Tổng quan nghiên cứu
Việc chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới vào ngày 11/01/2007 với tư cách thành viên thứ 150 đã đánh dấu bước ngoặt lịch sử của nền kinh tế Việt Nam. Quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng mang lại cơ hội mở rộng thị trường vượt bậc nhưng đồng thời cũng đặt nền kinh tế trước những thách thức vĩ mô chưa từng có. Trong giai đoạn 2007 – 2009, trước tác động kép từ cú sốc giá dầu thế giới leo thang và cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, lạm phát tại Việt Nam đã tăng vọt lên mức đỉnh điểm gần 23% vào nửa đầu năm 2008, kéo theo hàng loạt đợt điều chỉnh tỷ giá mạnh mẽ. Vấn đề đặt ra là khi độ mở thương mại ngày càng lớn, mức độ truyền dẫn của tỷ giá hối đoái vào lạm phát trong nước biến động ra sao và cơ chế lan tỏa qua các tầng giá diễn ra như thế nào.
Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của tác giả Võ Thị Thanh Trúc, dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Khắc Quốc Bảo tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2012, tập trung nghiên cứu hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá vào lạm phát tại Việt Nam. Mục tiêu cụ thể của công trình là đo lường quy mô, tốc độ và thời gian tác động của cú sốc tỷ giá danh nghĩa hiệu lực đa phương đối với ba cấp độ giá trong nước gồm chỉ số giá nhập khẩu, chỉ số giá sản xuất và chỉ số giá tiêu dùng. Nghiên cứu thực hiện phân tích so sánh đối chiếu giữa hai giai đoạn: giai đoạn trước khi gia nhập WTO (2000 – 2006) và giai đoạn sau khi gia nhập WTO (2007 – 2011) trên toàn bộ chuỗi số liệu 12 năm với 20 đối tác thương mại chủ chốt. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp hệ số định lượng chuẩn xác giúp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tối ưu hóa việc điều hành cung tiền và neo giữ kỳ vọng lạm phát ổn định.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Khung phân tích của luận văn dựa trên lý thuyết truyền dẫn tỷ giá hối đoái (Exchange Rate Pass-Through - ERPT). Theo các nghiên cứu kinh điển của Olivei (2002), Lian An (2006) và Nkunde Mwase (2006), ERPT đo lường tỷ lệ phần trăm thay đổi của mức giá trong nước khi tỷ giá hối đoái danh nghĩa biến động 1%. Hiệu ứng truyền dẫn được phân loại thành truyền dẫn hoàn toàn nếu giá cả thay đổi đúng 1% tương ứng và truyền dẫn không hoàn toàn nếu mức điều chỉnh giá nhỏ hơn 1%.
Về cơ chế truyền tải, nghiên cứu áp dụng khung lý thuyết của Nicoleta (2007) phân tách thành hai kênh chính:
- Kênh trực tiếp: Cú sốc mất giá đồng nội tệ làm tăng ngay lập tức giá hàng hóa tiêu dùng nhập khẩu và nguyên liệu thô nhập khẩu, từ đó đẩy tăng chi phí sản xuất và cuối cùng chuyển dịch trực tiếp vào chỉ số giá tiêu dùng.
- Kênh gián tiếp: Đồng nội tệ giảm giá giúp hàng xuất khẩu rẻ hơn trên thị trường quốc tế, kích thích tổng cầu, gia tăng cầu lao động và áp lực tiền lương, dẫn đến áp lực lạm phát cầu kéo trong dài hạn.
Bên cạnh đó, tác giả kế thừa lý thuyết về mối quan hệ giữa độ mở thương mại và lạm phát của David Romer (1993), Choudhri và Hakura (2006) cùng nghiên cứu thực nghiệm của Takatoshi Ito và Kiyotaka Sato (2007). Các khái niệm then chốt trong mô hình bao gồm: tỷ giá danh nghĩa hiệu lực đa phương (NEER) tính toán theo tỷ trọng thương mại với 20 đối tác lớn, khe hở sản lượng (Output Gap) đại diện cho sức ép dư thừa tổng cầu, cung tiền mở rộng (M2) đại diện cho phản ứng chính sách tiền tệ, cùng hệ thống ba chỉ số giá gồm giá nhập khẩu (IMP), giá sản xuất (PPI) và giá tiêu dùng (CPI).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ Tổng cục Thống kê Việt Nam, Quỹ Tiền tệ Quốc tế, Thống kê Tài chính Quốc tế, Ngân hàng Thế giới và cơ sở dữ liệu Datastream. Mẫu nghiên cứu bao quát chuỗi thời gian theo tháng trong giai đoạn 12 năm từ tháng 01/2000 đến tháng 12/2011 với tổng quy mô 144 quan sát. Mẫu được chia thành hai giai đoạn đại diện gồm giai đoạn 1 (2000 – 2006) với 74 quan sát tháng hiệu dụng sau hiệu chỉnh và giai đoạn 2 (2007 – 2011) với 53 quan sát tháng hiệu dụng sau hiệu chỉnh. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ theo chuỗi thời gian liên tục giúp phản ánh đầy đủ chu kỳ kinh tế trước và sau thời điểm Việt Nam hội nhập WTO.
Quy trình xử lý số liệu được tiến hành nghiêm ngặt qua các bước:
- Xử lý tính mùa vụ cho các chuỗi biến số bằng thuật toán Census X-12.
- Kiểm định tính dừng bằng phương pháp Augmented Dickey-Fuller (ADF); kết quả cho thấy biến GAP dừng ở chuỗi gốc trong khi các biến còn lại đều dừng ở sai phân bậc 1.
- Tách chuỗi sản lượng thực tế và sản lượng tiềm năng bằng bộ lọc Hodrick – Prescott để tính toán biến khe hở sản lượng GAP.
- Kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger nhằm đảm bảo tính tương tác giữa các biến.
- Xác định độ trễ tối ưu của mô hình là 4 tháng dựa trên tiêu chuẩn LR và Schwarz Information Criterion.
Mô hình phân tích chính là mô hình Véc-tơ tự hồi quy (Vector Autoregression - VAR) do Christopher Sims đề xuất, kết hợp phân rã Cholesky với trật tự sắp xếp 7 biến nội sinh: DLOIL -> GAP -> DLM2 -> DLNEER -> DLIMP -> DLPPI -> DLCPI. Lý do lựa chọn phương pháp VAR là vì mô hình đối xử bình đẳng với tất cả các biến số kinh tế vĩ mô như các biến nội sinh có mối quan hệ hai chiều, cho phép phân tích hàm phản ứng xung (IRF) và phân rã phương sai (Variance Decomposition) trong khung thời gian 24 tháng mà không bị phụ thuộc vào các giả định phân phối áp đặt trước.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình ước lượng mô hình VAR và phân tích thực nghiệm đã mang lại bốn phát hiện trọng tâm:
Thứ nhất, hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá vào lạm phát tại Việt Nam mang tính chất không hoàn toàn trong cả hai giai đoạn nhưng có sự gia tăng rõ rệt sau khi gia nhập WTO. Ở giai đoạn 2000 – 2006, hệ số truyền dẫn chuẩn hóa trong năm đầu tiên vào chỉ số giá nhập khẩu là 0.69, vào chỉ số giá sản xuất là 0.22 và vào chỉ số giá tiêu dùng là 0.08. Ở giai đoạn 2007 – 2011, mức độ truyền dẫn tích lũy sang năm thứ hai tăng cao với hệ số truyền dẫn vào giá sản xuất đạt 0.20 và giá nhập khẩu đạt 0.61.
Thứ hai, chuỗi truyền dẫn phân tầng theo mức độ hấp thu sốc giảm dần từ chỉ số giá nhập khẩu đến chỉ số giá sản xuất và thấp nhất ở chỉ số giá tiêu dùng. Tuy nhiên, sau khi mở cửa thị trường, cú sốc tỷ giá tác động mạnh mẽ và trực diện hơn vào khu vực sản xuất (PPI) do chi phí nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào của các doanh nghiệp trong và ngoài nước tăng vọt khi tỷ giá biến động.
Thứ ba, kết quả phân rã phương sai Cholesky cho thấy đóng góp của biến động giá nhập khẩu và giá sản xuất vào phương sai của chỉ số giá tiêu dùng tăng gấp đôi, từ mức xấp xỉ 10% ở giai đoạn trước WTO lên khoảng 20% ở giai đoạn sau WTO. Đối với chỉ số giá sản xuất, mức độ chi phối của giá nhập khẩu tăng mạnh từ 10% lên tới 25% trong giai đoạn hội nhập. Biến động giá dầu thế giới giải thích khoảng 10% phương sai của khe hở sản lượng và cung tiền M2.
Thứ tư, cung tiền M2 đóng vai trò chi phối quan trọng đối với sự gia tăng lạm phát nhưng lại có tác động rất mờ nhạt đến việc thúc đẩy sản lượng thực tế, khi biến M2 chỉ giải thích từ 1% đến 2% phương sai của biến khe hở sản lượng GAP trong suốt 24 tháng phân tích.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ của hiệu ứng ERPT sau năm 2007 bắt nguồn từ việc gia tăng độ mở thương mại của nền kinh tế Việt Nam. Khi rào cản thuế quan được cắt giảm và kim ngạch xuất nhập khẩu bùng nổ, sự biến động của thị trường tài chính quốc tế nhanh chóng lan truyền vào mặt bằng giá nội địa. Bên cạnh đó, tình trạng nhập siêu nguyên phụ liệu phục vụ gia công sản xuất kết hợp với mức độ đô la hóa cao trong nền kinh tế đã khiến các doanh nghiệp dễ bị tổn thương trước các đợt mất giá của đồng Việt Nam.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, kết quả của luận văn hoàn toàn tương đồng với các kết luận của Takatoshi Ito và Kiyotaka Sato (2007) tại các nước Đông Á và Niloufer Sohrabji (2011) tại Ấn Độ, khẳng định rằng độ mở kinh tế càng lớn thì ERPT càng cao. So với nghiên cứu của Võ Văn Minh (2009) vốn cho rằng tác động của tỷ giá triệt tiêu sau 15 tháng, luận văn của tác giả Võ Thị Thanh Trúc chỉ ra rằng trong môi trường hội nhập sau WTO, cú sốc tỷ giá kéo dài dai dẳng trong suốt 24 tháng.
Về mặt trình bày trực quan, các kết quả thực nghiệm này được minh họa sinh động qua hệ thống đồ thị phản ứng xung 24 tháng biểu diễn quỹ đạo phân rã hình sin của các chỉ số giá khi có cú sốc tỷ giá chuẩn hóa 1%, cùng bảng ma trận phân rã phương sai Cholesky thể hiện chi tiết tỷ trọng đóng góp của từng biến số vĩ mô qua các mốc thời gian 6 tháng, 12 tháng và 24 tháng.
Đề xuất và khuyến nghị
Từ các bằng chứng định lượng vững chắc, luận văn đề xuất bốn nhóm khuyến nghị chính sách trọng tâm:
-
Kiểm soát chặt chẽ tốc độ tăng trưởng cung tiền M2 và tín dụng: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần kiên định ưu tiên mục tiêu kiểm soát lạm phát thay vì nới lỏng tiền tệ để kích thích tăng trưởng ngắn hạn. Cần duy trì tốc độ tăng trưởng cung tiền M2 ở mức hợp lý trong khoảng 14% đến 16%/năm trong giai đoạn 2012 – 2015, bởi vì mở rộng tiền tệ không giúp cải thiện khe hở sản lượng mà chủ yếu tạo ra áp lực lạm phát tiền tệ.
-
Điều hành tỷ giá NEER linh hoạt và thận trọng: Ngân hàng Nhà nước cần chủ động theo dõi biến động tỷ giá danh nghĩa hiệu lực đa phương đối với rổ 20 đồng tiền đối tác thương mại, tránh neo cứng tỷ giá vào duy nhất đồng USD. Cần kiểm soát biên độ điều chỉnh tỷ giá hàng năm trong ngưỡng từ 2% đến 3% nhằm giảm thiểu cú sốc chi phí đẩy truyền dẫn vào chỉ số giá nhập khẩu trong lộ trình trung hạn 3 đến 5 năm tới.
-
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp hỗ trợ và nâng cao năng lực sản xuất nội địa: Bộ Công Thương và các bộ ngành liên quan cần ban hành gói chính sách ưu đãi thuế và tín dụng nhằm nâng tỷ lệ nội địa hóa nguyên vật liệu từ mức dưới 30% lên trên 50% trong tầm nhìn chiến lược 5 đến 10 năm. Việc tự chủ nguồn cung đầu vào là giải pháp căn bản để giảm thiểu mức độ tổn thương của chỉ số giá sản xuất trước biến động tỷ giá quốc tế.
-
Xây dựng lộ trình thực thi chính sách lạm phát mục tiêu và phi đô la hóa: Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước cần quyết liệt ngăn chặn tình trạng đô la hóa, hạ tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ xuống dưới 10% tổng phương tiện thanh toán. Từng bước chuyển đổi khung khổ chính sách tiền tệ sang cơ chế lạm phát mục tiêu với biên độ công bố định lượng từ 4% đến 5%/năm nhằm neo giữ vững chắc kỳ vọng lạm phát của thị trường.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên sâu và hữu ích cho bốn nhóm đối tượng:
-
Nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính: Cung cấp các tham số định lượng cụ thể về độ trễ 4 tháng và chu kỳ phản ứng xung 24 tháng, hỗ trợ thiết kế các kịch bản can thiệp thị trường ngoại hối và điều tiết cung tiền tối ưu.
-
Ban lãnh đạo và giám đốc tài chính tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và sản xuất: Giúp nhận diện rõ rủi ro chi phí đẩy khi tỷ giá biến động, từ đó chủ động xây dựng chiến lược phòng ngừa rủi ro tỷ giá thông qua các công cụ tài chính phái sinh như hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng hoán đổi ngoại tệ.
-
Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Tài chính – Ngân hàng và Kinh tế học: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng kinh tế lượng chuỗi thời gian, ứng dụng mô hình VAR, kiểm định nghiệm đơn vị ADF và phân rã Cholesky 7 biến số.
-
Chuyên viên phân tích vĩ mô tại các công ty chứng khoán, quỹ đầu tư và ngân hàng thương mại: Khai thác dữ liệu về hệ số truyền dẫn ERPT và phân rã phương sai để dự báo chính xác xu hướng lạm phát, quỹ đạo lãi suất và biến động tỷ giá nhằm đưa ra các quyết định phân bổ danh mục đầu tư hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
-
Hiệu ứng truyền dẫn của tỷ giá hối đoái ERPT vào lạm phát được hiểu như thế nào? Hiệu ứng ERPT phản ánh mức độ thay đổi tính bằng phần trăm của các chỉ số giá trong nước khi tỷ giá hối đoái danh nghĩa biến động 1%. Khi tỷ giá tăng làm đồng nội tệ mất giá, giá hàng nhập khẩu sẽ tăng lên và lan truyền tiếp sang giá sản xuất rồi đến giá tiêu dùng. Nghiên cứu xác nhận ERPT tại Việt Nam là không hoàn toàn với hệ số luôn nhỏ hơn 1 trong suốt giai đoạn 2000 – 2011.
-
Mức độ truyền dẫn của tỷ giá thay đổi như thế nào sau khi Việt Nam gia nhập WTO? Sau khi gia nhập WTO năm 2007, mức độ truyền dẫn của tỷ giá vào lạm phát tăng cao hơn và kéo dài hơn so với giai đoạn 2000 – 2006. Tác động của cú sốc tỷ giá không còn suy giảm nhanh trong năm đầu mà tích lũy mạnh sang năm thứ hai, trong đó hệ số truyền dẫn vào chỉ số giá sản xuất đạt 0.20 và giá nhập khẩu đạt 0.61 ở năm thứ hai.
-
Tại sao cú sốc tỷ giá lại tác động mạnh nhất đến giá nhập khẩu và giá sản xuất thay vì giá tiêu dùng? Chỉ số giá nhập khẩu là mắt xích đầu tiên tiếp nhận cú sốc tỷ giá nên có độ co giãn lớn nhất với hệ số lên tới 0.69 trong năm đầu. Tiếp đó, các doanh nghiệp sản xuất chịu áp lực tăng giá nguyên vật liệu nhập khẩu nên giá sản xuất tăng theo. Trong khi đó, giá tiêu dùng chịu sự điều tiết của chính sách an sinh xã hội và độ trễ phân phối nên hệ số truyền dẫn chỉ ở mức 0.08 đến 0.12.
-
Cung tiền M2 đóng vai trò như thế nào trong việc kiểm soát lạm phát theo kết quả luận văn? Mô hình VAR chứng minh rằng cung tiền M2 đóng góp lớn vào sự gia tăng của chỉ số giá tiêu dùng nhưng chỉ giải thích từ 1% đến 2% phương sai của biến khe hở sản lượng GAP. Do đó, việc nới lỏng chính sách tiền tệ không mang lại hiệu quả kích thích tăng trưởng sản lượng thực tế dài hạn mà chủ yếu tích tụ áp lực lạm phát cao trong nền kinh tế.
-
Doanh nghiệp sản xuất cần ứng dụng kết quả nghiên cứu này vào thực tiễn như thế nào? Doanh nghiệp sản xuất cần nhận thức rằng rủi ro tỷ giá sẽ tác động rất nhanh vào chi phí đầu vào trong bối cảnh hội nhập mở cửa. Do đó, doanh nghiệp cần chủ động nâng cao tỷ lệ nội địa hóa nguyên phụ liệu lên trên 40% và ký kết các hợp đồng bảo hiểm rủi ro tỷ giá kỳ hạn từ 3 đến 6 tháng cho các đơn hàng nhập khẩu lớn.
Kết luận
Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đặt ra với năm đóng góp học thuật và thực tiễn cốt lõi:
- Khẳng định tính chất truyền dẫn không hoàn toàn của tỷ giá hối đoái vào mặt bằng giá cả tại Việt Nam trong suốt giai đoạn 2000 – 2011.
- Chứng minh bằng thực nghiệm rằng mức độ truyền dẫn ERPT gia tăng rõ rệt và kéo dài sau khi Việt Nam gia nhập WTO do độ mở thương mại mở rộng.
- Làm sáng tỏ cơ chế truyền tải theo chuỗi giá trị suy giảm dần từ giá nhập khẩu với hệ số 0.69 qua giá sản xuất 0.22 đến giá tiêu dùng 0.08 trong năm đầu tiên.
- Chỉ ra bằng chứng thực nghiệm cho thấy mở rộng cung tiền M2 là nguyên nhân nội tại gây lạm phát nhưng chỉ đóng góp từ 1% đến 2% vào tăng trưởng sản lượng thực tế.
- Xây dựng thành công khung phân tích định lượng chuẩn mực trên mô hình VAR 7 biến số phục vụ dự báo vĩ mô tại Việt Nam.
Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng chuỗi số liệu sang giai đoạn sau năm 2012 và áp dụng các mô hình phi tuyến hoặc mô hình tham số biến đổi theo thời gian để kiểm tra tính ổn định của hệ số ERPT. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản trị hãy tham khảo toàn diện luận văn để ứng dụng hiệu quả vào công tác hoạch định chính sách tiền tệ và quản trị rủi ro tài chính vĩ mô.