Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi Thú y của tác giả Hoàng Văn Hải, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Duy Hoan tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (2014), tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả chăn nuôi gia cầm thương phẩm thông qua các giải pháp sinh học an toàn.

Trong bối cảnh ngành chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam đang chuyển dịch mạnh mẽ sang hình thức chăn nuôi công nghiệp và bán công nghiệp với quy mô lớn, việc sử dụng các giống gà cao sản như CP 707 (dòng gà broiler thương phẩm được lai tạo trên nền giống Ross 308 của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam) đòi hỏi các yêu cầu khắt khe về an toàn sinh học và dinh dưỡng. Để kích thích tăng trưởng và phòng ngừa dịch bệnh đường tiêu hóa, phương thức truyền thống thường lạm dụng kháng sinh, dẫn đến nguy cơ nhờn thuốc, tồn dư hóa chất trong sản phẩm thịt và làm suy giảm khả năng cạnh tranh của nông sản. Xu hướng phát triển chăn nuôi bền vững đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc ứng dụng các chế phẩm sinh học chứa kháng thể đa giá chiết xuất từ tự nhiên nhằm tăng cường hệ miễn dịch và thúc đẩy tiêu hóa cho gia cầm.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ chính:

  1. Xác định ảnh hưởng của chế phẩm Hanvet K.G đến sức đề kháng và khả năng phòng một số bệnh đường tiêu hóa trên đàn gà thịt CP 707.
  2. Xác định ảnh hưởng của chế phẩm Hanvet K.G đến khả năng sinh trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn, chỉ số sản xuất (PI) và phẩm cấp thân thịt của gà thịt CP 707.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà thịt thương phẩm CP 707 giai đoạn từ 1 đến 42 ngày tuổi (6 tuần tuổi) và chế phẩm kháng thể đa giá Hanvet K.G do Công ty Cổ phần Dược và Vật tư Thú y Hanvet sản xuất.
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi gia cầm của hộ gia đình ông Nguyễn Văn Hoạt, xóm Thần Vì, phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra thực địa, phục vụ sản xuất và thực hiện chuyên đề khoa học được tiến hành từ tháng 1 năm 2013 đến tháng 6 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình sinh học

Cơ sở khoa học của đề tài dựa trên các nguyên lý giải phẫu sinh lý tiêu hóa và quy luật sinh trưởng của gia cầm:

  • Sinh lý tiêu hóa gia cầm: Quá trình trao đổi chất và năng lượng ở gia cầm diễn ra với cường độ cao, thời gian chất tiêu hóa lưu lại trong đường ruột ngắn (từ 2 đến 4 giờ; tốc độ di chuyển của dưỡng chất từ 30 đến 42 cm/giờ tùy theo lứa tuổi). Hệ thống tiêu hóa bao gồm khoang miệng, diều (môi trường lên men nhẹ pH 4,5 – 5,8), dạ dày tuyến, dạ dày cơ (nghiền nát thức ăn cơ học), ruột non (nơi tiết enzym tụy, mật và hấp thu dưỡng chất chủ yếu tại môi trường kiềm pH 7,0 – 7,6) và manh tràng (lên men vi sinh vật phân giải xơ và tổng hợp vitamin nhóm B, K).
  • Lý thuyết sinh trưởng: Sinh trưởng được đo lường thông qua ba chỉ tiêu cơ bản gồm sinh trưởng tích lũy (khối lượng cơ thể theo tuần tuổi), sinh trưởng tuyệt đối (tăng khối lượng bình quân g/con/ngày, đồ thị dạng parabol) và sinh trưởng tương đối (tốc độ tăng trưởng phần trăm theo thời gian, đồ thị dạng hypebol giảm dần theo tuổi).
  • Đặc tính chế phẩm Hanvet K.G: Đây là chế phẩm sinh học chứa kháng thể đa giá chiết xuất từ lòng đỏ trứng gà hoặc huyết thanh của đàn gà đã được tối miễn dịch, bao gồm các kháng thể đặc hiệu kháng virus Gumboro, Newcastle, Viêm phế quản truyền nhiễm (IB), vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum (CRD), cúm gia cầm cùng các kháng thể không đặc hiệu khác. Chế phẩm đóng vai trò như một liệu pháp protein giúp tăng cường miễn dịch thụ động tức thời và nâng cao khả năng chuyển hóa dưỡng chất.

Phương pháp bố trí thí nghiệm và thu thập dữ liệu

  • Thiết kế thí nghiệm: Bố trí theo phương pháp chia lô so sánh ngẫu nhiên trên cùng một nền chuồng trại và thức ăn, bảo đảm tính đồng đều về nguồn gốc giống, ngày tuổi, mật độ nuôi nhốt và chế độ chăm sóc.
  • Quy mô mẫu: Tổng số 180 gà con CP 707 1 ngày tuổi được chia đều vào 2 lô: Lô đối chứng (ĐC) và Lô thí nghiệm (TN). Mỗi lô gồm 90 con, được bố trí lặp lại 3 lần (30 con/lần lặp lại), tỷ lệ trống mái tự nhiên.
    • Lô đối chứng (ĐC): Sử dụng khẩu phần cơ sở (KPCS).
    • Lô thí nghiệm (TN): Sử dụng KPCS kết hợp bổ sung chế phẩm Hanvet K.G theo quy trình kỹ thuật.
  • Chế độ dinh dưỡng: Cả hai lô sử dụng thức ăn viên công nghiệp của C.P. với 3 giai đoạn: Cám 510F (1–12 ngày tuổi, Protein thô $\ge 20,5%$, Năng lượng trao đổi $3000\text{ kcal/kg}$), Cám 511F (13–22 ngày tuổi, Protein thô $\ge 19%$, $3000\text{ kcal/kg}$) và Cám 511AF (23–42 ngày tuổi, Protein thô $\ge 18%$, $3000\text{ kcal/kg}$). Thức ăn và nước uống được cung cấp tự do 24/24 giờ.
  • Phương pháp theo dõi chỉ tiêu:
    • Cân khối lượng sống của toàn bộ cá thể định kỳ vào buổi sáng trước khi cho ăn tại các mốc sơ sinh (SS), 7, 14, 21, 28, 35 và 42 ngày tuổi bằng cân đồng hồ Nhơn Hòa (độ chính xác 5g).
    • Ghi chép lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày của từng lô để xác định hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR = kg thức ăn/kg tăng khối lượng).
    • Tính toán chỉ số sản xuất châu Âu ($PI = \frac{\text{Tỷ lệ sống (%)} \times \text{Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)}}{\text{FCR cộng dồn} \times 10}$).
    • Mổ khảo sát thân thịt lúc 42 ngày tuổi để đánh giá khối lượng thịt xẻ, tỷ lệ thịt xẻ, khối lượng và tỷ lệ thịt đùi, thịt ngực, mỡ bụng.
    • Theo dõi bệnh lý đường tiêu hóa (E. coli, Salmonella, Cầu trùng) dựa trên quan sát lâm sàng, trạng thái phân và mổ khám bệnh tích.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được thu thập và xử lý bằng phương pháp thống kê sinh vật học theo tài liệu của Nguyễn Văn Thiện (1997) trên máy tính Fx 500 MS, xác định giá trị trung bình ($\bar{X}$), sai số trung bình ($m_x$), hệ số biến dị ($C_v%$) và kiểm định sai khác thống kê theo chuẩn Student ($P < 0,05$ và $P > 0,05$).

Nội dung chính theo từng chương

Bố cục khóa luận được xây dựng gồm hai phần chính phản ánh đầy đủ hoạt động thực tập thực tế và công tác nghiên cứu khoa học chuyên sâu:

Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất

Phần này phản ánh quá trình rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp và triển khai công tác thú y thực địa tại địa bàn phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên và cơ sở thực tập là Trại chăn nuôi gia cầm của ông Nguyễn Văn Hoạt (quy mô 3 ha, diện tích chuồng nuôi 2 tầng $800\text{ m}^2$, đàn nuôi thường xuyên $7.000 - 8.000$ gà CP 707).

Các kết quả công tác phục vụ sản xuất đạt được:

  • Chăm sóc, nuôi dưỡng: Trực tiếp tham gia úm $7.140$ gà con với tỷ lệ nuôi sống an toàn đạt $97,3%$ ($6.950$ con); chăm sóc giai đoạn gà thịt $6.950$ con với tỷ lệ an toàn đạt $97,7%$ ($6.586$ con).
  • Phòng bệnh bằng vắc xin: Thực hiện tiêm phòng và nhỏ vắc xin đạt tỷ lệ an toàn $100%$ cho $7.120$ con đối với vắc xin Lasota (lần 1 lúc 1–5 ngày tuổi, lần 2 lúc 15 ngày tuổi), Gumboro (lần 1 lúc 7 ngày tuổi, lần 2 lúc 10 ngày tuổi) và vắc xin Newcastle/Cúm H5N1.
  • Chẩn đoán và điều trị bệnh: Điều trị khỏi bệnh Cầu trùng cho 650/680 con mắc bệnh (tỷ lệ khỏi $95,58%$ bằng Hancoc, ESB3, Anti coccidae kết hợp Hanvit C, K); chữa khỏi bệnh Bạch lỵ cho 475/500 con (tỷ lệ khỏi $95,00%$ bằng Getacostrim, Ampicoli kết hợp B-complex); điều trị bệnh đường hô hấp mãn tính CRD cho 276/300 con (tỷ lệ khỏi $82,00%$ bằng Anti-CRD, Bio-Enrofloxacin $10%$).
  • Vệ sinh thú y: Tiến hành tiêu độc khử trùng toàn bộ khuôn viên chuồng trại diện tích $800\text{ m}^2$ đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn sinh học.

Phần 2: Chuyên đề nghiên cứu khoa học

Phần chuyên đề tập trung đánh giá hiệu quả thực tế của việc bổ sung chế phẩm Hanvet K.G vào khẩu phần nuôi gà thịt CP 707 thông qua các chỉ tiêu sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn, kháng bệnh và hạch toán kinh tế.

Nội dung chi tiết được triển khai qua các bước:

  • Tổng quan tài liệu: Hệ thống hóa cơ sở sinh lý tiêu hóa, các yếu tố di truyền, dinh dưỡng, tiểu khí hậu ảnh hưởng đến sinh trưởng gia cầm; tổng kết tình hình ứng dụng các chế phẩm sinh học (EM, VEM, Lactovet, Phytaza, Avizyme, Vittom) trong và ngoài nước.
  • Theo dõi chỉ tiêu sinh trưởng và tỷ lệ sống: Khối lượng sơ sinh của gà ở hai lô tương đương nhau (ĐC: $43,04\text{ g}$; TN: $43,12\text{ g}$). Qua 6 tuần theo dõi, gà ở lô thí nghiệm có xu hướng tăng trọng nhanh hơn và duy trì sự đồng đều cao.
  • Theo dõi hiệu quả sử dụng thức ăn và chỉ số PI: Ghi nhận lượng thức ăn tiêu thụ thực tế để tính toán mức độ chuyển hóa thức ăn qua từng tuần tuổi, xác định chỉ số sản xuất tổng hợp PI từ tuần 4 đến tuần 6.
  • Mổ khảo sát đánh giá chất lượng thân thịt: Đánh giá các chỉ tiêu thân thịt của 6 cá thể (3 trống, 3 mái) đại diện cho mỗi lô lúc 42 ngày tuổi.
  • Đánh giá hiệu lực phòng bệnh đường tiêu hóa: Thống kê số ca mắc bệnh E. coli, Salmonella và các bệnh tiêu hóa khác phát sinh trong suốt chu kỳ nuôi.
  • Hạch toán kinh tế: Tổng hợp chi phí con giống, thức ăn, điện nước, đệm lót và chi phí thuốc thú y trên quy mô 90 con/lô để so sánh giá thành sản xuất 1 kg gà hơi xuất chuồng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Dữ liệu thực nghiệm qua 6 tuần nuôi dưỡng trên đàn gà thịt CP 707 được tổng hợp tại bảng so sánh dưới đây:

Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính Lô đối chứng (ĐC) Lô thí nghiệm (TN) Mức chênh lệch / Ý nghĩa thống kê
Tỷ lệ nuôi sống tích lũy (tuần 6) $%$ $96,67$ $95,56$ Sai khác không có ý nghĩa ($P > 0,05$)
Khối lượng sơ sinh g/con $43,04 \pm 0,57$ $43,12 \pm 0,58$ Sai khác không có ý nghĩa ($P > 0,05$)
Khối lượng 3 tuần tuổi g/con $797,92 \pm 10,14$ $828,80 \pm 11,62$ Lô TN cao hơn $30,88\text{ g}$
Khối lượng xuất chuồng (tuần 6) g/con $2399,11 \pm 32,96$ $2533,05 \pm 34,34$ Lô TN cao hơn $133,94\text{ g}$ ($5,58%$, $P < 0,05$)
Sinh trưởng tuyệt đối (tuần 5–6) g/con/ngày $92,57$ $99,56$ Lô TN cao hơn $6,99\text{ g/con/ngày}$
Tiêu tốn thức ăn (FCR cộng dồn tuần 6) kg TĂ/kg tăng KL $1,75$ $1,70$ Lô TN giảm $0,05\text{ kg}$ ($2,86%$, $P > 0,05$)
Chỉ số sản xuất (PI tại tuần 6) Điểm $512,27$ $560,48$ Lô TN đạt $109,41%$ so với Lô ĐC
Tỷ lệ thịt xẻ (gà trống) $%$ $79,79$ $79,79$ Tương đương giữa hai lô
Tỷ lệ thịt đùi (gà trống) $%$ $24,78$ $25,11$ Lô TN cao hơn $0,33%$
Tỷ lệ thịt ngực (gà trống) $%$ $20,69$ $21,02$ Lô TN cao hơn $0,33%$
Tỷ lệ mắc bệnh đường tiêu hóa toàn kỳ $%$ $32,21$ ($29$ lượt con) $22,21$ ($20$ lượt con) Lô TN giảm $10,00%$ tỷ lệ mắc bệnh
- Mắc do E. coli $%$ $10,00$ ($9$ con) $6,66$ ($6$ con) Lô TN giảm $3,34%$
- Mắc do Salmonella $%$ $8,88$ ($8$ con) $4,44$ ($4$ con) Lô TN giảm $4,44%$
- Mắc do nguyên nhân khác $%$ $13,33$ ($12$ con) $11,11$ ($10$ con) Lô TN giảm $2,22%$
Chi phí thuốc thú y / 90 con VNĐ $114.000$ $63.000$ Lô TN tiết kiệm $51.000\text{ VNĐ}$
Hiệu quả kinh tế (chênh lệch thu - chi) VNĐ/90 con Cơ sở so sánh $+336.324$ Lô TN tăng doanh thu $336.324\text{ VNĐ/lô}$

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Về mặt kỹ thuật: Khóa luận chứng minh việc bổ sung chế phẩm Hanvet K.G giúp cải thiện tốc độ tăng trọng của gà CP 707 ở giai đoạn cuối (tăng thêm $133,94\text{ g/con}$ tại thời điểm 42 ngày tuổi, sai khác có ý nghĩa thống kê $P < 0,05$), đồng thời hạ thấp hệ số FCR từ $1,75$ xuống $1,70$ và nâng cao chỉ số sản xuất PI thêm $9,41%$.
  • Về mặt thú y: Kháng thể đa giá trong chế phẩm có tác dụng bảo hộ đường tiêu hóa rõ rệt, làm giảm $10%$ tổng tỷ lệ mắc các bệnh tiêu chảy do vi khuẩn đường ruột (E. coli, Salmonella), từ đó cắt giảm gần một nửa chi phí thuốc thú y điều trị bệnh ($63.000\text{ VNĐ}$ so với $114.000\text{ VNĐ}$ trên quy mô 90 con).
  • Kiến nghị của tác giả: Khuyến cáo người chăn nuôi gia cầm tại Thái Nguyên áp dụng bổ sung chế phẩm Hanvet K.G vào quy trình chăm sóc gà thịt CP 707, đặc biệt là giai đoạn úm và chuyển đổi thức ăn (từ ngày thứ 7 đến ngày thứ 10), nhằm nâng cao tỷ lệ đồng đều, giảm rủi ro dịch bệnh và nâng cao hiệu quả kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được tác giả thẳng thắn chỉ ra các điểm còn tồn tại do điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về quy mô và tính đại diện: Do hạn chế về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật và kinh phí nghiên cứu tại cơ sở, dung lượng mẫu thí nghiệm mới dừng lại ở quy mô nhỏ ($90\text{ con/lô}$), chưa khảo sát trên các quy mô đàn lớn hàng vạn con.
  • Hạn chế về đối tượng giống: Thí nghiệm mới chỉ tiến hành trên duy nhất dòng gà thịt chuyên dụng CP 707, chưa mở rộng so sánh trên các giống gà màu thả vườn hoặc gà bản địa khác (như gà Lương Phượng, Tam Hoàng, gà Ri, gà Mía).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Tiến hành lặp lại thí nghiệm với dung lượng mẫu lớn hơn qua các mùa vụ thời tiết khác nhau trong năm (mùa mưa nóng ẩm và mùa đông khô lạnh) để kiểm chứng độ ổn định của chế phẩm.
    2. Nghiên cứu sâu hơn về các chỉ tiêu hóa lý, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của thịt gà sau chế biến và định lượng hàm lượng kháng thể tồn lưu trong huyết thanh gia cầm.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y: Cung cấp tài liệu mẫu chuẩn mực về phương pháp bố trí thí nghiệm chia lô so sánh ngẫu nhiên trên gia cầm, phương pháp thu thập và xử lý số liệu thống kê sinh vật học ($\bar{X}, m_x, C_v%, P$), cùng các công thức tính toán chỉ tiêu sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối, tương đối, FCR và chỉ số PI.
  • Chủ trang trại, kỹ thuật viên chăn nuôi gia cầm: Cung cấp thông số thực tế về định mức tiêu tốn thức ăn, quy trình phòng vắc xin cụ thể cho gà CP 707 và phác đồ điều trị hiệu quả các bệnh thường gặp (Cầu trùng, Bạch lỵ, CRD). Dữ liệu hạch toán chi phí thuốc thú y và thức ăn là căn cứ thực tế để người nuôi cân nhắc đưa chế phẩm kháng thể sinh học vào quy trình nuôi thương phẩm nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.

Câu hỏi thường gặp

1. Chế phẩm Hanvet K.G có thành phần sinh học chính là gì và cơ chế tác động như thế nào? Chế phẩm Hanvet K.G chứa kháng thể đa giá được chiết xuất từ gà đã được tối miễn dịch, bao gồm các kháng thể đặc hiệu chống lại virus Gumboro, Newcastle, Viêm phế quản truyền nhiễm (IB), vi khuẩn Mycoplasma gallisepticum (CRD), cúm gia cầm và các kháng thể không đặc hiệu. Chế phẩm đóng vai trò như một liệu pháp protein giúp cung cấp miễn dịch thụ động tức thời sau vài giờ sử dụng, duy trì hiệu lực bảo hộ tốt nhất trong 10 ngày (lưu giữ trong máu khoảng 20 ngày), hỗ trợ ức chế mầm bệnh đường ruột và tăng cường chuyển hóa dưỡng chất.

2. Khẩu phần thức ăn và chế độ nuôi dưỡng trong quá trình thí nghiệm được thiết lập ra sao? Gà thí nghiệm được nuôi nhốt hoàn toàn trên nền đệm lót, cho ăn tự do 24/24 giờ bằng thức ăn viên hỗn hợp hoàn chỉnh của C.P. qua 3 giai đoạn: Cám 510F (1–12 ngày tuổi, Protein thô tối thiểu $20,5%$, Năng lượng $3000\text{ kcal/kg}$), Cám 511F (13–22 ngày tuổi, Protein thô tối thiểu $19%$, Năng lượng $3000\text{ kcal/kg}$) và Cám 511AF (23–42 ngày tuổi, Protein thô tối thiểu $18%$, Năng lượng $3000\text{ kcal/kg}$).

3. Khối lượng cơ thể và tiêu tốn thức ăn (FCR) giữa lô thí nghiệm và lô đối chứng có sự khác biệt như thế nào lúc 6 tuần tuổi? Lúc 42 ngày tuổi, gà ở lô thí nghiệm bổ sung Hanvet K.G đạt khối lượng trung bình $2533,05 \pm 34,34\text{ g/con}$, cao hơn lô đối chứng ($2399,11 \pm 32,96\text{ g/con}$) là $133,94\text{ g/con}$ (tăng $5,58%$, sự sai khác có ý nghĩa thống kê với $P < 0,05$). Tiêu tốn thức ăn cộng dồn (FCR) của lô thí nghiệm là $1,70\text{ kg TĂ/kg tăng khối lượng}$, thấp hơn lô đối chứng ($1,75\text{ kg TĂ/kg tăng khối lượng}$), giúp tiết kiệm $2,86%$ lượng thức ăn tiêu thụ.

4. Chế phẩm Hanvet K.G làm giảm tỷ lệ mắc các bệnh đường tiêu hóa cụ thể ra sao? Trong toàn chu kỳ nuôi 6 tuần (trên quy mô 90 con/lô), lô thí nghiệm có 20 lượt con mắc bệnh đường tiêu hóa ($22,21%$), trong khi lô đối chứng có 29 lượt con mắc ($32,21%$), giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh chung $10,00%$. Cụ thể: bệnh do E. coli giảm từ $10,00%$ (9 con) xuống $6,66%$ (6 con); bệnh do Salmonella giảm từ $8,88%$ (8 con) xuống $4,44%$ (4 con); các bệnh tiêu hóa khác giảm từ $13,33%$ (12 con) xuống $11,11%$ (10 con).

5. Hiệu quả kinh tế của việc bổ sung chế phẩm được thể hiện qua các con số hạch toán nào? Ở quy mô 90 con gà thịt đến 6 tuần tuổi, chi phí thuốc thú y của lô thí nghiệm là $63.000\text{ VNĐ}$, thấp hơn lô đối chứng ($114.000\text{ VNĐ}$), giúp tiết kiệm $51.000\text{ VNĐ}$. Nhờ khối lượng xuất chuồng cao hơn và tiêu tốn thức ăn thấp hơn, chênh lệch thu - chi của lô thí nghiệm cao hơn lô đối chứng $336.324\text{ VNĐ/lô 90 con}$, giảm chi phí sản xuất cơ bản trên đàn gà xuất bán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Hải đã hoàn thành đồng bộ cả nhiệm vụ thực hành phục vụ sản xuất thực địa và chuyên đề nghiên cứu khoa học thực nghiệm trên giống gà thịt CP 707 tại tỉnh Thái Nguyên. Các dẫn liệu thực nghiệm khách quan chứng minh việc bổ sung chế phẩm kháng thể đa giá Hanvet K.G giúp tăng khối lượng xuất chuồng thêm $5,58%$ ($P < 0,05$), giảm hệ số tiêu tốn thức ăn FCR xuống $1,70$ và giảm $10%$ tỷ lệ mắc bệnh đường tiêu hóa so với đối chứng. Công trình cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn xác thực cho việc ứng dụng các chế phẩm sinh học an toàn nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia cầm công nghiệp.