Chương 1, Tổng quan 1. Tổng quan về BDKH ở Việt Nam 1. Tổng quan các tác đội via BĐKH đến hệ thống tiêu nước. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan 1.
Tổng quan vé khu vực nghiên cứu.1, Tổng quan về đặc điểm khí tượng thủy văn. Tổng quan về điều kiện te nhiên vùng nghiên cứu 1. Tổng quan về điều kiện dân sinh kinh tế Chương 2. Cơ sở Khoa học và thực tiễn đánh giá ảnh hưởng cin biển di khí hậu ‘va đô thị hóa đến khả năng tiêu thoát nước của vùng nghiên cứu.
Cơ sở lý thuyết về tiêu thoát nước 2.1, Cơ sở lý thuyết tinh toán tiêu nước cho nông nghiệp.2, Cơ sở tính toán thoát nước cho đô thị 2. Giới thiệu các mô hình mô phòng tiêu thoát nước. Hiện trạng hệ thống thoát nướckhu vực 5 xã phía Nam, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương, 2. Mô phỏng hiện trạng hệ thống thoát nước khu vực 5 xã phía Nam, huyện Bình Giang, tinh Hai Dương.1, Lựa chon mô hình toán dé mô phỏng hệ thống tiêu khu vực 5 xã phía Nam, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 2.
Phân tích và lựa chọn mô hình.3, Xây dựng sơ đồ tính toán thủy lực mô phỏng hệ thông tiêu, 2.4, Xác định bộ thông số và kiếm định mô hình, 24. Đánh giá ảnh hưởng của biến đối khí hậu đến khả năng tiê thoát nước của hệ thông trong tương lai 2. Xác định kịch bản BĐKH, nước biển ding cho ving nghiên cứu 2.2, Xây dựng các mô hình mưa tiêu và MN sông cho vùng nghiên cứu (có xét đến ảnh hưởng của BĐKH) 2.5, Đánh giá ảnh hưởng của quá tình đô tị hóa đến khả năng tiêu thoát nước của hệ thống thoát nước khu vực.1, Dựa vào hiện trang và quy hoạch sử dụng dat của vùng nghiên cứu. Quy hoạch sử dụng dit đến năm 2020, dịnh hướng đến năm 2030, tằm nhìn 2050; 2.
Quy hoạch phát triển thủy lợi dén năm 2020, định hướng đến năm 2030, tằm nhìn 2050.6, Tính toán dự báo yêu cả thoát nước của khu vực trong điều kiện BĐKH và quá trình đô thị hóa. Dé xuất các biện pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu nước khu vực 5 xã phía Nam, huyện Binh Giang, tỉnh Hai Dương.1, Cơ sở và nguyên tắc để xuất phương án tiêu nước 3.2, Để xuất các phương ấn nâng cao hiệu quả tiêu nước của 3. Nhóm giải pháp công trình 3.2, Nhóm giái pháp phi công trình 3. Nhóm giải pháp tổ chức quản lý và vận hành.2, Mô phỏng hệ thống kiểm tra các phương án đề xuắt 3.3, Phân tích, đánh gia lựa chọn các phương án.4, Sơ bộ đánh giá hiệu quả và để xuất phương ân chon 6 CHUONG 1.
TONG QUAN LL ng quan về BĐKH ở Việt Nam LLL. Kịch bản biển đỗi khí hậu “Theo định nghĩa của Công ước khí hậu: Biển đổi khí hậu (BDKH) là sự thay đổi của khí hậu được quy trực tiếp hay gián tiếp là hoạt động của con người làm thay đổi thành. phần của khí quyển toàn cầu và đồng gp thêm vào sự biến động khí hậu tự nhiên trong thời gian có thể so sinh được. “Theo điều 3, Luật khí tượng thủy văn năm 2015, Kịch bản biển đổ khí hậu là giá định có cơ sở khoa học và có tính tin cậy về tiễn u trong tương lai của các mối quan hệ pháp chi tit hóa động lực và sử dung các phương án tính toán từ các mô hình toàn cẩu.
Các kịch bản về nhiệt độ, lượng mưa được xây dựng chỉ tiết theo quy mô thời gian năm và 4 mùa (hoàn lưu: Xuân, ha, thu, đồng) cho các vùng khí hậu của Việt Nam. Giai đoạn (1986- 2005) được chọn làm giai đoạn cơ sở. Kịch bản BĐKH được trích xuất rong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2100 [1] 112, Wu thay déi của nhiệt độ “Trong 61 năm qua tính trung bình trên cả nude,nhigt độ trung bình năm có xu thé tăng 0,89°C/61 năm, tung 0,15°CHhập kỷ, ở ngường 1 camize tăng trung bình toàn cả (0.15-0,2°Cithap ky trong giai đoạn gin đây, IPCC, 2018). Tuy nhiên, độ tăng rất khác nhau giữa hai nửa thời kỳ, trong 27 năm đầu (1958-1985) tăng rat ít, chỉ 0.056°Cñhập kỷ: trong 33 năm sau (1986-2018) ting đến 0.74°C: trung bình 0,22°Crthap kj.
Mức ting của nhiệt độ trung bình năm tăng dẫn theo các thập kỷ, ting mạnh nhất trong thập kỷ gin diy (2011-2018), đặc bet, trong những năm sẵn diy được xem là những năm có nền nhiệt trung bình cả nước cao nhất từ khi có số liệu quan trắc tir năm 1958 đến nay và khoảng trên 30% số trạm trên phạm vi cả nước đã ghi nhận được các ky lục về nhiệt độ tối cao ở Việt Nam, in của chuẩn sai nhiệt độ trung bình nấm (a) và trưng bình của tuần sai trong cúc giai đoạn trên quy mô cả mước (b) Bang 1. Thay đối nhiệt độ trung bình (°C) trong 61 năm (1958-2018) ở các vùng khí 66 0 os D 2 Bong Bóc. 1Ó 98 08 | 1 ng bang Bóc Bộ °° “ o7 2 688 oa “ oe 8 am tan os on os ° yNgoên ñ or ñ “ Man ñ oe 7 " (Kịch bản BĐKH năm 2020 [1]) “Theo kịch bản RCP4.5, vào giữa thé ky 21, nhiệt độ trung bình năm trên cả nước có mức tăng phổ biển từ 1,2 + 1,7°C, trong đó, ở phía Bắc phổ biển từ 1,6 + 1,7°C, ở phía Nam phổ biển từ 1,2 + 1,3°C, Đến cuối thé kỹ, nhiệt độ tăng từ 1,6 + 2,4°C, trong đó, ở phía Bắc tăng phổ biển trên 2,0°C, ở phía Nam ting phổ biển dưới I,&°C, tăng it nhấtở một phan điện tích ở cực Nam Trung Bộ, Nam Bộ và các trạm đảo.2, Bién đỗi của nhiệt độ trung bình năm giai đoạn 1958 - 2018 1. Sự thay đỗi cũa lượng mura năm, mura cực tr 1.
Sựthay đối lượng mưa năm.3 Biển đổi lương mưu năm gia oan 1958 - 018 “Trong giai đoạn 1958-2018, lượng mưa năm tính trung bình cho cả nước có xu thé tăng nhẹ, với mức. Lượng mưa năm có xu thé giảm ở phần lớn diện tích phía Bắc và phần phía Tây của Tay Nguyên và có xu thé tăng ở phần lớn diện tích phía Nam, nhiều nhấtở Nam Trung Bộ. “Theo kịch bản RCP4 5, trong thé ky 21, lượng mưa năm có xu thé tăng trên phạm vi cả nước với mức tăng phổ biến 10 + 15% vào giữa thể kỳ và 10 + 20% vào cuối thé ky ul 1. Sự thay đổi lượng mea các mica “Tính cho từng vùng khí hậu, lượng mưa các mua có xu thé tăng trên hẳu hết các mùa.
và ting nhiều nhất vào mùa đông, riéng đối với mùa thu, hè có xu thể giấm ở các vùng khí hậu phía Bắc. Thay đổi lượng mica (%) các vùng khí hậu giai đoạn 1958-2018 Vang khi hộu Đông Xuân Thụ Tây Bác a » 43 -8 Đông Bác 1ã -07 * “0 ng bông Bác Bộ we aa -o9 -m Bác Tung 86 we to as -2a Nom Tung Bo s2 z0 sp mà Tây Nguyện 403 1%“ os % Nom Bộ 9 1 2s se ‘Theo kịch bản RCP4.5, vào giữa thé ky, lượng mưa mùa mưa có xu thé tăng trên phạm vi cả nước, mức ting phổ biến Š + 25%, tăng cao nhất ở ven biển Dang Bắc, phía Bắc Bắc Trung Bộ và cực Nam Trung Bộ.Đến cuối thé kỷ, lượng mưa tăng phd biến 10 = 25%, lêng khu vực ven biển và các tạm đảo thuộc Đông Bắc, cực Nam ‘Trung Bộ lượng mưa có thể tăng 30 = 40% [1] 1. Lượng mura cực trị 10 ) Lượng mưa I ngày max “Trong 5š năm qua, lượng mưa một ngày lớn nhất (Rx Lửay) có xu thể ting ở trung tâm vùng Đông Bắc, hiu hết tinh duyên hải Trung Bộ, Tay Nguyên và Đông Nam Bộ, phổ biển từ 20 đến 60%, có xu thé giảmở hẫu hết các tinh vùng Đồng bing Bắc Bộ, một phần Bắc Trung Bộ, cực Nam Trung Bộ và hẳu khắp Tây Nam Bộ. Lượng ma năm ngày lớn nhất (RxSday) có xu thể tăng ở hầu khấp cả nước, phổ biển từ Š đến 40%, nhiễu nhất ở Trung Bộ, giảm ở Tây Bắc, một phần Đông Bắc, các tinh Thanh Hóa.
(Quang Trị, các tính phía Bắc Tay Nguyên và yy Nam Bộ, phổ biến từ 2 đến 20%. ‘Theo kịch bản RCP4 5, vào giữa thể kỹ, RxIday có xu th tăng trên phạm vi cả nước, phổ biển 13 + 204, ở đa phần diện tích Bắc Bộ và Nam Bộ có thể tăng 30.40%, Đến cuối thé ky, mức tăng phố biển 20 + 35% [1]. b) Lượng mua 5 ngày max ‘Theo kịch bản RCP4.5, vào giữa thé kỷ, R,«uy có xu thé tăng trên haw hết cả nước, mức tăng phố biển 10:20%. Đắn cuối thé ký, Rosuy tăng phổ biến 20-30%, lên đến 30:40" ở đa phần diện tích của Bắc Bộ [1] 1.4, Về nước biển dâng ‘Theo kịch bin RCP4.5 ~ Kịch bin BDKH năm 2020:vào giữa thé ky), mực nước biển ing ở khu vực Biển Đông khoảng 23em (Idem = 33em), Đến cud thể kỷ, mực nước biển ding khoảng 55em (34cm = 81em) [1] 12.
2 quan các tác động cũa BĐKH đến hệ thống tiêu nước Đối với sin xuất nông nghiệp, tới nước, tiêu nước đồng vai trồng rit quan trong. “Thiếu nước thì cây trồng sẽ không phát triển được, thừa nước thì cây trồng sẽ bị ứng ngập, suy yếu hoặc chết.sẽ ảnh hưởng rất lớn đến năng suất cây trồngvà an ninh. lương thực của Quốc gia Các đối tượng trong một hệ thống tiêu nước thường bao gồm: dat trồng lúa, cây trồng ‘can, ao hd, đất thé cư. Việc đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí lâu đến nhu cầu tiêu nước, thường được đánh giá thông qua mô hình mưa iêu lớn nhất thời đoạn 1,3,5,7 ngày tương ứng véitin suất thi P=10% Các tie động của BDKH đến các hệ thống thủy lợi có thé nhận thấy như sau: = Khi lượng mua lớn (do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu) sẽ làm cho lưu lượng cần tiêu lớn; = Khi thủy wigu ding cao (do ảnh hưởng của nước biển ding)mye nước ngoài sông dâng cao dẫn đến khả năng tiêu tự của lưu vực tiêu không thực hiện được; = Biển đổi khí hậu tác động đến mô hình quản lý đối với hệ thống thủy lợi (kim nhiệm vu tiêu nước): = “Tác động đến cơ chế, chính sách đối với hệ thống thủy lợi (lim nhiệm vụ iêu nước).3, Tổng quan các nghiên cứu vỀ tác động của BDKH và đô thị hóa đến nhu cầu tiêu nước Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã được các nhà khoa học tên thé giới và ở Việt Nam thuộcnhiều ngành, nhiều lĩnh vực nghiên cứutừ năm 1960.