Đặc Điểm Sự Phát Triển Sọ Mặt, Cung Răng và Khớp Cắn Từ Răng Sữa Đến Răng Vĩnh Viễn

Chuyên khảo phân tích La trần thị bích vân cấp trường, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Răng - Hàm - Mặt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Y Học

2021

181
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. HÌNH THÁI KHỚP CẮN VÙNG RĂNG SAU: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ, SỰ PHÂN BỐ VÀ DIỄN TIẾN

2.1.1. Phương pháp đánh giá và phân bố hình thái khớp cắn vùng răng sau

2.1.2. Diễn tiến hình thái khớp cắn vùng răng sau

2.1.3. Tổng quan một số nghiên cứu đánh giá diễn tiến hình thái khớp cắn vùng răng sau

2.2. CƠ CHẾ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯƠNG QUAN KHỚP CẮN VÙNG RĂNG SAU VÀ NHỮNG YẾU TỐ LIÊN QUAN

2.2.1. Sự di gần sớm

2.2.2. Sự di gần muộn

2.2.3. Sự tăng trưởng không đồng nhất giữa XHT và XHD

2.2.4. Một số yếu tố khác ảnh hưởng đến hình thành tương quan R6

2.3. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯƠNG QUAN VÙNG RĂNG SAU

2.3.1. Nghiên cứu của Barros S.

2.3.2. Nghiên cứu của Arya B.

2.3.3. Nghiên cứu của Bishara S.

2.3.4. Nghiên cứu của Tsourakis A.

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.2.1. Tiêu chuẩn chọn MH

3.2.2. Tiêu chuẩn chọn PSN

3.3. PHƯƠNG PHÁP, CÔNG CỤ ĐO LƯỜNG VÀ THU THẬP SỐ LIỆU

3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu về răng và cung răng trên MH

3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu trên PSN

3.4. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.5. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

3.6. KIỂM SOÁT SAI LỆCH THÔNG TIN

3.7. PHÂN TÍCH THỐNG KÊ

3.8. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

4. ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU

5. DIỄN TIẾN HÌNH THÁI KHỚP CẮN VÙNG RĂNG SAU TỪ T1-T2-T3

5.1. Diễn tiến hình thái khớp cắn ở nhóm dạng thẳng

5.2. Diễn tiến hình thái khớp cắn ở nhóm dạng bậc xuống gần

5.3. Diễn tiến hình thái khớp cắn ở nhóm dạng bậc xuống xa

6. ĐẶC ĐIỂM MÔ TẢ NHÓM CÓ TƯƠNG QUAN R6 HẠNG II VÀ R6 HẠNG III Ở BỘ RĂNG VĨNH VIỄN

6.1. Phân tích riêng lẻ từng yếu tố trên mẫu hàm

6.2. PHÂN TÍCH RIÊNG LẺ TỪNG YẾU TỐ TRÊN PHIM SỌ NGHIÊNG

6.3. CÁC YẾU TỐ TRÊN MẪU HÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN TƯƠNG QUAN R6 HẠNG II

6.4. CÁC YẾU TỐ TRÊN PHIM SỌ NGHIÊNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN TƯƠNG QUAN R6 HẠNG II

6.5. CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH ĐẾN TƯƠNG QUAN R6 HẠNG II

7. ĐẶC ĐIỂM MẪU NGHIÊN CỨU

8. DIỄN TIẾN HÌNH THÁI KHỚP CẮN QUA CÁC GIAI ĐOẠN

8.1. Diễn tiến hình thái khớp cắn ở nhóm dạng thẳng

8.2. Diễn tiến hình thái khớp cắn ở nhóm dạng bậc xuống gần

8.3. Diễn tiến hình thái khớp cắn ở nhóm dạng bậc xuống xa

8.4. Lý giải chung phần diễn tiến hình thái khớp cắn

9. ĐẶC ĐIỂM MÔ TẢ CÁC DẠNG SAI KHỚP CẮN

9.1. Đặc điểm mô tả sai khớp cắn hạng II

9.2. Đặc điểm mô tả sai khớp cắn hạng III

10. CÁC YẾU TỐ TRÊN MẪU HÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN SAI KHỚP CẮN HẠNG II Ở BỘ RĂNG VĨNH VIỄN

10.1. Yếu tố tương quan R6 ở bộ răng hỗn hợp

10.2. Yếu tố độ cắn chìa ở bộ răng sữa

10.3. Yếu tố khe hở vùng răng sau hàm trên ở bộ răng sữa

10.4. Yếu tố khoảng E

10.5. Các yếu tố về chiều rộng và sự tăng trưởng chiều rộng cung răng

11. CÁC YẾU TỐ TRÊN PHIM SỌ NGHIÊNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN SAI KHỚP CẮN HẠNG II Ở BỘ RĂNG VĨNH VIỄN

11.1. Yếu tố vị trí RE HT theo chiều trước sau ở T1

11.2. Yếu tố sự thay đổi tỉ lệ chiều cao TMG và TMD phía trước từ T1- T2

11.3. Yếu tố tỉ lệ chiều dài XHD so với XHT ở T2

12. CÁC YẾU TỐ TRÊN MH VÀ PSN QUYẾT ĐỊNH ĐẾN TƯƠNG QUAN R6 HẠNG II

13. ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRONG CHỈNH HÌNH RĂNG MẶT

13.1. Từ kết quả diễn tiến thay đổi hình thái khớp cắn

13.2. Từ kết quả các yếu tố ảnh hưởng và quyết định đến tương quan R6

14. Ý NGHĨA VÀ ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI

14.1. Ý nghĩa thực tiễn

15. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Chấp thuận của hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh, ĐHYD TPHCM

Phụ lục 2. Danh sách người tham gia trong mẫu nghiên cứu đơn thuần trên MH

Phụ lục 3. Danh sách người tham gia trong mẫu nghiên cứu trên MH kết hợp với PSN

Phụ lục 4. Mẫu phiếu phiếu thu thập số liệu trên MH giai đoạn T1, T2 và T3

Phụ lục 5. Mẫu phiếu phiếu thu thập số liệu trên PSN giai đoạn T1, T2 và T3

Phụ lục 6. Bảng các yếu tố đưa vào mô hình hồi quy logistic

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Sự Phát Triển Sọ Mặt

Nghiên cứu sự phát triển sọ mặt và khớp cắn từ răng sữa đến răng vĩnh viễn là một lĩnh vực quan trọng trong ngành nha khoa. Sự phát triển này không chỉ ảnh hưởng đến thẩm mỹ mà còn đến chức năng nhai của bệnh nhân. Việc hiểu rõ quá trình này giúp các chuyên gia có thể đưa ra các phương pháp điều trị hiệu quả hơn. Theo nghiên cứu của Trần Thị Bích Vân, sự thay đổi hình thái khớp cắn diễn ra qua nhiều giai đoạn và chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau.

1.1. Đặc Điểm Sự Phát Triển Sọ Mặt

Sự phát triển sọ mặt diễn ra qua nhiều giai đoạn, từ khi trẻ còn nhỏ cho đến khi trưởng thành. Các yếu tố như di truyền, môi trường và thói quen ăn uống đều có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển này. Nghiên cứu cho thấy rằng sự phát triển không đồng nhất giữa các cá thể có thể dẫn đến các vấn đề về khớp cắn.

1.2. Vai Trò Của Răng Sữa Trong Sự Phát Triển

Răng sữa đóng vai trò quan trọng trong việc định hình cung răng và khớp cắn. Chúng không chỉ giúp trẻ ăn uống mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển của các răng vĩnh viễn sau này. Việc theo dõi sự phát triển của răng sữa là cần thiết để phát hiện sớm các vấn đề có thể xảy ra.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Nghiên Cứu Khớp Cắn

Một trong những thách thức lớn trong nghiên cứu khớp cắn là sự đa dạng trong hình thái và cấu trúc của răng. Các yếu tố như sự thay đổi trong sự phát triển của xương hàm và sự thay đổi trong thói quen ăn uống có thể ảnh hưởng đến khớp cắn. Nghiên cứu của Bishara S. đã chỉ ra rằng việc hiểu rõ các yếu tố này là rất quan trọng để đưa ra các phương pháp điều trị hiệu quả.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Khớp Cắn

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến sự hình thành khớp cắn, bao gồm di truyền, môi trường và thói quen sinh hoạt. Việc phân tích các yếu tố này giúp các chuyên gia có cái nhìn tổng quan hơn về sự phát triển khớp cắn.

2.2. Sự Thay Đổi Khớp Cắn Qua Các Giai Đoạn

Khớp cắn có thể thay đổi qua các giai đoạn phát triển của trẻ. Sự thay đổi này có thể dẫn đến các vấn đề như sai khớp cắn, ảnh hưởng đến chức năng nhai và thẩm mỹ. Việc theo dõi sự thay đổi này là rất quan trọng để có thể can thiệp kịp thời.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Sự Phát Triển Khớp Cắn

Để nghiên cứu sự phát triển khớp cắn, các nhà nghiên cứu thường sử dụng nhiều phương pháp khác nhau. Việc kết hợp giữa mẫu hàm và phim sọ nghiêng giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về sự phát triển của khớp cắn. Theo Trần Thị Bích Vân, việc sử dụng cả hai phương pháp này là cần thiết để đánh giá chính xác sự hình thành tương quan R6.

3.1. Sử Dụng Mẫu Hàm Trong Nghiên Cứu

Mẫu hàm là công cụ quan trọng trong việc đánh giá hình thái khớp cắn. Nó giúp các nhà nghiên cứu quan sát sự thay đổi hình thái qua các giai đoạn phát triển. Việc phân tích mẫu hàm giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khớp cắn.

3.2. Phim Sọ Nghiêng Và Đánh Giá Khớp Cắn

Phim sọ nghiêng cung cấp thông tin về cấu trúc xương và sự phát triển của sọ mặt. Việc phân tích phim sọ nghiêng giúp các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa xương hàm và khớp cắn, từ đó đưa ra các phương pháp điều trị hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Trong Thực Tiễn

Kết quả từ nghiên cứu sự phát triển sọ mặt và khớp cắn có thể được ứng dụng trong thực tiễn để cải thiện chất lượng điều trị cho bệnh nhân. Việc hiểu rõ sự phát triển này giúp các chuyên gia đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp hơn. Theo nghiên cứu của Arya B., việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn có thể giúp giảm thiểu các vấn đề về khớp cắn.

4.1. Cải Thiện Chất Lượng Điều Trị

Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn giúp cải thiện chất lượng điều trị cho bệnh nhân. Các chuyên gia có thể đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp hơn dựa trên sự phát triển của khớp cắn.

4.2. Giảm Thiểu Các Vấn Đề Về Khớp Cắn

Nghiên cứu cho thấy rằng việc theo dõi sự phát triển khớp cắn có thể giúp giảm thiểu các vấn đề như sai khớp cắn. Việc can thiệp kịp thời có thể giúp bệnh nhân có được khớp cắn lý tưởng hơn.

V. Kết Luận Về Nghiên Cứu Sự Phát Triển Sọ Mặt

Nghiên cứu sự phát triển sọ mặt và khớp cắn từ răng sữa đến răng vĩnh viễn là một lĩnh vực quan trọng trong nha khoa. Việc hiểu rõ quá trình này giúp các chuyên gia có thể đưa ra các phương pháp điều trị hiệu quả hơn. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho ngành nha khoa.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu về sự phát triển sọ mặt và khớp cắn sẽ tiếp tục được mở rộng trong tương lai. Các phương pháp mới sẽ được phát triển để cải thiện chất lượng điều trị cho bệnh nhân.

5.2. Ý Nghĩa Của Nghiên Cứu Đối Với Ngành Nha Khoa

Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa trong việc cải thiện chất lượng điều trị mà còn góp phần nâng cao nhận thức về sự phát triển khớp cắn trong cộng đồng. Điều này sẽ giúp giảm thiểu các vấn đề về khớp cắn trong tương lai.

09/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Theo Angle E., một bộ răng vĩnh viễn có khớp cắn được cho là bình thường phải hội đủ hai điều kiện quan trọng là có tương quan R6 hạng I và các răng sắp xếp trên một đường cong cắn khớp đều đặn 1. Đây cũng là một trong những mục tiêu điều trị chính trong chỉnh hình răng mặt (CHRM) như Bishara S. đã nói: “Việc thiết lập và duy trì khớp cắn bình thường góp phần vào một trong những mục tiêu quan trọng trong điều trị CHRM cho dù đó là điều trị dự phòng, can thiệp hay điều trị toàn diện” 2. Yếu tố thứ nhất trong quan niệm một khớp cắn bình thường ở bộ răng vĩnh viễn là tương quan R6 hạng I theo phân loại của Angle E.

Trong quá trình phát triển của bộ răng, tương quan răng R6 trải qua nhiều thay đổi từ tương quan mặt phẳng tận cùng răng cối sữa II (MPTC RE) ở bộ răng sữa đến tương quan R6 ở bộ răng hỗn hợp và ở bộ răng vĩnh viễn. Diễn tiến thay đổi hình thái khớp cắn vùng răng sau qua các giai đoạn phát triển của bộ răng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành lập tương quan R6 ở bộ răng vĩnh viễn là một vấn đề nhận được sự quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu và thực hành trong ngành RHM nói chung và CHRM nói riêng. Trong nghiên cứu, nếu mục tiêu chỉ là theo dõi diễn tiến thay đổi hình thái khớp cắn vùng răng sau thì mẫu hàm (MH) là phương tiện nghiên cứu lý tưởng nhất. Tuy nhiên, để đánh giá các yếu tố có liên quan đến sự hình thành tương quan R6 ở bộ răng vĩnh viễn, hầu hết các tác giả đều cho rằng nhất thiết phải kết hợp cả hai nguồn dữ liệu là MH và phim sọ nghiêng (PSN).

Điều này là do sự thành lập tương quan R6 trong quá trình phát triển của bộ răng khá phức tạp và liên quan đến nhiều yếu tố bao gồm răng, cung răng, xương hàm, sọ mặt và sự tăng trưởng 2,5-7. Chính vì thế, việc nghiên cứu đơn thuần trên một nguồn dữ liệu sẽ cho cái nhìn phiến diện vì trong quá trình phát triển, phức hợp sọ-mặt-răng tăng trưởng trong mối tương quan chặt chẽ không thể tách rời 2,5,7,8. Trên thế giới, có khá nhiều nghiên cứu dọc theo các thiết kế khác nhau từng giai đoạn ngắn mô tả diễn tiến sự thay đổi hình thái khớp cắn vùng răng sau được thực hiện 2 trên MH 9-12. Tuy nhiên, không có nhiều nghiên cứu dọc đánh giá diễn tiến thay đổi hình thái khớp cắn vùng răng sau trong toàn bộ quá trình phát triển của bộ răng.

Đặc biệt, những nghiên cứu dọc thuần túy đánh giá toàn diện về các yếu tố răng, cung răng, xương hàm, sọ mặt và sự tăng trưởng hưởng đến sự thành lập tương quan R6 sau cùng lại càng hiếm hơn. Có thể kể một số công trình nghiên cứu của Arya B. đánh giá đa yếu tố ảnh hưởng đến sự thành lập tương quan R6 sau cùng nhưng phương tiện và giai đoạn nghiên cứu không đồng nhất nên kết quả còn nhiều khác biệt. Tại Việt Nam, các nghiên cứu chủ yếu mô tả sự phân bố hình thái khớp cắn ở từng giai đoạn của bộ răng như của Lê Thị Cẩm Tú 13, Nguyễn Thành Đạt 14 hay theo dõi sự thay đổi tương quan khớp cắn giữa hai giai đoạn phát triển của bộ răng như của Nguyễn Minh Hùng 10, Nguyễn Minh Khánh 11.

Cho đến nay, chưa có nghiên cứu nào trên người Việt đánh giá diễn tiến hình thái khớp cắn vùng răng sau trong toàn bộ quá trình phát triển của bộ răng và các yếu tố răng, cung răng, xương hàm, sọ mặt và sự tăng trưởng ảnh hưởng đến sự thành lập tương quan R6. Chính vì thế, để có thể có cái nhìn bao quát hơn về toàn bộ diễn tiến hình thái khớp cắn vùng răng sau và hiểu biết một cách thấu đáo các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành lập tương quan R6 trong quá trình phát triển của bộ răng, chúng tôi thực hiện đề tài “Đặc điểm sự phát triển sọ mặt, cung răng và khớp cắn từ bộ răng sữa đến bộ răng hỗn hợp và bộ răng vĩnh viễn” với mục tiêu như sau: 1. Phân tích diễn tiến hình thái khớp cắn từ bộ răng sữa đến bộ răng hỗn hợp và đến bộ răng vĩnh viễn. Phân tích các đặc điểm mô tả trên MH và PSN của nhóm có tương quan R6 hạng II và R6 hạng III ở bộ răng vĩnh viễn so với nhóm có tương quan R6 hạng I.

Xác định các yếu tố trên MH ảnh hưởng đến tương quan R6 hạng II ở bộ răng vĩnh viễn qua phân tích hồi quy logistic ở mẫu nghiên cứu trên MH. Xác định các yếu tố trên PSN ảnh hưởng đến tương quan R6 hạng II ở bộ răng vĩnh viễn qua phân tích hồi quy logistic ở mẫu nghiên cứu trên MH kết hợp với PSN. Xác định các yếu tố quyết định đến tương quan R6 hạng II ở bộ răng vĩnh viễn qua phân tích hồi quy logistic kết hợp các yếu tố trên MH và các yếu tố trên PSN. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

HÌNH THÁI KHỚP CẮN VÙNG RĂNG SAU: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ, SỰ PHÂN BỐ VÀ DIỄN TIẾN 1. Phương pháp đánh giá và phân bố hình thái khớp cắn vùng răng sau Tương quan khớp cắn vùng răng sau là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu khi đánh giá tình trạng khớp cắn của bộ răng dù ở bất cứ giai đoạn phát triển nào: bộ răng sữa, bộ răng hỗn hợp hay bộ răng vĩnh viễn. Trong quá trình phát triển của bộ răng, để đánh giá hình thái khớp cắn vùng răng sau, đối với bộ răng sữa sẽ dựa vào tương quan mặt phẳng tận cùng răng cối sữa thứ 2 (MPTC RE) giữa hàm trên (HT) và hàm dưới (HD), đối với bộ răng hỗn hợp và bộ răng vĩnh viễn sẽ dựa vào tương quan răng cối lớn thứ nhất (R6) giữa HT và HD. Giai đoạn bộ răng sữa Răng sữa bắt đầu mọc khoảng 6 tháng tuổi và khớp cắn của bộ răng sữa được thiết lập hoàn chỉnh vào khoảng 3 tuổi.

Khoảng thời gian từ 3 đến 5 tuổi là giai đoạn tương đối ổn định của bộ răng sữa 1,15. Ở giai đoạn bộ răng sữa, tương quan MPTC RE được sử dụng để đánh giá hình thái khớp cắn vùng răng sau.J 16, tương quan này được chia thành 3 dạng như sau (hình 1. Tương quan mặt phẳng tận cùng RE ở bộ răng sữa. (A): Thẳng; (B): Bậc xuống gần; (C): Bậc xuống xa; “Nguồn: Baume L.

Dạng thẳng: khi mặt xa của RE HT và HD nằm trên cùng một mặt phẳng theo chiều trước sau; B. Dạng bậc xuống gần: khi mặt xa RE HD ở vị trí phía trước (tức phía gần) so với mặt xa của RE HT; C. Dạng bậc xuống xa: khi mặt xa RE HD ở vị trí phía sau (tức phía xa) so với mặt xa của RE HT. Khi quan sát tương quan MPTC RE ở bộ răng sữa, hầu hết các nghiên cứu trên thế giới ghi nhận tương quan dạng thẳng chiếm tỉ lệ nhiều nhất, tiếp theo là dạng bậc xuống gần và thấp nhất là dạng bậc xuống xa.

Tuy nhiên, kết quả một vài nghiên cứu cho thấy dạng bậc xuống gần mới là dạng tương quan chiếm ưu thế 2,17. Sự khác biệt này có thể do khác nhau về lứa tuổi tiến hành khảo sát và do cách phân loại MPTC RE không thực sự đồng nhất. Nhiều tác giả cho rằng, ở bộ răng sữa, khi tuổi tăng dần sẽ làm tỉ lệ dạng bậc xuống gần tăng và trở thành dạng chiếm tỉ lệ nhiều nhất ở giai đoạn muộn của bộ răng sữa 5,17,18. Sự thay đổi này là do một phần tương quan MPTC RE dạng thẳng chuyển thành dạng bậc xuống gần ở giai đoạn muộn của bộ răng sữa 18 (bảng 1.

Trong ba dạng tương quan MPTC RE, tương quan dạng thẳng được xem là một trong những yếu tố của một “khớp cắn lý tưởng” ở bộ răng sữa 1,15. Tuy nhiên, cũng có ý kiến cho rằng tương quan dạng bậc xuống gần mới thực sự là dạng tương quan lý tưởng. Điều này là do kết quả nhiều nghiên cứu cho thấy tương quan dạng thẳng có tỉ lệ cao đưa đến tương quan R6 hạng II ở bộ răng vĩnh viễn (khoảng 20-50%) trong khi tỉ lệ này ít hơn đối với tương quan dạng bậc xuống gần (từ 20-30%). Chính vì vậy, dù được xem là bình thường ở bộ răng sữa nhưng trẻ có tương quan MPTC RE dạng thẳng vẫn cần phải được theo dõi và điều trị chỉnh hình can thiệp nếu cần.

Tương quan dạng bậc xuống xa, cũng là dạng chiếm tỉ lệ thấp nhất, hầu hết sẽ chuyển thành tương quan R6 hạng II ở bộ răng vĩnh viễn nên nhiều tác giả cho rằng cần phải chỉnh hình can thiệp càng sớm càng tốt ở bộ răng hỗn hợp 2,6,19. Phân bố các dạng tương quan mặt phẳng tận cùng RE ở bộ răng sữa Tỉ lệ các dạng MPTC RE Mẫu Cách đánh (%) Tác giả (năm) giá (mốc Bất Chủng Tuổi N đo) Gần Thẳng Xa đối tộc xứng Đo Bishara S.J (1950) 16 Châu Âu 3-5,5 30 Quan sát 14 86 - - Đo Clinch L.S (1973) 12 Châu Âu 4,5 118 32 55 13 - (0,5 mm) Châu Âu 680 1 80 19 Infante (1975) 22 2-5 Quan sát Châu Phi 141 7 89 4 - Châu Á 75 8 89 3 Kabue (1995) 23 Châu Phi 3-6 221 Quan sát 43 53 1 - Farsi & Salama Châu Á 3-5 520 Quan sát 12 80 8 - (1996) 24 NM Khánh (2014) 11 Châu Á 3-5 51 Quan sát 32,1 51 9,4 7,5 Nguyễn Minh Châu Á 3,5 40 Quan sát 42,5 47,5 10 - Hùng(2013) 10 Trottman & Elsbach Châu Âu 139 Quan sát 8 78 14 2-5 - (1996) 25 Châu Phi 99 17 76 7 Nanda R.S (1973) 5 Châu Á 2500 Quan sát 25,5 52 9 7,5 Châu Anderson (2006) 26 2,1- 189 Đo 89 6 5 Phi-Mỹ - 5,2 (0,1mm) Châu Phi 61 63 21 16 4 98 13,3 64,3 22,4 Kirzioglu (2013) 17 Quan sát Châu Âu 5 43,9 38,8 17,3 - 6 66,3 22,4 11,2 6 1. Giai đoạn bộ răng hỗn hợp Giai đoạn bộ răng hỗn hợp thường diễn ra trong khoảng từ 5,5-10 tuổi và thường bắt đầu khi R6 vĩnh viễn mọc 1,3,15. Tương quan ban đầu của R6 ở bộ răng hỗn hợp là vấn đề rất được quan tâm, nhiều tác giả cho rằng tương quan này liên quan mật thiết đến tương quan R6 sau cùng ở bộ răng vĩnh viễn 4,5.

Ở giai đoạn bộ răng hỗn hợp và bộ răng vĩnh viễn, hình thái tương quan khớp cắn R6 được đánh giá bằng tương quan theo chiều trước sau giữa R6 HT và HD theo phân loại của Angle E.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ