BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH *** PHAN NGỌC THANH BẢO NGHIÊN CỨU SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ MỞ CỬA THƯƠNG MẠI LÊN ERPT TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH *** PHAN NGỌC THANH BẢO NGHIÊN CỨU SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ MỞ CỬA THƯƠNG MẠI LÊN ERPT TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS NGUYỄN THỊ LIÊN HOA TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu thu thập được từ các nguồn, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả PHAN NGỌC THANH BẢO LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH I. GIỚI THIỆU CHUNG .1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Phương pháp nghiên cứu .4 Dữ liệu nghiên cứu .5 Cấu trúc bài nghiên cứu. KHUNG LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY .1 Cơ chế truyền dẫn tỷ giá hối đoái đến giá cả trong nước .2 Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ truyền dẫn tỷ giá. Chính sách tiền tệ trong nước, lạm phát và can thiệp Chính phủ.
Mức độ biến động của tỷ giá hối đoái. Độ chênh lệch sản lượng. Độ mở cửa thương mại. Tổng quan nghiên cứu trước đây .1 Các nghiên cứu các nước trên thế giới.
Nghiên cứu ở các nước phát triển. Nghiên cứu ở các nền kinh tế mới nổi. Nghiên cứu về chính sách tiền tệ và ERPT. Nghiên cứu về mức độ mở cửa thương mại và ERPT .2 Những nghiên cứu tại Việt Nam.
17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nghiên cứu về sự truyền dẫn tỷ giá. Các nghiên cứu về truyền dẫn chính sách tiền tệ. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Mô hình nghiên cứu. Mô tả dữ liệu nghiên cứu. Phân chia mẫu nghiên cứu và đặt giả thuyết. Các bước thực hiện nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kiểm định nghiệm đơn vị. Lựa chọn độ trễ thích hợp. Kiểm định tính ổn định của mô hình.
Kiểm định nhân quả Granger. Phân tích phản ứng xung. Kết quả phân rã phương sai. KẾT LUẬN CHUNG.
63 TÀI LIỆU THAM KHẢO LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC VIẾT TẮT CPI: Consumer price index (Chỉ số giá tiêu dùng) GSO: General Statistics Office Of Vietnam (Tổng cục thống kê Việt Nam) IFS: International Financial Statistics (Thống kê tài chính Quốc tế) IMF: International Monetary Fund (Quỹ tiền tệ Quốc tế) IP: Industrial production index (Chỉ số sản xuất công nghiệp) VAR: Vector Autoregression VECM: Vector Error Correction Model LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG 1.1 Cán cân thương mại của Việt Nam giai đoạn 2000-2014 2.2: Giả thuyết về mức độ ERPT dựa trên những môi trường kinh tế khác nhau 3.1: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho CPI trong giai đoạn 2000-2006 ở chuỗi dữ liệu gốc 4.2: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho CPI trong giai đoạn 2000-2006 ở chuỗi dữ liệu lấy sai phân bậc 2 5.3: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho các biến trong GĐ 2000-2006 6.4: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị cho các biến trong GĐ 2007-2014 7.1 : Bảng kiểm định độ trễ tối đa của mô hình VAR giai đoạn 2000-2006 8.2 : Bảng kiểm định phần dư của mô hình VAR giai đoạn 2000-2006 9.3 : Bảng kiểm định độ trễ tối đa của mô hình VAR giai đoạn 2007-2014 10.4 : Bảng kiểm định phần dư của mô hình VAR giai đoạn 2007-2014 11.1: Kết quả kiểm định nhân quả Granger giai đoạn 2000-2006 12.2: Tóm tắt kết quả kiểm định nhân quả Granger 2000-2006 13.3: Kết quả kiểm định nhân quả Granger giai đoạn 2007-2014 14.1: Kết quả ước lượng hệ số trong mô hình VAR 2000-2006 15.2: Kết quả ước lượng hệ số trong mô hình VAR 2007-2014 16.3: Tóm tắt phản ứng tích lũy của giá tiêu dùng trước cú sốc 1% của các biến qua hai giai đoạn 17.4: Phản ứng tích lũy CPI khi NEER thay đổi 1% qua hai giai đoạn 18.1: Phân rã phương sai của CPI theo cơ chế phân rã phương sai Cholesky cho giai đoạn 2000-2006 19.2: Phân rã phương sai của CPI theo cơ chế phân rã phương sai Cholesky cho giai đoạn 2007-2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ 1.1: Tình hình biến động lạm phát giai đoạn 2000-2014 2.2: Biến động của Trị giá sản xuất công nghiệp và cung tiền M2 2000- 2014 3.3: Tình hình biến động giá dầu thế giới giai đoạn 2000-2014 4.4: Biến động của tỷ giá hối đoái 2000-2014 5.1: Kiểm định tính ổn định của mô hình VAR giai đoạn 2000-2006 6.2: Kiểm định tính ổn định của mô hình VAR giai đoạn 2007-2014 7.1: Phản ứng tích lũy của giá tiêu dùng trước 1 cú sốc tỷ giá qua hai giai đoạn 2000-2006, 2007-2014 8.2: Phản ứng tích lũy của giá tiêu dùng trước các cú sốc các biến trong mô hình Giai đoạn 2000-2006 9.3: Phản ứng tích lũy của giá tiêu dùng trước các cú sốc các biến trong mô hình giai đoạn 2007-2014 10.1: Kết quả phân rã phương sai của CPI theo cơ chế phân rã Cholesky giai đoạn 2000-2006 11.2: Kết quả phân rã phương sai của CPI theo cơ chế phân rã Cholesky giai đoạn 2007-2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Bài viết này xem xét hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá vào giá tiêu dùng ở Việt Nam qua hai thời kỳ: 2000-2006 và 2007-2014. Hai giai đoạn được đánh dấu với những sự biến đổi lớn trong nền kinh tế làm nền tảng cho một nghiên cứu khá thú vị nhằm phân tích tầm quan trọng của hai yếu tố mở cửa thương mại và chính sách tiền tệ tác động lên hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá (ERPT). Mô hình VAR của giá dầu thế giới, giá trị sản xuất công nghiệp, cung tiền, tỷ giá và giá tiêu dùng được ước tính cho từng giai đoạn. Kết quả nghiên cứu cho thấy mặc dù không phải là yếu tố quyết định lớn nhất của sự biến đổi giá cả, tỷ giá hối đoái cũng đã khẳng định tầm ảnh hưởng ngày càng tăng cao hơn theo thời gian.
Trong khi mở cưa thương mại là yếu tố chi phối trong việc xác định ERPT thì bằng chứng cho thấy sự hỗ trợ không mấy rõ ràng về tầm quan trọng của môi trường lạm phát. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Lý do chọn đề tài Kể từ sau những cuộc khủng hoảng kinh tế và những sự kiện lớn về việc hội nhập vào những thị trường lớn trên thế giới, Việt Nam cùng với các nước trong khu vực đã tiến hành những thay đổi mạnh mẽ trong việc thực hiện của chính sách tiền tệ và tự do hóa, lựa chọn các cơ chế điều hành chính sách phù hợp với đặc điểm, quy mô của nền kinh tế cũng như phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nó. Một số nước đã lựa chọn cơ chế điều hành chính sách tiền tệ và tự do hóa đặc trưng bởi mức độ tự chủ cao trong việc điều hành hay việc lựa chọn các chế độ tỷ giá và mức độ tự do dòng vốn quốc tế với mục tiêu chính là hướng tới một thị trường tiền tệ ổn định, minh bạch, thúc đẩy tăng trưởng và ổn định giá cả hàng hóa trong nước.
Để có thể điều hành hiệu quả các chính sách đó và đảm bảo đạt được các mục tiêu vĩ mô đề ra cũng như đánh giá các tác động bên trong và bên ngoài nền kinh tế đem lại, cơ quan chức năng nhiều nước đã tiến hành phân tích và đánh giá cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ cũng như đánh giá mức độ ảnh hưởng của việc hội nhập của nước mình thông qua những nghiên cứu định lượng để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách cũng như hạn chế các tác động tiêu cực hoặc tận dụng những cơ hội trong quá trình hội nhập và tự do hóa hiện nay. Đối với Việt Nam, việc phân tích và đánh giá cơ chế truyền dẫn tiền tệ, hiệu ứng ERPT đã được đề cập tại một số nghiên cứu trước đây, tuy nhiên việc tiếp cận và phân tích định lượng về sự ảnh hưởng song song hai yếu tố chính sách tiền tệ và mở cửa thương mại lên hiệu ứng ERPT thì còn hạn chế trong nhiều nghiên cứu, điều này nhằm định hướng được nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của giá cả qua nhiều thời khắc và sự kiện kinh tế bởi trong thời điểm này nền kinh tế Việt Nam đang đi kèm với áp lực ngày càng tăng của lạm phát, vấn đề đáng quan tâm nhất của cả nền kinh tế lúc bấy giờ. Vậy vấn đề đặt ra ở đây là liệu độ mở cửa thương mại và chính sách tiền tệ có tác động lên hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá vào giá tiêu dùng ở Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 hay không và nếu có tác động thì xu hướng và mức độ của nó diễn ra như thế nào ? Để giải đáp được vấn đề đó thì tác giả đã thực hiện nghiên cứu: “Tác động của mở cửa thương mại và thay đổi chính sách tiền tệ lên hiệu ứng truyền dẫn tỷ giá tại Việt Nam” để làm luận văn bảo vệ cho khóa học thạc sĩ của mình.2 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu chính nhằm giải quyết hai vấn đề: - Thứ nhất, đánh giá chung về tác động sự truyền dẫn tỷ giá hối đoái vào giá cả ở Việt Nam bằng cách ước lượng mức truyền dẫn tỷ giá hối đoái vào chỉ số giá tiêu dùng tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2000 đến 2014. - Thứ hai, đánh giá tầm quan trọng tương đối của yếu tố độ mở cửa thương mại và chính sách tiền tệ lên hiệu ứng truyền dẫn (ERPT) tại Việt Nam trong giai đoạn đó.3 Phƣơng pháp nghiên cứu Bài viết sử dụng các phương pháp phân tích định lượng để đo lường các hệ số truyền dẫn đồng thời so sánh, đối chiếu các kết quả nghiên cứu cụ thể: - Sử dụng kiểm định nghiệm đơn vị ADF, PP để kiểm định tính dừng của các biến nghiên cứu, kiểm định Granger để kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các biến nghiên cứu.