Luận án tiến sĩ về sức khỏe răng miệng và nhu cầu điều trị cho người cao tuổi tại tỉnh Yên Bái

Luận án tiến sĩ phân tích nghiên cứu tình trạng sức khỏe răng miệng nhu cầu điều trị và đánh giá hiệu quả một số biện pháp, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Răng Hàm Mặt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Y học

2019

193
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Thực trạng và nhu cầu điều trị bệnh răng miệng ở người cao tuổi

1.2. Bệnh sâu răng

1.3. Bệnh quanh răng

1.4. Tình trạng mất răng

1.5. Các biện pháp phòng bệnh răng miệng cho người cao tuổi

1.6. Các biện pháp điều trị và dự phòng bệnh sâu răng

1.7. Một số biện pháp điều trị và dự phòng bệnh quanh răng

1.8. Chăm sóc sức khoẻ răng miệng ban đầu ở người cao tuổi

1.9. Một số nghiên cứu can thiệp bệnh răng miệng ở người cao tuổi

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Mẫu nghiên cứu

2.5. Cách chọn mẫu

2.6. Các bước tiến hành nghiên cứu

2.7. Kỹ thuật thu thập số liệu

2.8. Các chỉ số và biến số nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.9. Nghiên cứu can thiệp

2.10. Đối tượng nghiên cứu

2.11. Phương pháp nghiên cứu

2.12. Cỡ mẫu nghiên cứu

2.13. Các bước tiến hành nghiên cứu

2.14. Các hoạt động can thiệp

2.15. Các tiêu chuẩn sử dụng trong đánh giá

2.16. Thiết kế nghiên cứu

2.17. Các biến số nghiên cứu

2.18. Hạn chế sai số trong nghiên cứu

2.19. Theo dõi, quản lý bệnh nhân và thu thập số liệu nghiên cứu

2.20. Xử lý và phân tích số liệu

2.21. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng bệnh răng miệng và nhu cầu điều trị bệnh răng miệng ở người cao tuổi Yên Bái

3.2. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.3. Tình trạng bệnh răng miệng của người cao tuổi

3.4. Đánh giá hiệu quả can thiệp và đề xuất một số biện pháp can thiệp cho phòng bệnh răng miệng trong chương trình chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu cho người cao tuổi tại tỉnh Yên Bái

3.5. Một số yếu tố liên quan đến nhu cầu điều trị răng miệng người cao tuổi tỉnh Yên Bái

3.5.1. Đối với người cao tuổi

3.5.2. Đối với cán bộ Y tế và hệ thống chính sách Y tế chăm sóc sức khỏe

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Mô tả thực trạng bệnh răng miệng, nhu cầu điều trị ở người cao tuổi tỉnh Yên Bái

4.2. Đặc trưng cá nhân nhóm đối tượng nghiên cứu

4.3. Tình trạng bệnh răng miệng ở người cao tuổi Yên Bái

4.4. Nhu cầu điều trị các bệnh răng miệng và một số yếu tố liên quan tới bệnh răng miệng của người cao tuổi tỉnh Yên Bái

4.4.1. Nhu cầu điều trị thân răng

4.4.2. Nhu cầu phục hình răng

4.4.3. Nhu cầu điều trị bệnh quanh răng

4.4.4. Một số yếu tố liên quan tới bệnh răng miệng của người cao tuổi tỉnh Yên Bái

4.5. Đánh giá hiệu quả can thiệp phòng chống bệnh răng miệng trong chương trình chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu cho người cao tuổi tại tỉnh Yên Bái

4.5.1. Thông tin chung về nhóm can thiệp và nhóm đối chứng

4.5.2. Hiệu quả can thiệp với sâu răng ở người cao tuổi

4.6. Đóng góp mới của luận án

KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về sức khỏe răng miệng của người cao tuổi tại Yên Bái

Sức khỏe răng miệng là một phần quan trọng trong sức khỏe tổng thể, đặc biệt đối với người cao tuổi. Tại tỉnh Yên Bái, tình trạng sức khỏe răng miệng của người cao tuổi đang gặp nhiều vấn đề nghiêm trọng. Theo nghiên cứu, tỷ lệ mắc các bệnh lý răng miệng như sâu răng, viêm quanh răng và mất răng ở nhóm đối tượng này rất cao. Việc chăm sóc sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi không chỉ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống mà còn giảm thiểu các bệnh lý toàn thân liên quan.

1.1. Tình trạng sức khỏe răng miệng của người cao tuổi tại Yên Bái

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sâu răng ở người cao tuổi tại Yên Bái lên tới 78%. Các bệnh lý như viêm lợi và mất răng cũng phổ biến, với trung bình mỗi người mất khoảng 8 chiếc răng. Điều này cho thấy nhu cầu chăm sóc sức khỏe răng miệng là rất cần thiết.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng

Nhiều yếu tố như thói quen vệ sinh kém, dinh dưỡng không đầy đủ và các bệnh lý toàn thân đã ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng của người cao tuổi. Việc nhận thức và thay đổi thói quen sống có thể giúp cải thiện tình trạng này.

II. Vấn đề và thách thức trong chăm sóc sức khỏe răng miệng

Chăm sóc sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi tại Yên Bái đang đối mặt với nhiều thách thức. Thiếu hụt thông tin và nhận thức về tầm quan trọng của sức khỏe răng miệng là một trong những vấn đề lớn. Hơn nữa, sự thiếu hụt nguồn lực y tế và nhân lực cũng làm cho việc chăm sóc trở nên khó khăn hơn.

2.1. Thiếu hụt thông tin và nhận thức

Nhiều người cao tuổi không nhận thức được tầm quan trọng của việc chăm sóc sức khỏe răng miệng. Điều này dẫn đến việc họ không thực hiện các biện pháp phòng ngừa cần thiết.

2.2. Nguồn lực y tế hạn chế

Tại Yên Bái, nguồn lực y tế cho việc chăm sóc sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc và điều trị.

III. Phương pháp và giải pháp cải thiện sức khỏe răng miệng

Để cải thiện sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi, cần áp dụng các phương pháp và giải pháp hiệu quả. Việc giáo dục cộng đồng về chăm sóc răng miệng, kết hợp với các chương trình can thiệp y tế là rất cần thiết.

3.1. Giáo dục cộng đồng về chăm sóc răng miệng

Các chương trình giáo dục về vệ sinh răng miệng cần được triển khai rộng rãi. Việc nâng cao nhận thức sẽ giúp người cao tuổi thực hiện các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

3.2. Can thiệp y tế và điều trị

Cần có các chương trình can thiệp y tế nhằm điều trị kịp thời các bệnh lý răng miệng cho người cao tuổi. Việc này không chỉ giúp cải thiện sức khỏe răng miệng mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về sức khỏe răng miệng của người cao tuổi tại Yên Bái đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Các biện pháp can thiệp đã được áp dụng và cho thấy hiệu quả tích cực trong việc cải thiện tình trạng sức khỏe răng miệng.

4.1. Kết quả can thiệp y tế

Các chương trình can thiệp đã giúp giảm tỷ lệ sâu răng và cải thiện tình trạng vệ sinh răng miệng cho người cao tuổi. Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sâu răng giảm từ 78% xuống còn 60% sau can thiệp.

4.2. Đề xuất biện pháp cải thiện

Cần tiếp tục triển khai các biện pháp giáo dục và can thiệp y tế để duy trì và nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi tại Yên Bái.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu sức khỏe răng miệng

Nghiên cứu về sức khỏe răng miệng của người cao tuổi tại Yên Bái đã chỉ ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cần được giải quyết. Tương lai của nghiên cứu này cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhóm đối tượng này.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin về tình trạng sức khỏe răng miệng mà còn là cơ sở để xây dựng các chính sách chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.

5.2. Định hướng tương lai

Cần có các nghiên cứu tiếp theo để theo dõi tình trạng sức khỏe răng miệng của người cao tuổi và đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp trong thời gian dài.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tình trạng sức khỏe răng miệng nhu cầu điều trị và đánh giá hiệu quả một số biện pháp can thiệp cho người cao tuổi tại tỉnh yên bái

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Thực trạng và nhu cầu điều trị bệnh răng miệng ở người cao tuổi Con người không thể tránh khỏi sự lão hóa khi lớn tuổi, theo qui luật chung sự thoái hóa của toàn cơ thể các bộ phận ở vùng răng miệng cũng có những biến đổi theo xu hướng thoái triển từ từ tạo ra những rối loạn không phục hồi cả về hình thái và chức năng. Bệnh lý răng miệng ở người cao tuổi cũng giống như những người trẻ tuy nhiên tỷ lệ mắc các bệnh này thường gặp với tần xuất cao hơn rất nhiều do sự phối hợp của nhiều yếu tố bệnh lý, thoái hóa, thói quen, điều kiện kinh tế…. Các vấn đề răng miệng thường gặp ở người cao tuổi: - Quá trình liền thương chậm, tình trạng vệ sinh răng miệng kém - Sâu chân răng, mòn răng - Tủy răng vôi hóa - Viêm quanh răng mạn tính - Mô dễ bị tổn thương - Cảm giác vị giác bất thường - Hội chứng bỏng rát niêm mạc miệng - Loãng xương sau tuổi mãn kinh - Tiêu xương quá mức - Nhiễm nấm… Điều trị răng miệng cho người cao tuổi có những điểm khác biệt cần được lưu ý.

Hầu hết người cao tuổi đều bị một hoặc nhiều các bệnh toàn thân khác, do đó cần khai khác đầy đủ tiền sử trước khi tiến hành bất cứ điều trị nào.Tâm lý của người cao tuổi cũng có nhiều thay đổi, khác với tuổi trưởng thành, trung niên, tình trạng vệ sinh răng miệng cũng kém hơn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Bệnh sâu răng Sâu răng là một trong các bệnh phổ biến nhất, thường gặp với sự mất canxi của thành phần vô cơ, kèm hoặc tiếp theo là phân huỷ thành phần hữu cơ tạo thành hố ở các mặt trên thân, chân hoặc ở cả thân và chân răng gọi là lỗ sâu. Đối với NCT, sâu răng có những đặc điểm khác biệt về lâm sàng, tiến triển và sự ảnh hưởng của tủy răng so với người trẻ tuổi.

Sâu răng trên người cao tuổi thường tiến triển chậm, triệu chứng lâm sàng nghèo nàn, đáy lỗ sâu có mầu nâu sẫm, ít ê buốt, ảnh hưởng tới tuỷ chậm nhưng bệnh nhân đến khám thường là tuỷ viêm không hồi phục hoặc tuỷ hoại tử. Có thể gặp thể sâu răng đã ngừng hoạt động với đáy cứng. Theo vị trí, lỗ sâu ít gặp ở mặt nhai, mặt láng, nếu có thường là sâu tái phát xung quanh mối hàn cũ. Thể sâu ở cổ chân răng thường hay gặp ở những răng có tụt lợi.

Mặt xương chân răng thường không nhẵn, tạo điều kiện dễ dàng cho MBR hình thành. Lỗ sâu chân răng có thể gặp ở các mặt ngoài, trong, đặc biệt là mặt bên ngay sát cổ răng. Tổn thương phát triển có khuynh hướng lan theo chiều rộng về phía chân răng và các mặt kề cận, không tạo hốc rõ ràng, thường có hiện tượng quá cảm, gãy thân răng (được gọi là thể sâu răng lan). NCT thường có nhiều chân răng trong miệng (do sâu nhiều mặt, sâu vỡ hết thân răng) hay hình ảnh tổn thương sâu cộng với sự rạn nứt, gẫy vỡ ở men ngà tích lũy dần theo năm tháng [9],[10],[11].

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hình ảnh sâu răng và phá hủy thân răng lan rộng [12] 1. Thực trạng bệnh sâu răng ở người cao tuổi Để đánh giá tình hình sâu răng, các nghiên cứu thường xem xét tỉ lệ người mắc và chỉ số SMT trung bình mỗi người trong cộng đồng. Sâu răng trước đây thường được cho là bệnh của trẻ em và của tuổi vị thành niên.

Kết quả là nhóm đích trong chương trình phòng sâu răng ở các quốc gia đã được triển khai tại các trường tiểu học. Tuy nhiên, ở nhiều nước chưa phát triển với mức độ mắc sâu răng rất thấp, những thông tin về bệnh ở trẻ em là chưa đủ để mô tả về tình trạng sâu răng của cộng đồng. Một số tác giả khác cho rằng tình trạng sâu răng theo tuổi thường do sâu răng tích luỹ và điều đó giải thích sự mất răng của người trưởng thành và NCT. Các nghiên cứu về sâu răng trong những thập niên gần đây cho thấy, đến giữa những năm 80 ở các nước Bắc Âu, Mỹ và các nước công nghiệp khác bệnh sâu răng trẻ em đã giảm rõ rệt [13].

Nhưng bệnh sâu răng ở NCT vẫn đang trên đà tiến triển ở khắp các châu lục với những mức độ khác nhau. Từ thập kỷ 70 cho đến nay, nhiều công trình đánh giá sâu răng ở NCT đã được tiến hành với mục đích xác định tình trạng và nhu cầu, làm cơ sở cho chương trình chăm sóc sức khỏe răng miệng NCT. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Tình hình sâu, mất, trám và chỉ số SMT của một số quốc gia trên thế giới T. số Tỷ Tác giả, Quốc gia Năm Tuổi N Sâu Mất Trám SMT còn răng lệ% Luan W.M và Cs, 1989 ≥60 1744 - 60,0 5,8 13,5 0,5 19,8 Beijing Chinese [4] Thomas S và 1994 ≥60 300 245 62.9 2,6 10,9 0,0 13,5 Cs,ManipalIndia [12] Christensen J& Cs, 1997 65-74 1006 784 - 2,3 19,2 6,0 27,5 JerusalemDenmark [14] Petersen P.2: Tình hình sâu, mất, trám và chỉ số SMT qua một số nghiên cứu tại Việt Nam Tác giả, Quốc gia Năm Tuổi N Tỷ lệ % Sâu Mất Trám SMT Nguyễn Võ Duyên Thơ 1992 ≥60 318 96,8 7,90 10,0 0,2 18,10 và Cs, TP HCM [17] Trần Văn Trường, Lâm 2000 ≥45 999 89,7 2,10 6,6 0,2 8,90 Ngọc Ấn [3] Phan Văn Việt [5] 2004 >60 850 55,6 1,76 10,7 0,12 12,6 Trần Thanh Sơn [18] 2007 >65 - 61 1,77 - - - Rihs L.B [19] 2009 >65 1192 0,5 28,5 1,2 30,2 Nguyễn Trà My [20] 2012 >60 - - - - - 5,34 Đỗ Mai Phương [21] 2015 >60 165 32,1 0,6 4,77 0,14 5,51 Trương Mạnh Dũng [22] 2017 ≥60 10800 33,1 0,85 8,04 0,11 8,98 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3: Tình hình sâu chân răng ở một số quốc gia trên thế giới Tác giả Quốc gia Năm Tuổi Tỷ lệ% Banting D.W và Cs [23] Canada 1986 ≥60 20,0-40,0 Cautley A.

Theo điều tra cơ bản toàn quốc lần thứ 2 tại Trung Quốc (2002), Wang H.Y và Cs cho thấy, ở lứa tuổi 65-74 chỉ số SMT theo răng là 12,4. trong đó, nữ cao hơn nam [26]. Công trình điều tra về sâu răng ở Ấn Độ năm 1994, Thomas S và Cs cho thấy, ở 3 nhóm tuổi 60-64; 65-74 và 75 chỉ số SMT là 11,8; 13,5 và 20,3 [12]. Một số công trình nghiên cứu ở Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Đại Dương như Đan Mạch, Úc, Niu Di Lân, Canada, Na Uy như kết quả (bảng 1) cho thấy chỉ số SMT của NCT là rất cao ở mức từ 24,0 trở lên.

Tại Việt Nam, một nghiên cứu ở thành phố Hồ Chí Minh của tác giả Nguyễn Võ Duyên Thơ cũng chỉ ra tình trạng sâu răng ở nhóm người ≥ 60 tại các nhà dưỡng lão có tỉ lệ mắc tới 96,8% với số răng sâu chưa được trám là 7,9 và chỉ số SMT là 18,1 [17]. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Năm 1986, Banting tổng kết 12 công trình nghiên cứu về sâu chân răng ở nhiều nước cho biết: sâu chân răng xuất hiện nhiều ở nhóm người già với tỷ lệ mắc khoảng 20 - 40%. Vị trí lỗ sâu thường gặp là ở mặt trong và mặt bên của răng hàm trên, mặt ngoài và mặt bên của răng hàm dưới [23]. Một số các công trình ở Anh (1996), Mỹ (1990), Niu Di Lân (1992), Canada (1993) nghiên cứu về vấn đề này đã cho thấy tỉ lệ mắc khá ( Bảng 3).

Tuy nhiên, Luan và Cs (1989) điều tra tại Trung Quốc lại cho một tỉ lệ thấp hơn [4]. Đặc biệt, Thomas S và Cs khám 300 NCT Ấn Độ (1994) thấy 11,8% người có mặt chân răng bị hở nhưng không có sâu [12], còn tại Việt Nam, Nguyễn Võ Duyên Thơ (1992) khám 318 đối tượng cho biết tỉ lệ và trung bình có sâu chân răng mỗi người là 5,0% và 0,14 răng/người [17]. Từ kết quả nghiên cứu về tình trạng răng SMT ở NCT tại nhiều quốc gia thuộc các châu lục khác nhau chúng ta có thể thấy tình trạng có răng sâu, mất răng do sâu và nhất là răng sâu chưa được trám có trị số rất cao. Ở nhiều cộng đồng, chỉ số SMT chiếm từ 3/4 trở lên trong tổng số răng của mỗi người.

Đây là con số vượt xa so với chỉ số SMT ở các tuổi 12, 15, 34 - 45 nếu so sánh với một số điều tra tại Việt Nam [27], [28],[29], [30]. Nhu cầu điều trị bệnh sâu răng ở người cao tuổi Đã có khá nhiều các nghiên cứu tại Việt Nam như Nguyễn Võ Duyên Thơ, Đức Hoàng Thanh Trúc, Phan Vinh Nguyên, Mai Hoàng Khanh… đều cho thấy tỉ lệ sâu răng ở NCT chiếm tỉ lệ cao. Hầu hết các nghiên cứu đều chỉ ra rằng, sâu chân răng là yếu tố nguy cơ đối với nhiều bệnh toàn thân, đặc biệt là bệnh tim mạch [6]. Chính vì vậy, việc đánh giá nhu cầu điều trị bệnh sâu răng sẽ là cơ sở cho các chiến lược chăm sóc sức khỏe răng miệng cho cộng đồng NCT.

Nghiên cứu của Phan Vinh Nguyên (2006) trên NCT tại TP Cần Thơ ghi nhận nhu cầu trám 1 mặt ≥ 2 mặt, nhu cầu điều trị tủy và nhổ răng là LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 (0,23-0,21), (0,12-0,09), (0,18-0,15) và (2,23-2,48) ở thành thị và nông thôn. Nhu cầu nhổ răng giảm dần theo nhóm tuổi 60-64 (1,72), 65-74 (1,33), ≥75 (0,08). Với 61% người bị sâu răng, 527 lỗ sâu chưa được trám (trung bình 1,77 răng/người) trong khi tỉ lệ răng được trám là rất thấp 0,26%. Có 75,3 % người có mòn mặt nhai (trung bình 11,8 răng/người).

Có 26 % người có tiêu mòn cổ răng (trung bình 1,2 răng/người). Có 39,7 % người có sang chấn răng (trung bình 0,4 răng/người). Và trung bình sẽ có 15,2 răng trên một người cần được điều trị hoặc hướng dẫn điều trị, hướng dẫn điều trị dự phòng với những răng mòn (trám răng sâu, tiêu mòn cổ răng, sang chấn …) [30]. Theo Mai Hoàng Khanh (2009), nhu cầu trám 1 mặt ≥ 2 mặt, nhu cầu điều trị tủy và nhổ răng là 1,75, 0,28, 0,06 và 1,31 [31].

Với một khối lượng công việc là rất lớn như vậy, cần thiết phải thông qua giáo dục nha khoa cũng như điều trị dự phòng để hướng dẫn chế độ ăn uống, chải răng thích hợp, loại bỏ các thói quen răng miệng có hại, điều trị dự phòng các tổn thương nhẹ như mài chỉnh cạnh sắc các răng mòn hay sang chấn … Mở rộng và phát triển các dịch vụ chăm sóc răng miệng tới gần dân hơn, đảm bảo thuận tiện, phù hợp mức sống người dân [32], [33].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ