Nghiên cứu tác động của chiến lược marketing tới ý định xem phim chiếu rạp và hành vi truyền miệng của khán giả tại hà nội

Nghiên cứu về ảnh hưởng của chiến lược marketing đến quyết định xem phim và hành vi truyền miệng của khán giả Hà Nội. Phân tích chuyên sâu, kết quả thực tế.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài

2021-2022

64
26
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.2.1. Các công trình nghiên cứu tại nước ngoài

1.2.2. Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam

1.3. ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI

1.4. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.4.1. Mục tiêu nghiên cứu chung

1.4.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu

1.5.2. Phạm vi nghiên cứu

1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.7. KẾT CẤU ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ MARKETING TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH XEM PHIM VÀ HÀNH VI CỦA KHÁN GIẢ

2.1. CHIẾN LƯỢC MARKETING

2.1.1. Tổng quan về Marketing

2.1.2. Marketing điện ảnh

2.2. KHÁI NIỆM VỀ Ý ĐỊNH VÀ HÀNH VI TRUYỀN MIỆNG

2.2.1. Khái niệm chung về ý định

2.2.2. Đo lường về ý định

2.2.3. Khái niệm chung về hành vi truyền miệng

2.2.4. Đo lường về hành vi truyền miệng

2.3. YẾU TỐ MARKETING ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH XEM PHIM VÀ HÀNH VI TRUYỀN MIỆNG

2.3.1. Yếu tố nhân vật

2.3.2. Yếu tố phân phối

2.3.3. Ý định xem phim, WOM và tính cách

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ MARKETING ĐẾN Ý ĐỊNH XEM PHIM VÀ HÀNH VI CỦA KHÁN GIẢ

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Ý Định Xem Phim tại Hà Nội SEO

Trước thời kỳ đổi mới, điện ảnh cách mạng Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong văn hóa tư tưởng. Hiện nay, khi mức sống tăng cao, nhu cầu giải trí của người dân cũng tăng theo, đặc biệt là xem phim chiếu rạp. Điều này khiến phim điện ảnh trở thành một phần không thể thiếu trong đời sống của người Việt. Việc hiểu rõ các quy luật chi phối và quảng bá phim là yếu tố then chốt để điện ảnh Việt Nam hội nhập và phát triển. Tuy nhiên, nghiên cứu về tác động của chiến lược marketing đến ý định xem phimtruyền miệng của khán giả Hà Nội vẫn chưa được chú trọng đúng mức. Các nghiên cứu trước đây thường tập trung vào phân tích riêng lẻ các yếu tố thu hút khán giả hoặc các chiến lược quảng bá phim độc đáo từ các thị trường điện ảnh lớn như Hollywood. Sự thành công của các nhà làm phim Việt Nam trong Liên hoan phim Việt Nam 2017 cho thấy cách tiếp cận và quảng bá đúng đắn có thể tạo ra doanh thu ấn tượng. Tuy nhiên, vẫn còn thiếu các nghiên cứu bài bản và đầy đủ về quảng bá phim ảnh ở Việt Nam, đặc biệt là về phương tiện quảng bá, mối quan hệ trong thị trường điện ảnh và marketing điện ảnh.

1.1. Tổng Quan Về Tình Hình Nghiên Cứu Điện Ảnh Việt Nam

Các nghiên cứu tại Việt Nam, do hạn chế về học thuật và phân tích thông tin, thường chỉ đúng trong một khoảng thời gian nhất định. Tuy nhiên, vẫn có những nghiên cứu đáng chú ý. Trần Thanh Hiệp (2016) nhấn mạnh sự quan trọng của nội dung nghệ thuật, cốt truyện, quảng bá phim, thời điểm ra mắt và đối tượng khán giả. Nguyễn Hữu Tuấn (2019) chỉ ra những hạn chế về kịch bản gốc, kinh nghiệm sản xuất và kiểm duyệt nhà nước. Những hạn chế này cho thấy điện ảnh Việt chưa có giải pháp ổn định cho thành công trong tương lai, nhưng cũng mở ra cơ hội để các nhà làm phim tiếp tục nỗ lực. Chính vì những hạn chế này, nhóm nghiên cứu đã thực hiện đề tài "Nghiên cứu tác động của chiến lược marketing tới ý định xem phim và hành vi truyền miệng của khán giả tại Hà Nội" để khai thác sâu hơn các đặc trưng của hoạt động quảng bá phim Việt và đề xuất các giải pháp phù hợp hơn với thị trường phim Việt Nam.

1.2. Điểm Mới Của Nghiên Cứu Về Tác Động Marketing Phim

Đề tài này là một trong số ít các nghiên cứu về tác động của marketing đến ý định xem phim của khán giả tại thị trường Việt Nam. Mặc dù đã có các nghiên cứu về ý định xem phim, đề tài này tập trung vào yếu tố marketing mix trong phim ảnh. Quan trọng hơn, nghiên cứu này chứng minh tác động ngược lại của ý định đến hành vi sau khi xem phim, cụ thể là hành vi truyền miệng. Điều này khác biệt so với quan niệm truyền thống coi truyền miệng là yếu tố tác động đến ý định xem phim.

II. Thách Thức Marketing Phim Ảnh Thu Hút Khán Giả Hà Nội

Trong bối cảnh thị trường điện ảnh cạnh tranh, việc thu hút khán giả đến rạp là một thách thức lớn. Các nhà làm phim cần hiểu rõ những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định xem phim của khán giả Hà Nội. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu xác định các yếu tố marketing quan trọng nhất, bao gồm quảng cáo, giá cả, phân phối, và sản phẩm (phim). Ngoài ra, truyền miệng cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc lan tỏa thông tin về phim. Nghiên cứu này sẽ khám phá cách các chiến lược marketing có thể tận dụng sức mạnh của truyền miệng để tăng ý định xem phim.

2.1. Ảnh Hưởng Của Marketing Mix Đến Quyết Định Xem Phim

Marketing Mix là một công cụ kiểm soát quan trọng, bao gồm giá, sản phẩm, hoạt động quảng bá và hoạt động phân phối. Mục tiêu là thu hút khách hàng tiềm năng và thúc đẩy việc mua sản phẩm của công ty. Sản phẩm, giá cả, chiến lược phân phối và công cụ giao tiếp phải phù hợp với quan điểm của người tiêu dùng (Rad, Akbari, 2014). Sản phẩm được xem xét với các đặc tính, yếu tố khác biệt so với đối thủ cạnh tranh. Việc kết hợp sản phẩm với một mức giá phải chăng đi kèm với một chiến lược phân phối đúng đắn và việc sử dụng các công cụ giao tiếp hợp lý.

2.2. Tầm Quan Trọng Của Truyền Miệng Trong Quảng Bá Phim

Truyền miệng có thể được xem là một hình thức marketing tiết kiệm chi phí và hiệu quả. Khi khán giả chia sẻ trải nghiệm tích cực về một bộ phim, họ có thể tác động mạnh mẽ đến ý định xem phim của những người khác. Do đó, các nhà làm phim cần tạo ra những bộ phim chất lượng và khuyến khích khán giả chia sẻ ý kiến của họ. Sophie Moore(2015) khẳng định Việc nắm bắt đặc tính của loại hình Marketing này cũng cần được chú trọng rất nhiều vì việc lợi dụng WOM là hình thức Marketing không mất một đồng chi phí nào.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tác Động Marketing Đến Khán Giả HN

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng để thu thập và phân tích dữ liệu. Dữ liệu định lượng được thu thập thông qua khảo sát trên 316 người, sử dụng thang đo Likert để đánh giá mức độ đồng ý của người tham gia với các phát biểu liên quan đến các yếu tố marketing và ý định xem phim. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 20 và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Dữ liệu định tính được thu thập thông qua phỏng vấn sâu với một số khán giả để hiểu rõ hơn về động cơ và suy nghĩ của họ khi quyết định xem một bộ phim.

3.1. Thu Thập Và Phân Tích Dữ Liệu Định Lượng Bằng SPSS

Dữ liệu thu thập được phân tích bằng SPSS. Sau đó được thực hiện theo mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Đầu tiên, chúng tôi sử dụng các mô hình đo lường đã được thử nghiệm. Mục tiêu của chúng tôi là tìm ra sự liên kết giữa biến độc lập và biến phụ thuộc, hay các thuộc tính đo lường của mô hình, độ tin cậy và tính hợp lệ (Jöreskog and Sörbom, 1996). Thứ hai, SEM được dùng để kiểm nghiệm mối quan hệ giữa các giả thuyết. Mẫu được thu thập offline tại Học viện ngân hàng và online trên kênh mạng xã hội. Đối tượng mục tiêu mà bài nghiên cứu hướng đến là những người đã có trải nghiệm xem phim, yêu thích phim ảnh và có kiến thức phong phú về điện ảnh nói chung.

3.2. Sử Dụng Phỏng Vấn Sâu Để Thu Thập Dữ Liệu Định Tính

Trước khi phát bảng hỏi chúng tôi cũng đã đặt ra một số câu hỏi phỏng vấn định tính để thu thập được những dữ liệu đáng tin cậy nhất. Đối với các phiếu online, chúng tôi đăng bảng hỏi trên các hội nhóm review phim. Vậy nên những đáp viên được lựa chọn dựa trên mẫu đánh giá để phù hợp với mục đích bài nghiên cứu. Điều này phù hợp với logic về việc mẫu được chọn phải những người cung cấp được các thông tin chính xác và đáng tin cậy (Sekaran, 2003). Các yếu tố được đánh giá trên thang Likert năm mức độ từ “Tuyệt đối không tán thành” (1) tới “Tuyệt đối tán thành” (5).

IV. Kết Quả Tác Động Của Yếu Tố Marketing Đến Ý Định Xem Phim

Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố marketing như quảng cáo, chất lượng phim, và giá vé có tác động đáng kể đến ý định xem phim của khán giả Hà Nội. Đặc biệt, truyền miệng từ bạn bè và người thân có ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết định xem phim. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng những người có tính cách hướng ngoại có xu hướng dễ bị ảnh hưởng bởi truyền miệng hơn. Mohammad Reza Jalilvand(2010) chứng minh Các công ty nên tìm hiểu cộng đồng khán giả trên các trang mạng điện tử để xác định những trang mạng nào sẽ tiết lộ về nhu cầu cũng như mong muốn của khán giả đối với sản phẩm và dịch vụ

4.1. Ảnh Hưởng Của Truyền Miệng Đến Hành Vi Xem Phim Ở Hà Nội

Nghiên cứu của Todd A. Mooradian (2006) đánh giá những tiên tiến về tính cách đối với các sản phẩm văn hóa và cho thấy mối quan hệ của các mức độ hướng ngoại khác nhau tới việc chia sẻ sản phẩm của cá nhân khách hàng. Kết quả cho thấy có một sự tương quan mạnh giữa những người có tính hướng ngoại và sự truyền miệng. Những người có tính hướng ngoại mạnh thường sẽ dựa vào thông tin có được từ hành vi truyền miệng và những người làm marketing mong đợi một phản ứng mạnh mẽ từ những người có tính cách như vậy.

4.2. Vai Trò Của Quảng Cáo Trong Quyết Định Xem Phim

Kết quả cũng ủng hộ quan điểm rằng hoạt động quảng cáo tác động lớn đến sự tương tác của khán giả với phim ảnh. Kết quả từ nghiên cứu của Basuroy và các đồng nghiệp (2003) nhận thấy sự đánh giá bộ phim một cách tích cực hay tiêu cực của các nhà phê bình đều sẽ tác động đáng kể lên doanh thu của bộ phim. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra những lời nhận xét tiêu cực gây nhiều ảnh hưởng hơn những gì mà bình luận tích cực tác động lên bộ phim.

V. Giải Pháp Marketing Tối Ưu Ý Định Xem Phim Tại Hà Nội

Để tăng ý định xem phim của khán giả Hà Nội, các nhà làm phim cần tập trung vào việc tạo ra những bộ phim chất lượng cao, có nội dung hấp dẫn và phù hợp với thị hiếu của khán giả. Bên cạnh đó, cần chú trọng đến các chiến lược marketing hiệu quả, bao gồm quảng bá trên các kênh truyền thông phù hợp, sử dụng truyền miệng để lan tỏa thông tin, và tạo ra những trải nghiệm xem phim đáng nhớ cho khán giả. Ngoài ra cần kết hợp tốt Marketing Mix và E-Wom. Yeujun Yoon (2017) cho thấy sự tồn tại của lý thuyết quá trình quyết định trong việc xem xét ảnh hưởng của WOM xuất hiện trên các nền tảng mạng xã hội.

5.1. Xây Dựng Chiến Lược Truyền Thông Qua Hoạt Động Quảng Bá

Việc làm nổi bật các điểm độc đáo, những cảnh quay đẹp, diễn viên nổi tiếng và những yếu tố hấp dẫn khác của bộ phim sẽ giúp thu hút sự chú ý của khán giả. Áp dụng các hình thức Marketing, quảng cáo, thúc đẩy hoạt động bán hàng, thúc đẩy theo chuỗi (hợp tác với các đối tác truyền thông khác), quan hệ công chúng, online marketing, quảng bá trực tiếp và tiếp thị cá nhân theo nghiên cứu của Hudson (2010).

5.2. Tận Dụng Ảnh Hưởng Của Giá Cả Và Ưu Đãi Xem Phim

Giá vé phù hợp và các chương trình ưu đãi có thể khuyến khích khán giả đến rạp xem phim. Tuy nhiên, cần cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo lợi nhuận cho nhà sản xuất. Ưu tiên áp dụng cho các đối tượng khách hàng quan trọng như HSSV. Vì họ là những người yêu thích phim ảnh. Lấy ví dụ cụ thể từ các nghiên cứu trước đó.

VI. Tương Lai Nghiên Cứu Marketing Điện Ảnh và Khán Giả HN

Nghiên cứu này là một đóng góp quan trọng vào lĩnh vực marketing điện ảnh tại Việt Nam. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khía cạnh cần được khám phá thêm, chẳng hạn như tác động của các yếu tố văn hóa địa phương đến ý định xem phimtruyền miệng của khán giả Hà Nội. Các nghiên cứu trong tương lai cũng có thể tập trung vào việc phát triển các mô hình marketing điện ảnh phù hợp với đặc điểm của thị trường Việt Nam.

6.1. Nghiên Cứu Về Ảnh Hưởng Của Yếu Tố Văn Hóa Địa Phương

Ví dụ, các phong tục tập quán, quan niệm xã hội và giá trị văn hóa có thể ảnh hưởng đến cách khán giả tiếp nhận và đánh giá một bộ phim. Do đó, các nhà làm phim cần hiểu rõ những yếu tố này để tạo ra những bộ phim gần gũi và phù hợp với khán giả địa phương.

6.2. Phát Triển Mô Hình Marketing Điện Ảnh Phù Hợp Việt Nam

Các mô hình này cần xem xét đến các yếu tố như đặc điểm của thị trường điện ảnh Việt Nam, thói quen xem phim của khán giả, và sự phát triển của công nghệ số. Việc phát triển các mô hình marketing điện ảnh phù hợp sẽ giúp các nhà làm phim Việt Nam nâng cao hiệu quả hoạt động và cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.

26/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu đề tài Chương 2: Cơ sở lý thuyết về nhân tố marketing tác động đến ý định xem phim và hành vi của khán giả Chương 3: Mô hình nghiên cứu tác động của các yếu tố marketing đến ý định xem phim và hành vi của khán giả Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5: Kết luận và kiến nghị 16 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ MARKETING TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH XEM PHIM VÀ HÀNH VI CỦA KHÁN GIẢ 2. CHIẾN LƯỢC MARKETING 2. Tổng quan về Marketing Marketing Mix là một công cụ kiểm soát của Marketing ảnh hưởng tới nhu cầu và sự phát triển của ngành này.

Marketing Mix bao gồm bốn yếu tố là giá, sản phẩm, hoạt động quảng bá và hoạt động phân phối được hình thành và phát triển mang hơi hướng hệ thống với mục tiêu là thu hút các khách hàng tiềm năng, ủng hộ việc họ mua sản phẩm của công ty. Mặt khác, sản phẩm cùng với một mức giá phải chăng đi kèm với một chiến lược phân phối đúng đắn và việc sử dụng các công cụ giao tiếp hợp lý. Tất cả đều được thể hiện trên quan điểm của người tiêu dùng (Rad, Akbari, 2014) Sản phẩm được xem xét trên cả hai hình thức vật chất và dịch vụ đối với khách hàng sẵn sàng chi trả cho. Nó bao gồm các sản phẩm vật chất như đồ nội thất, quần áo, đồ gia dụng và các vật phẩm vô hình, như là dịch vụ.

Giá cả là một yếu tố quan trong trong marketing mix và nhiều chuyên gia nhận định giá là thành phần quan trọng nhất, làm gia tăng cả lợi nhuận lẫn thị phần. Tuy nhiên, giá lại không phải yếu tố quyết định duy nhất trong môi trường cạnh tranh. Nó là yếu tố điều tiết doanh thu và lợi nhuận, nhưng cũng là một trong những yếu tố linh hoạt nhất, có thể nhanh chóng thích nghi với tình hình thị trường. Vậy nên giá cả hầu như là yếu tố tất yếu trong mô hình marleting mix vì nó ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiêp, sự hài lòng và trung thành của khách hàng.

Hoạt động phân phối là yếu tố rất cần thiết của Marketing Mix liên quan đến quá trình và cách thức để sản phẩm đến tay người dùng. Điểm cân nhắc nên chú ý là doanh nghiệp nên bán sản phẩm trên kệ hay online hay cả hai kênh. Khi sản phẩm được bán trên kệ, sản phẩm nào sẽ phù hợp với cách thức này? Khi bán trực tuyến, phương thức nào sẽ hiệu quả hơn? 17 Hoạt động quảng bá được hiểu là các chiến dịch, tiếp xúc với khách hàng. Hoạt động quảng bá bao gồm quảng cáo, bán hàng, thúc đẩy doanh thu, Hơn nữa, còn mở rộng ra nghiên cứu thị trường, sản phẩm và hành vi người mua.

Marketing điện ảnh Khoảng hai thế kỷ trở lại đây, các tổ chức nghệ thuật đã hứng thú với vấn đề marketing. Marketing là một quá trình chiến lược, điểm mấu chốt là tìm hiểu và thấu hiểu nhu cầu và mong đợi về sản phẩm của khách hàng (Askegaard, 1999). Tuy nhiên, trong lĩnh vực marketing nghệ thuật, cách tiếp cận theo tiêu chí khán giả là người chủ chốt vẫn còn được tranh cãi vì tính chất khác nhau của nghệ thuật xuất hiện dưới dạng sản phẩm. Một sản phẩm bao gồm hình thức hữu hình và vô hình – cả về giá trị thương hiệu (Chong, 2008).

Tuy nhiên, các sản phẩm nghệ thuật lại giàu ý nghĩa văn hóa. (Colbert and St James, 2014) và không thể chạy theo xu hướng. Nghệ thuật thì hoạt động độc lập với thị trường, điều này sẽ gây nhiều khó khăn cho bộ phận tiếp thị (Colbert, 2003). Marketing nghệ thuật là nghệ thuật phải tiếp cận các phân khúc thị trường có khả năng quan tâm đến một sản phẩm trong khi điều chỉnh sản phẩm theo các yếu tố thương mại – giá, phân phối hay là sự quảng bá.

Marketing như vậy được thiết kế để đưa sản phẩm tiếp xúc số lượng người mua nhiều nhất và hoàn thành sứ mệnh của một tổ chức văn hóa (Colbert et al. Là một phần của các ngành sáng tạo, điện ảnh đã xuất hiện trong cuộc sống của chúng ta hơn một thế kỷ. Điện ảnh tập hợp từ nguồn năng lượng của cuộc sống và được tạo ra để phản ánh những năng lượng này (Silvia and Berg, 2011). Ngày nay, điện ảnh đã lớn mạnh thành một ngành công nghiệp lớn và cơ cấu kinh tế nuôi dưỡng nhiều phân ngành đã phát triển trong suốt lịch sử điện ảnh với một cấu trúc xã hội và công nghệ, tồn tại thành nhiều hình thức (Monaco, 2013).

KHÁI NIỆM VỀ Ý ĐỊNH VÀ HÀNH VI TRUYỀN MIỆNG 2. Khái niệm chung về ý định Ý định là một quá trình để xem xét liệu người ta có hành vi trong tương lai hay không. Theo Ajzen (1994), ý định tạo ra một nguồn động lực mạnh mẽ giúp hình thành hành vi của một người. Ý định mua là sự sẵn sàng của khách hàng khi mua một 18 sản phẩm hoặc một dịch vụ nào đó.

Ý định mua là một biến phụ thuộc dựa vào nhiều nhân tố bên trong hoặc bên ngoài. Ý định mua là một thang đo thái độ của đáp viên đối với một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó. Ý định là một thành tố quan trọng trong Marketing. Trên thực tế, marketing phụ thuộc vào ý định và xu hướng chính là các sản phẩm và dịch vụ tạo ra phải dựa trên ý định của khách hàng hoặc xu hướng chấp nhận của người mua.

Ý định mua là công cụ hiệu quả trong việc thiết kế các chiến dịch quảng bá. Ý định của khách hàng có thể đánh giá chính xác loại nội dung được trình chiếu trên quảng cáo. Ý định phản ảnh thông tin về kiến thức của khách hàng đối với sản phẩm. Ý định mua của khách hàng có thể phân tích đầy đủ lộ trình của một chiến dịch quảng bá.

Do đó, ý định xem phim đề cập đến sự sẵn sàng mua và xem phim của khách hàng, gia tăng việc tiếp tục xem phim, thể hiện động lực của khách hàng trong việc nỗ lực thực hiện hành vi. Ý định được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu marketing. Đo lường về ý định Ý định của khán giả xem phim, được đánh giá bởi số lượng người muốn xem phim, phản ánh nhu cầu thị trường của bộ phim, tương tự như sự phổ biến của việc số lượt tìm kiếm trên một sản phẩm là chỉ số hàng đầu của người tiêu dùng có mong muốn được xem phim (Du và Kamakura, 2012). Tìm kiếm là một cách mà khán giả tiềm năng đáp ứng nhu cầu tìm kiếm nguồn thông tin của họ, và đó cũng là một phương thức để người tiêu dùng tìm hiểu về thương hiệu (Chandrasekaran et al.

Ví dụ đề cập đến ý định mua của người tiêu dùng, ta có các thang đo sau: Ký hiệu Thang đo Nguồn YD1 Tôi hứng thú với bộ phim đó Elif Ulker-Demirel, Ayşe Akyol, và Gülhayat Tôi lên kế hoạch để xem bộ phim đó nếu YD2 Gölbaşı Şimşek (2018) không có điều gì cản trở 19 Tôi chắc chắn sẽ xem bộ phim đó dù có YD3 chuyện gì xảy ra Bảng 2. Thang đo biến “Ý định” 2. Khái niệm chung về hành vi truyền miệng Truyền miệng truyền thống Một trong những nguồn thông tin sản phẩm quan trọng chính là con người. “Một cuộc đối thoại đơn thuần chính là cách thức lâu đời nhất mà quan điểm về một sản phẩm hoặc thương hiệu có thể được phát triển và lan rộng….

Sự truyền miệng là một trong những yếu tố rất quan trọng, nếu không muốn nói là nguồn thông tin quan trọng nhất của khách hàng (Arndt, 1967). Ảnh hưởng của sự truyền miệng được nghiên cứu rộng rãi trong quản lý marketing và lý thuyết tâm lý khách hàng (Brown và Reingen, 1987). Sự truyền miệng được nhìn nhận là tất yếu đối với dịch vụ (Zeithaml et al., 1996) và sự truyền bá tân tiến (Mahajan et al., 1990), và cũng là một kết quả của sự hài lòng và niềm tin của khách hàng (Weimann, 1999, trang 79). Truyền miệng ảnh hưởng đến ý định mua Khán giả thường có xu hướng chia sẻ với nhau nếu trong cùng một hội nhóm về những sản phẩm mà họ quan tâm.

Được miêu tả là sự truyền miệng (WOM), quá trình này giúp khán giả chia sẻ những thông tin và ý kiến cá nhân trực tiếp tới người mua ở bất kể một sản phẩm, nhãn hàng hay dịch vụ cụ thể nào đó (Hawkins, 2004). Có một vài câu hỏi cần được giải đáp: (1) Tại sao khách hàng lại truyền miệng? Các nhà nghiên cứu chứng minh các yếu tố như sự hài lòng hoặc không hài lòng, độ trung thành với nhãn hàng, mối quan hệ lâu dài với doanh nghiệp và sự mới lạ của sản phẩm sẽ dẫn tới hành vi truyền miệng. Một số tác giả khác chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng như sự hài lòng, thỏa mãn và bực bội đều có tác động tới nhu cầu được chia sẻ kinh nghiệm với người khác (Neelamegham và D. (2) Sự truyền miệng được hình thành ở đâu? Mấu chốt của sự truyền miệng là ý kiến dẫn đầu.

Những người có ý kiến dẫn đầu thường hứng thú với một ngành sản phẩm nhất định, họ luôn cố gắng để thể hiện điều đó với truyền thông đại chúng, và được ủng hộ bởi đại đa số những người đang tìm kiếm ý kiến cung cấp các thông tin bổ ích cho họ (C. Walker, 1995) (4) 20 Kết quả từ sự phổ biến của WOM là gì? Mahajan (1990) đã chỉ ra WOM có ảnh hưởng tới sự cải tiến của sản phẩm. Czaplewski (2005) nhận định online WOM không chỉ ảnh hưởng tới cảm nhận về sản phẩm của người dùng mà còn tới sụ trung thành, là kết quả của ý định và chấp nhân sử dụng sản phẩm. Đo lường về hành vi truyền miệng.

Ví dụ đo lường sự truyền miệng thông qua các thang đo sau: Ký hiệu Thang đo Nguồn Tôi thường nói những điều tích cực về bộ WOM1 phim đó Elif Ulker-Demirel, Ayse Akyol, Gülhayat Gölbasi WOM2 Tôi gợi ý phim đó tới bất cứ ai Simsek, (2018) WOM3 Tôi thường gợi ý phim đó cho bạn bè Bảng 2. Thang đó biến hành vi truyền miệng 2. YẾU TỐ MARKETING ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH XEM PHIM VÀ HÀNH VI TRUYỀN MIỆNG Bài nghiên cứu này để xuất mô hình marketing mix cho phim ảnh dựa trên mô hình marketing mix 4P truyền thống, bao gồm sản phẩm, giá cà, hoạt động phân phối và quảng bá. Ở đây, diễn viên, đạo diễn và biên kịch được coi là nhân vật, kịch bản và xuất xứ phim sẽ được coi là yếu tố sản phẩm.

Yếu tố nhân vật Theo Albert (1998), trong ngành công nghiệp điện ảnh, yếu tố con người (diễn viên, đạo diễn, biên kịch.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ