Đại Sơn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với:

  • Sinh viên và học viên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng, Lâm nghiệp xã hội, Phát triển nông thôn: Tham khảo phương pháp vận dụng khung sinh thái - nhân văn của Park, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi bán định hướng và áp dụng công cụ PRA trong nghiên cứu xung đột tài nguyên.
  • Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hà Giang: Sử dụng số liệu về tần suất, khối lượng khai thác củi, săn bắt và chăn thả gia súc để xây dựng kế hoạch tuần tra trọng điểm và lập phương án quản lý vùng đệm.
  • Chính quyền địa phương cấp xã, huyện vùng cao: Tham khảo các đề xuất về chuyển đổi cơ cấu cây trồng chịu hạn trên đất nương hốc đá và mô hình bếp tiết kiệm năng lượng, hầm Biogas nhằm bảo vệ rừng đầu nguồn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn có diện tích bao nhiêu và nằm trên địa bàn các xã nào?

Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn có tổng diện tích tự nhiên là 10.684 ha, nằm trên địa bàn 4 xã thuộc huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang: xã Bát Đại Sơn (3.825,0 ha), xã Thanh Vân (3.948,0 ha), một phần xã Cán Tỷ (1.396,0 ha) và một phần xã Nghĩa Thuận (1.515,0 ha).

2. Người dân thôn Đầu Cầu I tác động vào tài nguyên rừng qua những hình thức cụ thể nào?

Qua điều tra, người dân tác động vào rừng qua 5 hình thức: (1) lấn chiếm đất rừng làm nương rẫy trồng ngô; (2) khai thác gỗ củi phục vụ sinh hoạt (100% số hộ khai thác với khối lượng 287,67 kg/tháng/hộ); (3) thu hái lâm sản ngoài gỗ như măng, rau rừng, cây thuốc nam, mật ong và săn bẫy động vật; (4) khai thác gỗ quý hiếm (Nghiến, Bách xanh, Bách vàng, Mun, Trai); (5) chăn thả gia súc (bò, trâu) tự do trong rừng.

3. Thu nhập từ khai thác tài nguyên rừng chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu kinh tế hộ gia đình?

Nguồn thu trực tiếp từ khai thác tài nguyên rừng chiếm 9,92% tổng thu nhập của nhóm hộ nghèo (3,6 triệu đồng/năm), 9,56% ở nhóm hộ cận nghèo (3,6 triệu đồng/năm), 6,45% ở nhóm hộ trung bình (3,0 triệu đồng/năm) và chiếm bình quân chung 8,00% (3,4 triệu đồng/năm) tổng thu nhập của hộ gia đình tại địa bàn khảo sát.

4. Những nguyên nhân kinh tế chủ yếu nào dẫn đến tình trạng khai thác rừng trái phép tại xã Cán Tỷ?

Các nguyên nhân kinh tế trực tiếp bao gồm: diện tích đất nông nghiệp quá ít (chỉ chiếm 8,20% diện tích tự nhiên xã Cán Tỷ, trong đó 71,8% là nương hốc đá), năng suất ngô 1 vụ thấp; thiếu hụt nguồn thu tiền mặt; 100% hộ dân phụ thuộc vào củi đốt tự khai thác; hiệu quả kinh tế từ sản xuất truyền thống thấp và sức ép từ nhu cầu thị trường đối với các loại gỗ quý, dược liệu.

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để giảm thiểu áp lực lên tài nguyên rừng?

Tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp kinh tế - xã hội: đào tạo nghề và xuất khẩu lao động; phát triển mô hình quản lý rừng cộng đồng; đầu tư hạ tầng thủy lợi và giao thông; tuyên truyền sử dụng năng lượng thay thế (bình Biogas, tiết kiệm củi); nâng cao năng lực và trách nhiệm của Ban quản lý khu bảo tồn cùng chính quyền xã; phát triển du lịch sinh thái - văn hóa bản địa; chuyển dịch cơ cấu cây trồng - vật nuôi thông qua khuyến nông; hỗ trợ vốn vay ưu đãi qua các hội đoàn thể.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Đức Mạnh đã phân tích toàn diện thực trạng tác động của cộng đồng dân cư xã Cán Tỷ đến tài nguyên rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn dựa trên cách tiếp cận sinh thái - nhân văn và phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia. Kết quả nghiên cứu đã lượng hóa được mức độ phụ thuộc sinh kế của người dân vào việc khai thác gỗ củi, lâm sản ngoài gỗ và chỉ ra các rào cản về đất đai canh tác hốc đá cùng năng lực quản lý bảo tồn tại chỗ. Hệ thống 8 giải pháp kinh tế - xã hội được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học xác đáng cho việc dung hòa giữa mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học và nâng cao đời sống cộng đồng vùng đệm tại tỉnh Hà Giang.