Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quyết định và tâm lý khi tham gia đầu tư. Chương II: Phương pháp nghiên cứu 17 Chương III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương IV: Giái pháp và khuyến nghị Kết luận Tài liệu tham khảo 18 CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN VE QUYÉT ĐỊNH VÀ TÂM LY CUA NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TRÊN TTCK VIỆT NAM 1.1 Các khái niệm liên quan đến chứng khoán 1.1 Khái niệm chứng khoán a, Khái niệm - Theo Điều 6 của Luật Chứng khoán (2006) đã nêu rõ “Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ich hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. - Chứng khoán được thé hiện bằng hình thức chứng chỉ, bút toán ghi số hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại dưới đây: © Trái phiếu, cô phiếu, chứng chỉ quỹ; © Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc các chỉ số chứng khoán; © Hợp đồng về việc góp vốn đầu tư; e@ Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quy định.” b, Phân loại - Cổ phiếu: Theo Luật Chứng khoán (2006) nêu rõ, cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tô chức phát hành. 19 - Trái phiếu: Theo Luật Chứng khoán (2006) nêu rõ, trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phan vốn nợ của tổ chức phát hành.
- Chứng chỉ quỹ: Theo Luật Chứng khoán (2006) đề cập, chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của NDT đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư đại chúng. - Chứng khoán có thể chuyền đổi: Theo Luật Chứng khoán (2006) dé cập, chứng khoán có thể chuyển đổi là những chứng khoán cho phép người nắm giữ nó tùy theo lựa chọn va trong những điều kiện nhất định có thể chuyển đổi thành một loại chứng khoán khác. Thông thường có CP ưu đãi được chuyên thành CP thường và trái phiếu được chuyển thành CP thường. - Chứng khoán phái sinh: Theo Luật Chứng khoán (2006) đề cập, chứng khoán phái sinh là loại tài sản tài chính có dòng tiền tương lai phụ thuộc vào giá trị của một hay một số tài sản cơ sở.
Tài sản cơ sở có thể là hàng hóa, ngoại tệ, chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán.2 Khái niệm thị trường chứng khoán a, Khái niệm - TTCK là tập con của thị trường tài chính, là nơi diễn ra các quá trình phát hành-mua bán chứng khoán và là kênh huy động các nguồn vốn trong xã hội nhằm dau tư vào các hoạt động kinh doanh của DN cũng như tài trợ cho các dự án tăng trưởng kinh tế của Chính phủ. - TTCK đo lường sự phát triển kinh tế của một quốc gia và được xem là hiệu quả nếu giá chứng khoán điều chỉnh nhanh chóng mỗi khi xuất hiện thông tin mới khiến tâm lý NDT thay đổi hay sự điều tiết các chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ. 20 b, Các chú thể tham gia TTCK - Nhà phát hành: là các tổ chức thực hiện việc huy động vốn thông qua TTCK. Nhà phát hành có thé là Chính phủ, chính quyền địa phương, hoặc các doanh nghiệp đã niêm yết trên sàn chứng khoán.
- Chính phủ phát hành các loại trái phiếu chính phủ nhằm huy động tiền bù đắp thâm hụt ngân sách hoặc vốn để thực hiện những công trình quốc gia lớn. - Chính quyền địa phương phát hành trái phiếu địa phương dé huy động tiền đầu tư cho các công trình hay chương trình kinh tế, xã hội của địa phương. - Các công ty muốn huy động vốn đầu tư nhằm phát triển sản xuất phát hành trái phiếu công ty hoặc CP. - Nhà dau tư: + NĐT cá nhân: Là những người đầu tư trên thị trường chứng khoán theo tư cách cá nhân.
Đây chính là đối tượng chính của bài nghiên cứu bởi vì nhà đầu tư cá nhân thông thường là các nhà đầu tư không chuyên (noise traders). + NDT tổ chức: công ty đầu tư, công ty bảo hiểm, quỹ bảo hiểm xã hội, công ty tài chính, ngân hàng thương mại. - Các tổ chức kinh doanh trên TTCK: + Công ty chứng khoán + Quỹ đầu tư chứng khoán + Các trung gian tài chính - Các tổ chức liên quan đến chứng khoán: + Cơ quan quản lý Nhà nước + Sở giao dịch chứng khoán + Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán 21 + Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán + Công ty dịch vụ máy tính chứng khoán + Các tổ chức tài trợ chứng khoán + Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm c, Chức năng của TTCK Thị trường chứng khoán năm vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nước ta. Cụ thể: - Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế: Khi các NDT mua cé phiếu hay trái phiếu do các công ty/ doanh nghiệp phát hành, số tiền nhàn rỗi của họ được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phan mở rộng quy mô sản xuất xã hội.
Thông qua TTCK, Chính phủ và chính quyền ở các địa phương cũng có thể huy động nguồn vốn nhằm mục đích sử dụng và đầu tư phát triên hạ tầng kinh tế, co Sở vật chất để phục vụ các nhu cầu chung của xã hội. - Cung cấp môi trường đầu tư cho người dân: TTCK cung cấp cho công chúng một môi trường đầu tư lành mạnh với các cơ hội lựa chọn đa dang. Các mã chứng khoán trên thi trường tương đối đa dạng về tính chat, thời hạn, chu kỳ và độ rủi ro, cho phép các NDT có thé lựa chọn loại ngành đầu tư phủ hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích của mình. - Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán: Nhờ có TTCK các NDT có thé chuyển đổi các chứng khoán họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn.
Khả năng thanh khoản là một trong những đặc tính hấp dẫn của chứng khoán đối với người đầu tư. Đây là yếu tố cho thấy tính linh hoạt, an toàn trong việc đầu tư. TTCK hoạt động càng năng động và hiệu quả thì tính thanh khoản của các chứng khoán giao dich trên thị trường càng cao. - Đánh giá hoạt động của DN: Thông qua chứng khoán, hoạt động của các DN được phản ánh một cách tông hợp và chính xác, điểm chứng khoán còn phan nao giúp ta đánh giá được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó, từ đó cũng tạo ra một 22 môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm.
- Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô: Các chỉ số của TTCK phản ánh động thái của nền kinh tế một tổng hợp và nhanh chóng. Giá các chứng khoán tăng lên cho thấy việc chia sẻ vốn của các nhà đầu tư thuận lợi, nền kinh tế đang phát triển theo hướng thuận lợi. Ngược lại giá chứng khoán giảm sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế. Vì thế, TTCK được gọi là sơ đồ mô phỏng của nền kinh tế và là một công cụ quan trọng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô.
Ngoài ra, Chính phủ cũng có thể sử dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào TTCK nhằm định hướng đầu tư đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế khỏi lạm phát hay suy thoái kinh tế.2 Đầu tư chứng khoán 1.1 Khái niệm Theo khoản 15 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 thì đầu tư chứng khoán là việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán. - Đầu tư chứng khoán là một hoạt động được các nhà dau tư tham gia gián tiếp vào việc kinh doanh của các doanh nghiệp thông qua cổ phiếu, trái phiếu. mà doanh nghiệp đó phát hành với mức giá niêm yét trên thị trường. - Nhà đầu tư sẽ mua chứng khoán đang được phát hành và lưu thông trên thị trường với mục đích thu lại nguồn lợi nhuận trong thời gian tới.
- Doanh nghiệp sé sử dụng nguồn vốn được huy động thông qua các hình thức chứng khoán khác nhau dé vận hành, phát triển và sinh lợi nhuận. Khi giá chứng khoán tăng, lợi nhuận cũng tăng, tới thời hạn sẽ chia cổ tức cho các nhà dau tư tham gia góp von.2 Rai ro trong đầu tư chứng khoán Trong toàn bộ thị trường kinh tế nói chung, đầu tư vào bất kỳ loại hình kinh doanh nào đều cũng sẽ gặp phải các rủi ro nhất định. Ta có thành ngữ “high risk, high return”, khi đầu tư vào những thứ rủi ro càng cao thì cơ hội nhận về lại càng lớn. Đầu tư chứng khoán đương nhiên cũng sẽ phải chịu sự ảnh hưởng của quy luật này, nhưng ở mức sâu đậm hon.
Rui ro trong đầu tư chứng khoán có thể hiéu là các yếu tố, bao gồm khách quan và chủ quan, tác động đến lợi nhuận của hoạt động đầu tư và làm cho nó sai lệch khỏi giá trị kỳ vọng. Thực tế, việc đầu tư chứng khoán không hề dé dàng. Dù bạn có trang bị đầy đủ các kiến thức hoặc kỹ năng phân tích thì vẫn không tránh được một số rủi ro cơ bản: * Rui ro thông tin: Thị trường chứng khoán được đánh giá sẽ có tính minh bạch thấp, có những hiện tượng gian lận vẫn xảy ra. Vì thế, các nhà đầu tư chứng khoán cần đòi hỏi tìm hiểu kỹ kiến thức cũng như nhận định, phán đoán thị trường đề đưa ra những quyết định đầu tư đúng đắn.
* Rui ro chất lượng và quy định: Xem xét kỹ các hợp đồng khi mở tài khoản đầu tư chứng khoán thông qua công ty môi giới chứng khoán. Vì những điều đó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến những bước đi sau này trong tương lai. * Rai ro biến động thị trường: Rui ro chính và chiếm phan lớn trong quá trình đầu tư. Ví dụ trong những biến động giảm giá chứng khoán trong giai đoạn ngắn han sẽ ảnh hưởng phan nào đến giá trị của cỗ phiếu được hiện hành hoặc giá trị cổ phiếu được phát hành ngay tại giai đoạn đó.3 Lợi ích của đầu tư chứng khoán - Nhận lợi nhuận từ chênh lệch giá trị: Khi ban là nhà đầu tư, trước khi tiến hành rót vốn vào doanh nghiệp hay tổ chức nào đó, bạn cần tìm hiểu kỹ và thực hiện đặt lệnh.
Sau đó bạn sẽ đặt kỳ vọng thu về lợi nhuận.