Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam mang đặc thù phân bổ vốn có mức độ tập trung cao vào khối nhà đầu tư cá nhân (NĐTCN). Theo Hoàng Văn Cường (2022), NĐTCN trực tiếp chiếm tới 80% tổng số lượng nhà đầu tư tại thị trường Việt Nam, trái ngược với cấu trúc tại các thị trường tài chính phát triển quốc tế – nơi các nhà đầu tư tổ chức chuyên nghiệp chiếm tỷ trọng 80% tổng quy mô đầu tư. Tính chất thiếu chuyên nghiệp của lực lượng NĐTCN dẫn tới hiện tượng tâm lý bầy đàn, dễ bị dẫn dắt bởi thông tin không chính thống, khiến tỷ lệ thua lỗ trong giao dịch ở mức cao. Đặng Công Hoàn (2022) chỉ ra rằng tỷ lệ tài khoản chứng khoán trên tổng dân số Việt Nam mới chỉ đạt mức xấp xỉ 3%, thấp hơn đáng kể so với các quốc gia trong khu vực như Thái Lan (6,69%) hay Trung Quốc (20,48%). Theo Quyết định số 242/QĐ-TTg năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Tái cơ cấu thị trường chứng khoán và thị trường bảo hiểm đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025", mục tiêu quy mô NĐTCN tham gia TTCK Việt Nam cần đạt mức 5% dân số vào năm 2025.

Theo số liệu từ Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD), tính đến ngày 30/04/2022, toàn thị trường ghi nhận 232.328 tài khoản mở mới của NĐTCN trong nước, nâng tổng số lượng tài khoản NĐTCN lũy kế lên hơn 5 triệu tài khoản. Tuy nhiên, giai đoạn từ tháng 04/2022 ghi nhận biến động giảm điểm sâu do các vụ việc thanh tra, xử lý sai phạm thao túng thị trường và bất ổn địa chính trị. Sơn Nhung (2022) thống kê rằng đa số NĐTCN trên TTCK Việt Nam chịu mức sụt giảm tài sản từ 20% đến 30% trong tháng 04/2022; riêng nhóm NĐTCN nắm giữ cổ phiếu đầu cơ hoặc giao dịch theo tin đồn chịu mức lỗ từ 40% đến 50%. Trong khi các công trình khoa học trong nước trước đây chủ yếu tập trung nghiên cứu hành vi hoặc quyết định đầu tư, khoảng trống về các nhân tố trực tiếp chi phối việc đạt tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của NĐTCN vẫn chưa được giải quyết một cách toàn diện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến việc đạt tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của các NĐTCN.
  2. Mục tiêu 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc đạt tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của các NĐTCN trên TTCK Việt Nam.
  3. Mục tiêu 3: Kiểm định mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến việc đạt tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của các NĐTCN trên TTCK Việt Nam.
  4. Mục tiêu 4: Đề xuất một số kiến nghị đối với NĐTCN trên TTCK Việt Nam để đạt tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của mình.

Các câu hỏi nghiên cứu tương ứng cần giải quyết bao gồm:

  1. Đâu là những nhân tố ảnh hưởng đến việc đạt tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của các NĐTCN trên TTCK Việt Nam?
  2. Đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đó lên việc đạt tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của các NĐTCN trên TTCK Việt Nam như thế nào?
  3. Giải pháp nào hỗ trợ NĐTCN trên TTCK Việt Nam đạt được tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến việc đạt tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của NĐTCN trên TTCK Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố năng lực, hành vi, tâm lý và tư vấn tác động đến hiệu quả lợi nhuận kỳ vọng của NĐTCN.
  • Phạm vi không gian: Thị trường chứng khoán Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn 2019–2021; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa từ ngày 15/04/2022 đến ngày 30/04/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành và khung lý thuyết Tài chính hành vi (Behavioral Finance - TCHV):

  • Khái niệm NĐTCN: Căn cứ khoản 20 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 và định nghĩa của Investopedia, NĐTCN là các cá nhân tự đầu tư bằng nguồn vốn cá nhân, quy mô vốn nhỏ lẻ, giao dịch thông qua các công ty chứng khoán môi giới truyền thống hoặc trực tuyến.
  • Thị trường chứng khoán: Đóng vai trò thị trường vốn thứ cấp hỗ trợ luân chuyển nguồn lực tài chính, phản ánh kỳ vọng kinh tế vĩ mô và tạo thanh khoản cho các cổ phiếu niêm yết (Vaidya, 2000; Zuravicky, 2005; Nguyễn Anh Việt, 2021).
  • Tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng: Mức sinh lời dự tính trên khoản đầu tư dựa trên phân phối xác suất lợi nhuận quá khứ hoặc mô hình chiết khấu dòng tiền (DCF), đại diện cho sự thành công trong đầu tư của NĐTCN.
  • Lý thuyết Tài chính hành vi (TCHV): Được khởi xướng bởi Daniel Kahneman, Amos Tversky và Robert J. Shiller (giai đoạn 1970–1980), phản biện Giả thuyết thị trường hiệu quả (EMH). TCHV chứng minh rằng các sai lệch nhận thức có hệ thống (tự tin thái quá, phản ứng thái quá, thiên lệch định đoạt, tâm lý bầy đàn theo Hirshleifer & Teoh 2003, Christie & Huang 1995) cùng với giới hạn kinh doanh chênh lệch giá (Shleifer & Vishny, 1997; Barberis & Thaler, 2003) khiến giá tài sản thường xuyên lệch khỏi giá trị nội tại, tác động trực tiếp đến khả năng hiện thực hóa lợi nhuận kỳ vọng của NĐTCN.

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Đạt tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của NĐTCN" (thành công trong đầu tư):

  1. Kiến thức, kinh nghiệm (KTKN)
  2. Ý kiến nhà tư vấn (YK)
  3. Chiến lược đầu tư (CLDT)
  4. Khả năng quản lý vốn (QLV)
  5. Khả năng quản lý rủi ro (QLR)
  6. Tâm lý đúng trong đầu tư (TLD)

Phương pháp nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính và định lượng sơ bộ: Thực hiện đánh giá sơ bộ đặc điểm NĐTCN, thử nghiệm bảng câu hỏi trên nhóm nhỏ nhằm hiệu chỉnh thang đo khái niệm.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu thông qua bảng hỏi khảo sát với cỡ mẫu hợp lệ gồm $N = 315$ NĐTCN trên TTCK Việt Nam.
  • Công cụ và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện:
    • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu và các biến quan sát.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA).
    • Phân tích tương quan Pearson.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression) và kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF).
    • Phân tích phương sai ANOVA để kiểm định sự khác biệt về kết quả đạt tỷ suất lợi nhuận giữa các nhóm nhân khẩu học (độ tuổi, thu nhập, thâm niên đầu tư).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu dựa trên bối cảnh TTCK Việt Nam giai đoạn 2019–2022. Tác giả chỉ rõ sự mất cân đối giữa tỷ trọng tham gia áp đảo của NĐTCN (80%) và mức độ chuyên nghiệp hạn chế dẫn đến rủi ro thua lỗ nặng nề trong các chu kỳ điều chỉnh của thị trường. Chương này xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm, đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến việc đạt tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng, phạm vi khảo sát (315 NĐTCN từ 15/04/2022 đến 30/04/2022) và kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 trình bày toàn diện hệ thống lý luận về NĐTCN, TTCK và tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng. Tác giả đi sâu phân tích khung lý thuyết Tài chính hành vi (TCHV) đối lập với Giả thuyết thị trường hiệu quả (EMH), làm rõ các thành kiến tâm lý (overconfidence, representativeness bias, loss aversion) và các nguyên lý của Benjamin Graham (1949) về 5 chiến lược đầu tư cổ phiếu phổ thông.

Chương 2 tổng hợp các nghiên cứu trong nước (Nguyễn Thị Ngọc Diệp & Nguyễn Minh Kiều, 2013; Nguyễn Trọng Tài, 2016; Phạm Ngọc Toàn, 2018; Võ Thị Hiếu, Bùi Hữu Phước & Bùi Nhật Vượng, 2020; Đặng Công Hoàn, 2022) và nghiên cứu quốc tế (Gina và cộng sự, 2008; Døskeland & Hvide, 2011; Johnson và cộng sự, 2011; Kristjan, 2016; Greiner, 2021). Từ đó, tác giả xây dựng Bảng 2.1 tổng hợp các yếu tố và đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố độc lập (KTKN, YK, CLDT, QLV, QLR, TLD).

Nhóm nhân tố Tác động dự kiến Các nghiên cứu kế thừa tiêu biểu
Kiến thức, kinh nghiệm (KTKN) Dương (+) Đặng Công Hoàn (2022), Gina & cs (2008), Johnson & cs (2011), Kristjan (2016), Greiner (2021)
Chiến lược đầu tư (CLDT) Dương (+) Đặng Công Hoàn (2022), Johnson & cs (2011), Greiner (2021), Benjamin Graham (1949)
Khả năng quản lý vốn (QLV) Dương (+) Đặng Công Hoàn (2022), Bluethgen & cs (2008)
Khả năng quản lý rủi ro (QLR) Dương (+) Đặng Công Hoàn (2022), Døskeland & Hvide (2011), Froot (2003)
Ý kiến nhà tư vấn (YK) Dương (+) Võ Thị Hiếu, Bùi Hữu Phước & Bùi Nhật Vượng (2020), Chong & Lai (2011), Bhattacharya & cs (2012)
Tâm lý đúng trong đầu tư (TLD) Dương (+) Nguyễn Trọng Tài (2016), Đặng Công Hoàn (2022), Baker & Wurgler (2006, 2007)

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu thực nghiệm từ việc chuyển hóa mô hình lý thuyết sang hệ thống thang đo Likert. Tác giả thiết lập chi tiết các biến quan sát cho từng thành phần:

  • Bảng 3.1: Thang đo Kiến thức, kinh nghiệm (KTKN)
  • Bảng 3.2: Thang đo Ý kiến nhà tư vấn (YK)
  • Bảng 3.3: Thang đo Chiến lược đầu tư (CLDT)
  • Bảng 3.4: Thang đo Khả năng quản lý vốn (QLV)
  • Bảng 3.5: Thang đo Khả năng quản lý rủi ro (QLR)
  • Bảng 3.6: Thang đo Tâm lý đúng trong đầu tư (TLD)
  • Bảng 3.7: Thang đo Đạt tỷ suất lợi nhuận (thành công) của NĐTCN

Chương này mô tả chi tiết quy trình chọn mẫu khảo sát đối với 315 NĐTCN, phương pháp thu thập dữ liệu bằng biểu mẫu trực tuyến và cấu trúc các kiểm định thống kê: phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha (loại biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO, kiểm định Bartlett, Eigenvalue > 1, Factor Loading > 0,5), kiểm định tương quan Pearson, phương trình hồi quy tuyến tính bội và kiểm định ANOVA.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và phân tích

Chương 4 công bố kết quả xử lý dữ liệu từ 315 phiếu khảo sát hợp lệ:

  • Thống kê mô tả mẫu: Phân tích cơ cấu người tham gia nghiên cứu theo độ tuổi (Biểu đồ 4.1), tình trạng hôn nhân (Biểu đồ 4.2), đặc điểm thu nhập (Biểu đồ 4.3) và thời gian tham gia thị trường (Biểu đồ 4.4).
  • Đánh giá thang đo: Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha (Bảng 4.2) cho thấy các thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt tiêu chuẩn thống kê.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Bảng 4.5 thể hiện kết quả trích xuất các nhân tố đại diện, giúp xây dựng mô hình nghiên cứu điều chỉnh (Hình 4.2).
  • Phân tích tương quan và hồi quy: Bảng 4.6 (kết quả ma trận hệ số tương quan Pearson) và Bảng 4.7 (kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội) kiểm định mức độ tác động của các biến độc lập đến việc đạt tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng, đi kèm tóm tắt kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 4.8).
  • Kiểm định khác biệt ANOVA: Bảng 4.10 và Bảng 4.11 trình bày kết quả phân tích phương sai về sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm tuổi đối với mức độ đạt tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của NĐTCN.

Chương 5: Kết luận và giải pháp

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả tổng kết mô hình và đề xuất hệ thống hàm ý quản trị gồm 6 nhóm giải pháp thực tiễn cho NĐTCN trên TTCK Việt Nam:

  1. Cải thiện kiến thức, kinh nghiệm: Học hỏi phân tích cơ bản, phân tích kỹ thuật, cập nhật thông tin vĩ mô và doanh nghiệp.
  2. Tham khảo ý kiến nhà tư vấn: Sàng lọc các khuyến nghị từ chuyên gia môi giới, đánh giá khách quan báo cáo phân tích độc lập.
  3. Xác lập chiến lược đầu tư: Xây dựng quy tắc mua - bán rõ ràng, định rõ thời gian nắm giữ danh mục và mục tiêu lợi nhuận.
  4. Nâng cao khả năng quản lý vốn: Phân bổ tỷ trọng tiền mặt và cổ phiếu hợp lý, tránh lạm dụng đòn bẩy tài chính (margin).
  5. Nâng cao khả năng quản lý rủi ro: Thiết lập kỷ luật cắt lỗ - chốt lời nghiêm ngặt, đa dạng hóa danh mục theo ngành nghề.
  6. Duy trì tâm lý đúng khi đầu tư: Kiểm soát nỗi sợ hãi và lòng tham, hạn chế tâm lý bầy đàn và xu hướng đầu cơ theo tin đồn. Chương 5 khép lại bằng việc chỉ ra các hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận hoàn thành các mục tiêu khoa học với các kết quả định lượng cụ thể:

  • Kiểm định mô hình đo lường: Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo 6 nhân tố tác động đến việc đạt tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của NĐTCN trên mẫu khảo sát thực tế gồm 315 cá nhân tham gia TTCK Việt Nam.
  • Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: Mô hình hồi quy khẳng định vai trò tích cực của Kiến thức kinh nghiệm (KTKN), Chiến lược đầu tư (CLDT), Quản lý vốn (QLV), Quản lý rủi ro (QLR), Tâm lý đầu tư (TLD) và Ý kiến nhà tư vấn (YK) trong việc giúp NĐTCN đạt mục tiêu sinh lời kỳ vọng.
  • Phân tích biến kiểm soát: Kiểm định ANOVA chỉ ra sự khác biệt về tỷ suất lợi nhuận đạt được giữa các nhóm độ tuổi và thâm niên giao dịch khác nhau.
  • Hệ thống hóa giải pháp thực thi: Đưa ra 6 nhóm khuyến nghị trực tiếp giúp NĐTCN giảm thiểu tỷ lệ thua lỗ (đặc biệt trong các giai đoạn thị trường giảm từ 20% đến 50%) và nâng cao hiệu quả sinh lời bền vững.
  • Đóng góp học thuật: Chuyển đổi trọng tâm nghiên cứu từ việc chỉ giải thích "quyết định đầu tư" (investment decision) sang phân tích trực tiếp "kết quả đạt tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng" (investment performance/success), bổ sung bằng chứng thực nghiệm về Tài chính hành vi tại thị trường cận biên/mới nổi Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra các giới hạn nghiên cứu chính:

  • Phạm vi thời gian khảo sát: Khảo sát được thực hiện trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ ngày 15/04/2022 đến ngày 30/04/2022) – đúng giai đoạn TTCK Việt Nam chịu áp lực điều chỉnh giảm điểm mạnh do các yếu tố thông tin tiêu cực, điều này có thể tạo ra thiên lệch tâm lý ngắn hạn nhất định trong câu trả lời của NĐTCN.
  • Quy mô và phương pháp tiếp cận mẫu: Cỡ mẫu $N = 315$ NĐTCN tuy đạt yêu cầu tối thiểu cho phân tích EFA và hồi quy, nhưng chưa bao quát toàn bộ các nhóm nhà đầu tư tại nhiều vùng miền địa lý trên toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khuyến nghị các nghiên cứu sau mở rộng quy mô mẫu khảo sát, kéo dài chuỗi thời gian theo dõi qua cả hai giai đoạn thị trường tăng giá (bull market) và thị trường giảm giá (bear market), đồng thời tích hợp thêm các biến kiểm soát kinh tế vĩ mô và tài chính doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên, học viên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển và Kinh tế chính trị: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình nghiên cứu thực nghiệm định lượng trong lĩnh vực tài chính cá nhân.
  • Người làm nghiên cứu về Tài chính hành vi (Behavioral Finance): Tham khảo cách tiếp cận hệ thống hóa lý thuyết TCHV, cách xây dựng biến số và bộ thang đo Likert chuẩn hóa (từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.7).
  • Nhà đầu tư cá nhân trên TTCK: Cung cấp khung năng lực tự đánh giá gồm 6 trụ cột (kiến thức, tư vấn, chiến lược, quản lý vốn, quản lý rủi ro và quản trị tâm lý) nhằm tối ưu hóa tỷ suất sinh lời thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Dữ liệu khảo sát của khóa luận được thu thập trên quy mô mẫu bao nhiêu và trong khoảng thời gian nào?

Dữ liệu định lượng sơ cấp của khóa luận được thu thập từ $N = 315$ nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam thông qua phiếu khảo sát có cấu trúc, thực hiện trong khung thời gian từ ngày 15/04/2022 đến ngày 30/04/2022.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất trong khóa luận bao gồm những nhân tố cụ thể nào?

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm nhân tố độc lập: (1) Kiến thức, kinh nghiệm (KTKN); (2) Ý kiến nhà tư vấn (YK); (3) Chiến lược đầu tư (CLDT); (4) Khả năng quản lý vốn (QLV); (5) Khả năng quản lý rủi ro (QLR); (6) Tâm lý đúng trong đầu tư (TLD). Biến phụ thuộc là việc đạt tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của NĐTCN.

3. Tác giả sử dụng khung lý thuyết nền tảng nào để giải thích các yếu tố tâm lý của nhà đầu tư?

Khóa luận sử dụng Lý thuyết Tài chính hành vi (Behavioral Finance - TCHV) bắt nguồn từ nghiên cứu của Daniel Kahneman, Amos Tversky và Robert J. Shiller, kết hợp các mô hình về tâm lý bầy đàn (Hirshleifer & Teoh 2003, Christie & Huang 1995) và ảnh hưởng của tâm lý đến định giá chứng khoán (Baker & Wurgler, 2006, 2007).

4. Điểm khác biệt trọng tâm giữa khóa luận này với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam là gì?

Đa số các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam (như của Nguyễn Thị Ngọc Diệp & Nguyễn Minh Kiều 2013, Phạm Ngọc Toàn 2018, Võ Thị Hiếu và cộng sự 2020) chỉ tập trung giải thích hành vi hoặc quyết định đầu tư ban đầu; trong khi khóa luận này tập trung trực tiếp vào việc xác định các yếu tố giúp NĐTCN đạt được tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng (thành công trong đầu tư).

5. Các công cụ và kỹ thuật phân tích thống kê nào được áp dụng để xử lý dữ liệu?

Tác giả sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định phân tích phương sai ANOVA đối với biến kiểm soát độ tuổi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hữu Thành đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về Tài chính hành vi và kiểm định thành công mô hình 6 nhân tố tác động đến việc đạt tỷ suất lợi nhuận kỳ vọng của NĐTCN trên TTCK Việt Nam với quy mô mẫu 315 người. Kết quả nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng cốt lõi của việc tích lũy kiến thức, thiết lập chiến lược giao dịch kỷ luật, quản lý vốn, kiểm soát rủi ro và ổn định tâm lý đối với hiệu quả đầu tư cá nhân. Công trình cung cấp hệ thống giải pháp quản trị thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho NĐTCN nhằm phòng ngừa rủi ro sụt giảm tài sản và hướng tới mục tiêu sinh lời bền vững trên thị trường tài chính.