MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. SƠ LƯỢC VỀ CÁC CHỈ SỐ HÌNH THÁI VÀ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG. Một số chỉ số hình thái của con người. Những vấn đề cơ bản về tình trạng dinh dưỡng.
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC TRÍ TUỆ CỦA CON NGƯỜI. Các quan niệm về trí tuệ. Chỉ số vượt khó (AQ). MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC CHỈ SỐ HÌNH THÁI, THỰC TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ NĂNG LỰC TRÍ TUỆ.
Một số nghiên cứu về chỉ số hình thái. Một số nghiên cứu về thực trạng dinh dưỡng. Một số nghiên cứu về năng lực trí tuệ. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, VĂN HÓA VÀ XÃ HỘI CỦA HUYỆN ĐAK PƠ, TỈNH GIA LAI.
Vị trí địa lý. Tổng quan về kinh tế, văn hóa và xã hội. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Tổ chức và thiết kế nghiên cứu:. Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu. Phương pháp xác định các chỉ số hình thái. Phương pháp đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng, béo phì.
Phương pháp nghiên cứu năng lực trí tuệ. Phương pháp xử lí số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. MỘT SỐ CHỈ SỐ HÌNH THÁI CỦA HỌC SINH HUYỆN ĐAK PƠ, TỈNH GIA LAI.
Chiều cao đứng trung bình. Cân nặng trung bình. THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG, BÉO PHÌ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN ĐAK PƠ, TỈNH GIA LAI. Thực trạng suy dinh dưỡng, béo phì theo lứa tuổi và giới tính.
Thực trạng suy dinh dưỡng, béo phì theo khu vực nghiên cứu. NĂNG LỰC TRÍ TUỆ CỦA HỌC SINH. Chỉ số thông minh (IQ) của học sinh. Phân bố học sinh theo các mức trí tuệ.
CHỈ SỐ CẢM XÚC (EQ). Chỉ số EQ của học sinh. Các chỉ số thành phần EQ. CHỈ SỐ VƯỢT KHÓ (AQ).
Chỉ số AQ của học sinh. Các chỉ số thành phần AQ. MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU. 77 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
83 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 84 PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT AQ Adversity Quotient (Chỉ số vượt khó) BMI Body Mas Index (Chỉ số khối của cơ thể) Cs Cộng sự EQ Emotional Quotient (Chỉ số cảm xúc) IQ Intelligence Quotient (Chỉ số thông minh) SDD Suy dinh dưỡng THCS Trung học cơ sở Tr Trang WHO World Health Organization (Tổ chức Y Tế Thế giới) UNESCO United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc) DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo lứa tuổi, giới tính và khu vực nghiên cứu. Đánh giá chỉ số Z-score BMI theo tuổi.
Phân loại trí tuệ theo chỉ số IQ. Chiều cao đứng (cm) của học sinh theo lứa tuổi và giới tính. Chiều cao đứng (cm) của học sinh theo khu vực nghiên cứu. Cân nặng (kg) của học sinh theo lứa tuổi và giới tính.
Cân nặng (kg) của học sinh theo khu vực nghiên cứu. Phân loại các mức dinh dưỡng theo lứa tuổi và giới tính. Phân loại các mức dinh dưỡng theo khu vực nghiên cứu. Chỉ số IQ của học sinh theo lứa tuổi và giới tính.
Chỉ số IQ của học sinh theo khu vực nghiên cứu. Phân bố mức trí tuệ của học sinh theo lứa tuổi và theo giới tính. Phân bố mức trí tuệ của học sinh theo khu vực nghiên cứu …. Chỉ số EQ của học sinh theo lứa tuổi và giới tính.
Chỉ số EQ của học sinh theo khu vực nghiên cứu. Các chỉ số C, A, H theo lứa tuổi. Các chỉ số C, A, H theo giới tính. Các chỉ số C, A, H theo khu vực nghiên cứu.
Chỉ số AQ của học sinh theo lứa tuổi và giới tính. Chỉ số AQ của học sinh theo khu vực nghiên cứu. Các chỉ số C, O, R, E theo lứa tuổi. Các chỉ số C, O, R, E theo giới tính.
Các chỉ số C, O, R, E theo khu vực nghiên cứu ……………. Hệ số tương quan giữa các chỉ số nghiên cứu. 77 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Biểu đồ BMI của trẻ em gái từ 5 đến 19 tuổi.
Biểu đồ BMI của trẻ em trai từ 5 đến 19 tuổi. Đồ thị biểu diễn chiều cao đứng của học sinh theo lứa tuổi và theo giới tính. Đồ thị biểu diễn mức tăng chiều cao của học sinh theo lứa tuổi và theo giới tính. Đồ thị biểu diễn chiều cao đứng của học sinh theo khu vực nghiên cứu.
Đồ thị biểu diễn cân nặng của học sinh theo lứa tuổi và theo giới tính. Đồ thị biểu diễn mức tăng cân nặng theo lứa tuổi và theo giới tính. Đồ thị biểu diễn cân nặng của học sinh theo khu vực nghiên cứu. Biểu đồ biểu diễn phân loại học sinh theo các mức dinh dưỡng.
Đồ thị biểu diễn phân loại các mức dinh dưỡng theo lứa tuổi. Đồ thị biểu diễn phân loại các mức dinh dưỡng theo giới tính. Đồ thị biểu diễn phân loại các mức dinh dưỡng theo khu vực nghiên cứu. Đồ thị biểu diễn chỉ số IQ của học sinh theo lứa tuổi và giới tính.
Đồ thị biểu diễn chỉ số IQ của học sinh theo khu vực nghiên cứu. Đồ thị phân bố học sinh theo mức trí tuệ ở các lứa tuổi. Đồ thị phân bố học sinh theo mức trí tuệ và giới tính. Đồ thị phân bố học sinh theo mức trí tuệ và khu vực nghiên cứu.
Đồ thị biểu diễn chỉ số EQ của học sinh theo lứa tuổi và giới tính. Đồ thị biểu diễn chỉ số EQ của học sinh theo khu vực nghiên cứu. Đồ thị biểu diễn các chỉ số C, A, H theo lứa tuổi. Đồ thị biểu diễn các chỉ số C, A, H theo giới tính.
Đồ thị biểu diễn các chỉ số C, A, H theo khu vực nghiên cứu. Đồ thị biểu diễn chỉ số AQ của HS theo lứa tuổi và giới tính. Đồ thị biểu diễn chỉ số AQ của học sinh theo khu vực nghiên cứu. Đồ thị biểu diễn các chỉ số C, O, R, E theo lứa tuổi.
Đồ thị biểu diễn các chỉ số C, O, R, E theo giới tính. Đồ thị biểu diễn các chỉ số C, O, R, E theo khu vực nghiên cứu. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa IQ và BMI. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa IQ và EQ.
Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa IQ và AQ. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa BMI và EQ. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa BMI và AQ. Lí do chọn đề tài Việt Nam đang phải đối mặt với gánh nặng kép về dinh dưỡng, đó là tình trạng thừa cân, béo phì tại các thành phố lớn và tình trạng suy dinh dưỡng nhẹ cân, thấp còi tại các tỉnh vùng sâu, vùng xa.
Suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì đan xen nhau là cửa ngõ của nhiều căn bệnh mãn tính không lây nhiễm như đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh tim mạch và cả một số bệnh ung thư [63]. Song song với nguy cơ mắc các căn bệnh nguy hiểm làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình tăng trưởng, phát triển về thể chất ở trẻ em, suy dinh dưỡng, béo phì còn ảnh hưởng đến sự phát triển trí não và tư duy của trẻ trên con đường học tập. Hiện nay, Việt Nam đang bước vào kỉ nguyên của hội nhập quốc tế và toàn cầu hoá. Để có thể hội nhập quốc tế, chúng ta cần phải có nguồn nhân lực đáp ứng đầy đủ về thể lực, phát triển toàn diện về trí tuệ, năng lực làm việc và đạo đức; có khả năng tự học tập để không ngừng nâng cao trình độ và kỹ năng nghề nghiệp; năng động và sáng tạo… Nhận thức rõ về vấn đề này, Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành TW khóa XII đã đề ra mục tiêu đến năm 2030: “Chỉ số phát triển con người Việt Nam nằm trong nhóm 4 nước hàng đầu khu vực Đông Nam Á.
Tỉ lệ SDD thể thấp còi ở trẻ em dưới 15%; khống chế tỉ lệ béo phì ở người trưởng thành dưới 10%. Chiều cao người Việt Nam 18 tuổi đối với nam giới đạt 168,5 cm, nữ giới đạt 157,5 cm [6].” Chính vì vậy, nhiệm vụ của nhà trường không chỉ cung cấp cho học sinh kiến thức mà còn phải giúp các em rèn luyện, phát triển thể lực và trí tuệ để từ đó các em có khả năng tự học tập và tự hoàn thiện bản thân, đáp ứng được các yêu cầu của xã hội trong giai đoạn đổi mới. Ngoài ra, để có thể thúc đẩy sự tăng trưởng về tầm vóc và trí tuệ của con người thì cần nhiều biện pháp tác động qua thời gian tương đối dài và 2 phải dựa trên sự hiểu biết về thực trạng thể lực và năng lực trí tuệ của trẻ em. Vì vậy, trong nhiều năm gần đây, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học về thể lực, tình trạng dinh dưỡng và năng lực trí tuệ của nhiều đối tượng từ học sinh cấp mầm non đến sinh viên các trường đại học.
Các công trình nghiên cứu cho thấy, các chỉ số hình thái, tình trạng dinh dưỡng và năng lực trí tuệ của con người luôn thay đổi. Do vậy, việc nghiên cứu về các chỉ số này ở người cần được tiến hành thường xuyên và liên tục thì mới có thể đề xuất được các biện pháp tác động phù hợp. Huyện Đak Pơ là một huyện nhỏ của tỉnh Gia Lai, có diện tích 502,62 km2 và dân số là 48. Địa bàn huyện tuy rộng nhưng dân cư thưa thớt, đời sống kinh tế khó khăn, việc chăm lo đến đời sống của nhân dân còn hạn chế, trong đó việc chú trọng đến dinh dưỡng và phát triển thể chất của trẻ em còn chưa được quan tâm nhiều; việc nghiên cứu về các chỉ số của con người tại địa phương chưa được chú trọng.