MỞ ĐẦU .Đất canh tác và nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất. Nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng đất. Một số chỉ tiêu lý hóa học. Một số chỉ tiêu sinh học đất.
Ảnh hưởng của hoạt động canh tác nông nghiệp tới chất lượng đất. Ảnh hưởng của quá trình canh tác tới chất hữu cơ trong đất. Ảnh hưởng của bón phân tới hàm lượng các nguyên tố trong đất. Ảnh hưởng của nước tưới tới hàm lượng các nguyên tố trong đất.
Ảnh hưởng của kỹ thuật làm đất đến tính chất hóa lý của đất. Ảnh hưởng của tàn dư thực vật tới chất lượng đất. Ảnh hưởng khi sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật đến hệ sinh vật đất. Ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật trong đất canh tác.
Ảnh hưởng của hóa chất bảo vệ thực vật đến hệ sinh vật đất. Ảnh hưởng của nước tưới và bón phân đến hệ sinh vật đất. Ảnh hưởng của nước tưới. Ảnh hưởng của phân bón.
Ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm vi sinh vật vào đất. Kỹ thuật điện di gel biến tính trong nghiên cứu sự biến động thành phần loài của hệ vi sinh vật đất. Phương pháp “dấu vân tay” phân tích quần xã vi sinh vật đất. Kỹ thuật phân tích DGGE.
Đặc điểm sinh thái và kỹ thuật canh tác một số giống hoa chính. Cây hoa hồng. Cây hoa đồng tiền. Ảnh hưởng của chuyên canh hoa tới chất lượng đất.
Ô nhiễm kim loại nặng và hóa chất bảo vệ thực vật do chuyên canh hoa. Làm suy giảm hệ sinh vật đất. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu, số liệu. Nhóm phương pháp phân tích KLN và hóa chất BVTV.
Phương pháp ICP-OES. Các phương pháp sắc ký. Nhóm các phương pháp nghiên cứu sinh học. Phương pháp đánh giá biến động về thành phần vi sinh vật trong đất bằng kỹ thuật DGGE.
Phương pháp đánh giá biến động động vật chân khớp bé Collembola. Địa điểm và vị trí lấy mẫu nghiên cứu. Lấy mẫu đất và mẫu nước. Địa điểm lấy mẫu đất và mẫu nước vùng trồng hoa ở Tây Tựu.
Vị trí lấy mẫu đất và mẫu nước vùng trồng hoa ở Mê Linh. Lấy mẫu đất xác định động vật chân khớp bé Collembola. Lấy mẫu đất xác định vi sinh vật. Xác định kim loại nặng trong các mẫu nghiên cứu.
Xác định hóa chất bảo vệ thực vật trong các mẫu nghiên cứu. Xác định Collembola trong các mẫu nghiên cứu. Xác định thành phần vi sinh vật đất bằng kỹ thuật DGGE. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Đặc điểm đất, nước và cơ cấu cây trồng khu vực nghiên cứu. Đặc điểm đất, nước tưới và cơ cấu cây trồng ở Tây Tựu. Đặc điểm đất, nguồn nước tưới. Cơ cấu cây trồng.
Đặc điểm đất, nước tưới và cơ cấu cây trồng ở Mê Linh. Đặc điểm đất, nước tưới. Cơ cấu cây trồng. Kỹ thuật canh tác, phân bón và chăm sóc cây hoa tại vùng chuyên canh hoa phường Tây Tựu và xã Mê Linh, thành phố Hà Nội.
Cây hoa hồng. Cây hoa đồng tiền. Kim loại nặng trong nước tưới vùng chuyên canh. Nước tưới trồng hoa ở Tây Tựu.
Nước tưới trồng hoa ở Mê Linh. Ảnh hưởng của việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón đến một số tính chất đất ở Tây Tựu và Mê Linh. Ảnh hưởng của việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật. Mức độ sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật.
Ảnh hưởng c ủa hóa chất BVTV đối với đất chuyên canh hoa 64 3. Ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón đến chất lượng đất chuyên canh hoa ở Tây Tựu và Mê Linh. Sử dụng phân bón trong trồng hoa ở vùng nghiên cứu. Hàm lượng kim loại nặng trong một số loại phân bón sử dụng để trồng hoa ở Tây Tựu và Mê Linh.
Hàm lượng kim loại nặng trong phế thải của cây hoa đồng tiền, cây hoa cúc, lá cây hoa hồng. Tồn lưu kim loại nặng trong đất chuyên canh hoa ở Tây Tựu và Mê Linh. Tồn lưu kim loại nặng trong đất chuyên canh hoa ở Tây Tựu. Tồn lưu kim loại nặng trong đất chuyên canh hoa ở Mê Linh.
Ảnh hưởng quần xã động vật chân khớp bé Collembola. Thành phần loài và phân bố của động vật chân khớp bé Collembola. Số loài động vật chân khớp bé Collembola. Số cá thể động vật chân khớp bé Collembola.
Chỉ số đa dạng H‟ và chỉ số đồng đều J‟. Các loài Collembola ưu thế. Ảnh hưởng của hoạt động chuyên canh hoa đến vi sinh vật đất. Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất khu vực nghiên cứu.
Nhóm giải pháp về tổ chức. Nhóm giải pháp về kỹ thuật. Nhóm giải pháp về chính sách. Nhóm giải pháp giáo dục và tuyên truyền.
122 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 123 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIA ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 126 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 127 PHẦN PHỤ LỤC z DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT BHC, HCB : Hexaclobenzen BS : Bão hòa kiềm BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường BVTV : Bảo vệ thực vật CEC : Dung tích trao đổi cation (Cation Exchange Capacity) DAP : Phân bón Diamon phốt phát DDD : Diclo Diphenyl Dicloetan DDE : Diclo Diphenyl Dicloetylen DDT : Diclo Diphenyl Tricloetan DGGE : Điện di trên gel biến tính (Denaturing Gradient Gel Electrophoresis) EC : Độ dẫn điện EU : Liên minh Châu Âu GC/ECD : Phương pháp sắc ký khí detectơ cộng kết điện tử H’ : Chỉ số đa dạng HCBVTV : Hóa chất bảo vệ thực vật HCH : Hexaclocyclohexan HPLC/DAD : Sắc ký lỏng hiệu năng cao detectơ diod array HPLC/DAD-UV: Sắc ký lỏng hiệu năng cao detectơ diod Array - tử ngoại CP : Plasma cao tần cảm ứng ICP-OES : Phương pháp phổ phát xạ quang Plasma cặp cảm ứng IR : Phương pháp phổ hồng ngoại J’ : Chỉ số đồng đều KLN : Kim loại nặng Kphđ : Không phát hiê ̣n đươ ̣c (dưới ngưỡng phát hiện) z MAP : Phân bón MonoAmon Phốt phát MĐ : Mẫu đấ t MĐC : Mẫu đất đố i chứng ML : Mê Linh MN : Mẫu nước MSD-SIM : Detectơ khối phổ chọn lọc ion n : Tổng số cá thể của toàn bộ mẫu theo sinh cảnh hay địa điểm N : Tổng số lượng cá thể trong toàn bộ mẫu na : Số lượng cá thể của loài a Ni : Số lượng cá thể của loài i NPK : Phân bón chứa nitơ, photpho, kali NXB : Nhà xuất bản PCBs : Policlobiphenyl POP : Chất ô nhiễm hữu cơ bền QCVN : Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia S : Tổng số loài SOM : Chất hữu cơ của đất TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TSP : Triple Super phốt phát TT : Tây Tựu UBND : Ủy ban Nhân dân US EPA : Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ 2,4-D : 2,4-Diclophenoxyaxetic axít 2,4,5-T : 2,4,5-Triclophenoxyaxetic axít z DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.
Xếp loại phản ứng của đất (pHH2O). Giá trị CEC của các loại đất được xác định ở pH = 8,2. Thang đánh giá hàm lượng phốt pho dễ tiêu trong đất theo các phương pháp chiết tách khác nhau [87]. Hàm lượng Cd trong các mẫu phân lân sử dụng ở một số quốc gia trên thế giới.
Hàm lượng KLN trong đất trồng rau ở Vân Nội (Hà Nội). Ký hiệu mẫu đất và nước nghiên cứu lấy ở Tây Tựu. Ký hiệu mẫu đất và nước nghiên cứu lấy ở Mê Linh. Ký hiệu các mẫu đất lấy nghiên cứu xác định động vật chân khớp bé Collembola.
Thông tin mẫu đất lấy xác định vi sinh vật đất. Chế độ bón phân vô cơ cho 1.000 m2 đất trong 1 năm đối với cây hoa hồng trồng mới. Giá trị trung bình hàm lượng của một số KLN trong nước tưới trồng hoa lấy tháng 7 hàng năm ở Tây Tựu. Giá trị trung bình hàm lượng của một số KLN trong nước tưới trồng hoa lấy tháng 5 hàng năm ở Tây Tựu.
Giá trị trung bình hàm lượng của một số KLN trong nước tưới trồng hoa lấy tháng 7 hàng năm ở Mê Linh. Giá trị trung bình hàm lượng của một số KLN trong nước tưới trồng hoa lấy tháng 5 hàng năm ở xã Mê Linh. Hiê ̣n tra ̣ng sử du ̣ng hóa chất BVTV ở Tây Tựu và Mê Linh (tính % theo tổ ng số 36 hô ̣ dân đã điề u tra). Tỉ lệ phần trăm các hô ̣ trồ ng hoa ở Tây Tựu và Mê Linh tr ả lời các kiế n thức hiể u biế t về cách sử du ̣ng hóa chấ t BVTV.
Sự tồn dư hóa chất BVTV trong lớp đất chuyên canh hoa 0-20 cm vào tháng 5 hàng năm ở Tây Tựu. Sự tồn dư hóa chất BVTV trong lớp đất chuyên canh hoa 0-20 cm vào tháng 7 hàng năm ở Tây Tựu. Sự tồn dư hóa chất BVTV trong lớp đất chuyên canh hoa 0-20 cm vào tháng 5 hàng năm ở Mê Linh. Sự tồn dư hóa chất BVTV trong lớp đất chuyên canh hoa 0-20 cm vào tháng 7 hàng năm ở Mê Linh.
Hiê ̣n tra ̣ng hộ dân sử du ̣ng phân bónở Tây Tựu và Mê Linh(tính theo % tổ ng số hô ̣ điề u tra). Liều lượng trung bình phân bón cho 1.000 m2 đất chuyên canh các loại hoa ở Tây Tựu và Mê Linh. Kết quả xác định hàm lượng trung bình của các kim loại nặng trong phân lân của Việt Nam. Kết quả xác định hàm lượng trung bình kim loại nặng trong phân đạm Việt Nam.
Hàm lượng trung bình N, P2O5, K2O nguyên chất bón cho 1.000 m2 đất trồng hoa trong một vụ theo yêu cầu kỹ thuật và thực tế. Kết quả xác định hàm lượng trung bình của các KLN trong một số phân hữu cơ và vôi sử dụng trong trồng hoa ở Tây Tựu và Mê Linh. Kết quả xác định hàm lượng KLN trung bình trong phế thải cây hoa đồng tiền, cây hoa cúc và lá, nụ và hoa hồng ở Tây Tựu và Mê Linh. Giá trị trung bình hàm lươ ̣ng của mô ̣t số kim loa ̣i nă ̣ng da ̣ng tổ ng số và linh đô ̣ng trong đấ t chuyên canh hoa ấy l vào tháng 7 hàng năm ở Tây Tựu .