Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng qua mô hình chất lượng dịch vụ servperf và mô hình giá trị cá nhân dịch vụ servperf trong ngành siêu thị bán lẻ

Luận văn thạc sĩ phân tích ueh nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng qua mô hình chất lượng dịch vụ, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

1.2. Mục tiêu đề tài

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa thực tiễn

1.5. Kết cấu của báo cáo nghiên cứu

1.6. Tình hình kinh doanh Siêu thị bán lẻ tại Việt Nam

1.7. Đặc điểm ngành và khách hàng Siêu thị

1.8. Phân loại siêu thị

1.8.1. Siêu thị hạng I

1.8.2. Siêu thị hạng II

1.8.3. Siêu thị hạng III

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Dịch vụ và chất lượng dịch vụ

2.1.1. Định nghĩa về dịch vụ

2.1.2. Chất lượng dịch vụ

2.1.3. Đo lường chất lượng dịch vụ

2.1.4. Đo lường chất lượng dịch vụ: thang đo SERVPERF

2.1.5. Lý thuyết mô hình SERPVAL

2.2. Sự thỏa mãn của khách hàng

2.3. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn

2.4. Mô hình nghiên cứu

2.4.1. Mô hình SERVPERF

2.4.2. Mô hình SERPVAL

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Qui trình nghiên cứu

3.1.1. Nghiên cứu định tính

3.1.2. Nghiên cứu định lượng

3.1.2.1. Thành phần tin cậy
3.1.2.2. Thành phần đáp ứng
3.1.2.3. Thành phần năng lực phục vụ
3.1.2.4. Thành phần đồng cảm
3.1.2.5. Thành phần phương tiện hữu hình

3.2. Giá trị dịch vụ cho cuộc sống thanh bình

3.3. Giá trị dịch vụ cho sự công nhận xã hội

3.4. Giá trị dịch vụ cho sự hội nhập xã hội

3.5. Đánh giá thang đo

3.5.1. Hệ số tin cậy Cronbach’s alpha

3.5.2. Phân tích yếu tố khám phá EFA (exploratory factor loading)

3.5.3. So sánh hai mô hình

3.5.4. Thiết kế bảng câu hỏi và triển khai thu thập thông tin

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ

4.1. Mô tả mẫu

4.2. Đánh giá thang đo

4.2.1. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

4.2.2. Đánh giá thang đo bằng phân tích yếu tố khám phá EFA

4.2.2.1. Mô hình SERVPERF
4.2.2.2. Mô hình SERPVAL

4.3. Kiểm định mô hình

4.3.1. Mô hình SERVPERF

4.3.2. Mô hình SERPVAL

4.4. So sánh hai mô hình

4.5. Giải thích kết quả

4.5.1. So sánh cách thực hiện khảo sát theo 2 mô hình

4.5.2. Phân tích kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến thỏa mãn khách hàng

4.5.2.1. Phần giải thích sự thỏa mãn của khách hàng siêu thị bán lẻ tại thành phố Hồ Chí Minh theo mô hình SERVPERF
4.5.2.2. Phần giải thích sự thỏa mãn của khách hàng siêu thị bán lẻ tại thành phố Hồ Chí Minh theo mô hình SERPVAL

4.5.3. Về phương pháp

4.5.4. Về kết quả khảo sát

5. CHƯƠNG 5: Ý NGHĨA VÀ KẾT LUẬN

5.1. Hạn chế và nghiên cứu tiếp theo

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự thỏa mãn khách hàng trong ngành siêu thị bán lẻ

Sự thỏa mãn khách hàng là một yếu tố quan trọng trong ngành siêu thị bán lẻ. Ngành này đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam, đặc biệt là tại TP. Hồ Chí Minh. Theo nghiên cứu của Nielsen, gần một nửa người tiêu dùng Việt Nam đã từng đến siêu thị. Điều này cho thấy sự thay đổi trong thói quen mua sắm của người tiêu dùng. Mô hình SERVPERF được sử dụng để đánh giá chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng. Mô hình này giúp các siêu thị hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong đợi của khách hàng.

1.1. Định nghĩa sự thỏa mãn khách hàng trong ngành siêu thị

Sự thỏa mãn khách hàng được định nghĩa là mức độ mà sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng hoặc vượt quá mong đợi của khách hàng. Trong ngành siêu thị, điều này liên quan đến chất lượng dịch vụ, giá cả, và trải nghiệm mua sắm. Nghiên cứu cho thấy rằng sự thỏa mãn khách hàng có thể dẫn đến sự trung thành và tăng trưởng doanh thu cho siêu thị.

1.2. Tầm quan trọng của mô hình SERVPERF trong nghiên cứu

Mô hình SERVPERF, được phát triển bởi Cronin và Taylor, tập trung vào việc đo lường hiệu suất dịch vụ thay vì chỉ đánh giá sự kỳ vọng. Mô hình này giúp các siêu thị xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng, từ đó cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường trải nghiệm mua sắm.

II. Các thách thức trong việc đánh giá sự thỏa mãn khách hàng

Ngành siêu thị bán lẻ đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc đánh giá sự thỏa mãn của khách hàng. Cạnh tranh ngày càng gay gắt, và người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn. Điều này đặt ra yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ. Các siêu thị cần phải nắm bắt được các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng để duy trì và phát triển thị phần.

2.1. Cạnh tranh trong ngành siêu thị bán lẻ

Cạnh tranh giữa các siêu thị ngày càng trở nên khốc liệt. Các doanh nghiệp cần phải cải thiện chất lượng dịch vụ và tạo ra sự khác biệt để thu hút khách hàng. Việc đánh giá sự thỏa mãn khách hàng trở nên khó khăn hơn khi có nhiều đối thủ cạnh tranh.

2.2. Thay đổi trong hành vi tiêu dùng

Hành vi tiêu dùng của khách hàng đang thay đổi nhanh chóng. Người tiêu dùng ngày càng có nhiều thông tin và yêu cầu cao hơn về chất lượng dịch vụ. Các siêu thị cần phải nắm bắt được xu hướng này để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

III. Phương pháp nghiên cứu sự thỏa mãn khách hàng qua mô hình SERVPERF

Để nghiên cứu sự thỏa mãn khách hàng trong ngành siêu thị bán lẻ, mô hình SERVPERF được áp dụng để đo lường chất lượng dịch vụ. Phương pháp này bao gồm việc thu thập dữ liệu từ khách hàng thông qua bảng hỏi và phân tích dữ liệu để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn.

3.1. Thiết kế bảng hỏi và thu thập dữ liệu

Bảng hỏi được thiết kế để thu thập thông tin về trải nghiệm của khách hàng tại siêu thị. Các câu hỏi tập trung vào các yếu tố như chất lượng dịch vụ, giá cả, và sự tiện lợi. Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích để xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự thỏa mãn.

3.2. Phân tích dữ liệu và đánh giá kết quả

Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê để đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng. Kết quả sẽ giúp các siêu thị hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong đợi của khách hàng, từ đó cải thiện chất lượng dịch vụ.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mô hình SERVPERF trong ngành siêu thị

Mô hình SERVPERF đã được áp dụng thành công trong nhiều siêu thị tại TP. Hồ Chí Minh. Các siêu thị đã sử dụng kết quả nghiên cứu để cải thiện chất lượng dịch vụ và tăng cường sự thỏa mãn của khách hàng. Việc áp dụng mô hình này giúp các siêu thị duy trì và phát triển thị phần trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt.

4.1. Cải thiện chất lượng dịch vụ dựa trên kết quả nghiên cứu

Các siêu thị đã sử dụng kết quả từ mô hình SERVPERF để xác định các yếu tố cần cải thiện trong dịch vụ. Việc này không chỉ giúp nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng mà còn tạo ra sự khác biệt trong thị trường.

4.2. Tăng cường trải nghiệm mua sắm cho khách hàng

Bằng cách áp dụng mô hình SERVPERF, các siêu thị đã cải thiện trải nghiệm mua sắm cho khách hàng. Các chương trình khuyến mãi và dịch vụ khách hàng được tối ưu hóa để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu sự thỏa mãn khách hàng

Nghiên cứu sự thỏa mãn khách hàng trong ngành siêu thị bán lẻ qua mô hình SERVPERF đã chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ là yếu tố quyết định đến sự thỏa mãn của khách hàng. Trong tương lai, các siêu thị cần tiếp tục cải thiện chất lượng dịch vụ và nắm bắt xu hướng tiêu dùng để duy trì sự cạnh tranh.

5.1. Tầm quan trọng của việc duy trì sự thỏa mãn khách hàng

Sự thỏa mãn của khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến doanh thu mà còn đến hình ảnh thương hiệu của siêu thị. Việc duy trì sự thỏa mãn khách hàng là một yếu tố then chốt trong chiến lược phát triển bền vững.

5.2. Xu hướng nghiên cứu trong tương lai

Trong tương lai, nghiên cứu về sự thỏa mãn khách hàng sẽ tiếp tục được mở rộng. Các mô hình mới và công nghệ sẽ được áp dụng để nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của khách hàng qua mô hình chất lượng dịch vụ servperf và mô hình giá trị cá nhân dịch vụ servperf trong ngành siêu thị bán lẻ

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề với việc sử dụng mô hình khoảng cách làm cơ sở cho việc đánh giá chất lƣợng dịch vụ (Carman 1990; Bolton & Drew 1991a; Babakus & Boller 1992; Cronin & Taylor, 1992). Thật vậy, khi xem xét lại lý thuyết về sự thỏa mãn của khách hàng và chất lƣợng dịch vụ, Cronin và Taylor (1992) kết luận rằng mức độ cảm nhận của khách hàng đối với sự thực hiện hiện tại của doanh nghiệp phản ánh tốt nhất chất lƣợng dịch vụ và kỳ vọng của khách hàng không nằm trong khái niệm này. SERVPERF: Chất lƣợng dịch vụ = mức độ cảm nhận Từ những kết quả nghiên cứu thực nghiệm, Cronin và Taylor (1992) kết luận rằng thang đo SERVPERF (chỉ có mức độ cảm nhận) thực hiện tốt hơn bất kỳ công cụ đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ nào khác. Sự tốt hơn của bộ thang đo SERVPERF so với bộ thang đo SERVQUAL đã đƣợc chứng minh trong nhiều nghiên cứu của các tác giả nhƣ McAlexander và cộng sự, 1994; Hahm và cộng sự, 1997; Avkiran („BANKSERV‟), 1999 và gần đây nhất là Lee và cộng sự, 2000; Brady và cộng sự, 2002.

Bộ thang đo SERVPERF sử dụng 22 mục phát biểu tƣơng tự nhƣ SERVQUAL chỉ đo lƣờng sự cảm nhận của khách hàng về sự thực hiện của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Lages & Fernandes, 2003 đã cho ra đời thang đo SERPVAL với mục đích nhấn mạnh giá trị cá nhân trong mối quan hệ với việc lựa chọn, đánh giá việc sử dụng một dịch vụ là một bộ bao gồm nhiều thành phần có thể đo lƣờng đƣợc. Bộ thang đo SERPVAL gồm 3 nhóm thành phần giá trị cá nhân: Giá trị cho cuộc sống thanh bình (service value to peaceful life); Giá trị cho sự nhận thức của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ: thang đo SERVPERF Cronin và Taylor (1992) đã xây dựng và kiểm định thang đo năm thành phần của chất lƣợng dịch vụ, gọi là thang đo SERVPERF. Thang đo bao gồm 21 biến quan sát nhƣ sau: Thành phần tin cậy: 1.

Khi công ty XYZ hứa sẽ thực hiện một điều gì đó vào khoảng thời gian cụ thể, công ty sẽ thực hiện. Khi bạn có vấn đề, công ty XYZ thể hiện sự quan tâm chân thành trong giải quyết vấn đề. Công ty XYZ thực hiện dịch vụ đúng ngay từ lần đầu tiên. Công ty XYZ cung cấp dịch vụ đúng vào thời điểm mà công ty hứa sẽ thực hiện.

Công ty XYZ thông báo cho khách hàng khi nào dịch vụ sẽ đƣợc thực hiện. Thành phần đáp ứng: 6. Nhân viên trong Công ty XYZ phục vụ bạn nhanh chóng, đúng hạn. Nhân viên trong Công ty XYZ thông báo cho bạn chính xác khi nào dịch vụ sẽ đƣợc thực hiện.

Nhân viên trong Công ty XYZ luôn luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn. Nhân viên Công ty XYZ không bao giờ tỏ ra quá bận rộn để không đáp ứng yêu cầu của bạn. Thành phần năng lực phục vụ: 10. Hành vi của nhân viên trong Công ty XYZ ngày càng tạo sự tin tƣởng đối với bạn.

Bạn cảm thấy an toàn khi thực hiện giao dịch với Công ty XYZ. Nhân viên trong Công ty XYZ bao giờ cũng tỏ ra lịch sự, nhã nhặn với bạn. Nhân viên trong Công ty XYZ có kiến thức để trả lời các câu hỏi của bạn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thành phần đồng cảm: 14.

Công ty XYZ thể hiện sự quan tâm đến cá nhân bạn. Công ty XYZ có những nhân viên thể hiện sự quan tâm đến cá nhân bạn. Công ty XYZ thể hiện sự chú ý đặc biệt đến những quan tâm nhiều nhất của bạn. Nhân viên trong Công ty XYZ hiểu đƣợc những nhu cầu đặc biệt của bạn.

Công ty XYZ bố trí thời gian làm việc thuận tiện. Thành phần phương tiện hữu hình: 19. Công ty XYZ có các trang thiết bị hiện đại. Cơ sở vật chất của Công ty XYZ trông rất hấp dẫn.

Nhân viên của Công ty XYZ có trang phục gọn gàng, cẩn thận. Các phƣơng tiện vật chất trong hoạt động dịch vụ rất hấp dẫn tại Công ty XYZ.5 Lý thuyết mô hình SERPVAL Thang đo giá trị cá nhân do dịch vụ mang lại của đề tài dựa trên thang đo SERPVAL (Lages & Fernandes, 2003). Giá trị cá nhân do dịch vụ mang lại đo lƣờng theo thang đo SERPVAL là một khái niệm đa hƣớng gồm 3 thành phần: giá trị dịch vụ cho một cuộc sống thanh bình, giá trị dịch vụ cho sự công nhận xã hội, giá trị dịch vụ cho sự hội nhập xã hội. Thang đo bao gồm 12 biến quan sát nhƣ sau: Thành phần giá trị dịch vụ cho cuộc sống thanh bình 1.

Sử dụng dịch vụ X làm tôi trở nên thanh thản, thoải mái hơn (. Sử dụng dịch vụ X làm gia đình tôi trở nên an tòan hơn (.more family security). Sử dụng dịch vụ X làm cuộc sống tôi trở hài hòa và ổn định hơn (.more harmony and stability in life). Sử dụng dịch vụ X làm cuộc sống tôi dễ chịu hơn (.more pleasurable life).

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thành phần giá trị dịch vụ cho sự thừa nhận của xã hội 5. Sử dụng dịch vụ X làm tôi đƣợc tôn trọng hơn từ ngƣời khác (.more respect from others). Sử dụng dịch vụ X làm tôi cảm thấy cuộc sống trở nên hợp lý hơn (.the feeling that the world is more agreeable). Sử dụng dịch vụ X tôi đƣợc tăng thêm sự công nhận của xã hội (.more social recognition).

Sử dụng dịch vụ X tôi có địa vị hơn (. Sử dụng dịch vụ X làm cuộc sống tôi trở nên phấn khích và mạo hiểm hơn (.more stimulating and adventurous life). Thành phần giá trị dịch vụ cho sự hội nhập xã hội 10. Sử dụng dịch vụ X làm tôi tăng sụ hội nhập trong nhóm (.higher integration in my group).

Sử dụng dịch vụ X làm tôi có mối quan hệ tốt hơn (. Sử dụng dịch vụ X làm tôi tăng thêm các mối quan hệ bằng hữu (.strengthen my friendship relationships).2 Sự thỏa mãn của khách hàng Theo Kotler (2001) thì sự thỏa mãn là mức độ của trạng thái cảm giác của một ngƣời bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu đƣợc từ sản phẩm (hay sản lƣợng) với những kỳ vọng của ngƣời đó. Thỏa mãn khách hàng là trạng thái cảm xúc với sản phẩm dịch vụ đã từng sử dụng (Spreng và Ctg, 1996). Bachelet (1995) định nghĩa sự thỏa mãn của khách hàng là một phản ứng mang tính cảm xúc của khách hàng đáp lại với kinh nghiệm của họ với một sản phẩm hay dịch vụ.

Một quan niệm khác cho rằng sự thỏa mãn của khách hàng là sự đáp ứng của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ, nó đƣợc đánh giá qua mức độ thích thú, hài lòng với các thuộc tính chức năng chất lƣợng của sản phẩm dịch vụ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Còn theo Tse và Wilton (1988) sự thỏa mãn là sự phản ứng của ngƣời tiêu dùng đối với việc ƣớc lƣợng sự khác nhau giữa những mong muốn trƣớc đó (hoặc những tiêu chuẩn cho sự thể hiện) và sự thể hiện thực sự của sản phẩm nhƣ là một sự chấp nhận sau khi dùng nó. Oliver (1997, 13), sự thỏa mãn là sự phản ứng của ngƣời tiêu dùng đối với việc đƣợc đáp ứng những mong muốn. Nhƣ vậy, mức độ thỏa mãn là hàm của sự khác biệt giữa kết quả nhận đƣợc và kỳ vọng.

Khách hàng có thể có cảm nhận một trong ba mức độ thỏa mãn sau. Nếu kết quả thực hiện kém hơn so với kỳ vọng thì khách hàng sẽ không hài lòng. Nếu kết quả thực hiện tƣơng xứng với kỳ vọng thì khách hàng sẽ hài lòng. Nếu kết quả thực tế vƣợt quá sự mong đợi thì khách hàng rất hài lòng, vui sƣớng và thích thú.

Những công ty khôn ngoan hƣớng vào việc làm vui lòng khách hàng bằng cách chỉ hứa những gì họ có thể mang lại đƣợc, và rồi họ đem đến cho khách hàng còn nhiều hơn những gì họ hứa (Philip Kotler, 2001). Thế nhƣng những kỳ vọng của ngƣời mua đƣợc hình thành nhƣ thế nào? Chúng đƣợc hình thành trên cơ sở kinh nghiệm mua sắm trƣớc kia của ngƣời mua, từ những nhu cầu cá nhân họ, những ý kiến của ngƣời thân, và những thông tin cùng hứa hẹn của ngƣời làm marketing và đối thủ cạnh tranh. Để hiểu rõ các yếu tố tác động đến sự thỏa mãn của khách hàng mà mình đang phục vụ thì các nhà marketing phải tiến hành các cuộc nghiên cứu khách hàng.3 Mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ và sự thỏa mãn Parasuraman và cộng sự (2001), cho rằng giữa chất lƣợng dịch vụ và sự thỏa mãn khách hàng tồn tại một số khác biệt và điểm khác biệt cơ bản nhất là vấn đề “nhân quả”. Zeithalm & Bitner (2000), cho rằng sự thỏa mãn của khách hàng là quan điểm chung chung và bị tác động bởi nhiều yếu tố nhƣ: chất lƣợng sản phẩm, chất lƣợng dịch vụ, giá cả, yếu tố tình huống, yếu tố cá nhân, còn chất lƣợng dịch vụ chỉ tập trung vào các thành phần cụ thể của dịch vụ.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tuy giữa chất lƣợng dịch vụ và sự thỏa mãn có mối liên hệ với nhau (Cronin và Taylor, 1992; Spereng, 1996) nhƣng có rất ít nghiên cứu tập trung vào việc kiểm tra mức độ giải thích của các thành phần chất lƣợng dịch vụ đối với sự thỏa mãn, đặc biệt trong từng ngành dịch vụ cụ thể (Lassar & cộng sự, 2000). Mặt khác, trong lý thuyết means-end chain và mô hình bốn cấp độ của Zeithaml thể hiện cấp độ chất lƣợng có ý nghĩa thấp hơn cấp độ giá trị cá nhân trong quá trình ra quyết định sử dụng dịch vụ. Điều này có nghĩa khi mặt chất lƣợng đã thỏa mãn rồi thì khách hàng vẫn có thể chƣa đạt đến sự thỏa mãn cao nhất một khi độ thỏa mãn về mặt giá trị cá nhân chƣa thể hiện. Hay nói cách khác, khi dịch vụ mang lại giá trị cá nhân tích cực (làm tăng giá trị cá nhân) cho khách hàng thì khách hàng mới cảm thấy đạt đến sự thỏa mãn cao nhất.

Ảnh hƣởng của giá đến sự thỏa mãn khách hàng ít nhận đƣợc sự quan tâm của các nhà nghiên cứu hơn là các nhân tố khác (Spreng, Dixon & Olshavsky, 1993; Voss & cộng sự, 1998; Bolton & Lemon, 1999; Varki & Colgate,2001). Tại Việt Nam, các nghiên cứu trƣớc đây cho thấy giá cả cảm nhận không tạo nên hiệu ứng trực tiếp với lòng trung thành của khách hàng siêu thị (Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2003) và giá cả không có ý nghĩa về mặt thống kê đối với sự thỏa mãn của khách hàng siêu thị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ