BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ KIM DUNG NGHIÊN CỨU SỰ KHÁC BIỆT VỀ CẢM NHẬN THÔNG ĐIỆP TỪ BÁO CÁO KIỂM TOÁN GIỮA KIỂM TOÁN VIÊN, NGƢỜI SỬ DỤNG BÁO CÁO KIỂM TOÁN VÀ ĐƠN VỊ ĐƢỢC KIỂM TOÁN TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ KIM DUNG NGHIÊN CỨU SỰ KHÁC BIỆT VỀ CẢM NHẬN THÔNG ĐIỆP TỪ BÁO CÁO KIỂM TOÁN GIỮA KIỂM TOÁN VIÊN, NGƢỜI SỬ DỤNG BÁO CÁO KIỂM TOÁN VÀ ĐƠN VỊ ĐƢỢC KIỂM TOÁN TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 8340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ THU HIỀN Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng luận văn thạc sĩ kinh tế “Nghiên cứu sự khác biệt về cảm nhận thông điệp từ Báo cáo kiểm toán giữa kiểm toán viên, người sử dụng Báo cáo kiểm toán và đơn vị được kiểm toán tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của tôi. Những thông tin sử dụng được ghi rõ nguồn trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo. Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào từ trước đến nay và tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực của luận văn.tháng…năm 2018 Tác giả Trần Thị Kim Dung LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục viết tắt Danh mục bảng biểu Danh mục hình vẽ LỜI MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương phápnghiên cứu. Phương pháp phân tích dữ liệu . Đóng góp của đề tài. Kết cấu luận văn . GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC . Tổng quan nghiên cứu về khoảng cách kỳ vọng trong kiểm toán và sự khác biệt cảm nhận thông điệp từ BCKT. Tổng quát các nghiên cứu về khoảng cách kỳ vọng trong kiểm toán . Tổng quát các nghiên cứu về sự khác biệt cảm nhận thông điệp từ BCKT . Các nghiên cứu nước ngoài . Các nghiên cứu trong nước .15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nhận xét các nghiên cứu trước và xác định khe hổng nghiên cứu. Nhận xét các nghiên cứu trước. Xác định khe hổng nghiên cứu.20 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 . Khái quát về BCKT và chuẩn mực về BCKT . Khái quát về BCKT . Sự ra đời của BCKT . Các giai đoạn phát triển của BCKT . Sự hình thành và phát triển của chuẩn mực kiểm toán quốc tế về BCKT theo IAS 700 . Khái niệm khoảng cách kỳ vọng trong kiểm toán và lý thuyết có liên quan. Khoảng cách kỳ vọng trong kiểm toán. Khoảng cách thông tin trên BCKT . Lý thuyết hồi ứng của người đọc.33 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 . PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Các giả thuyết nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp luận . Phương pháp thu thập dữ liệu. Phương pháp chọn mẫu . Kích thước mẫu . Thực hiện khảo sát .45 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phương pháp phân tích dữ liệu .46 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Thống kê mô tả kết quả nghiên cứu . Kết quả nghiên cứu sự khác biệt cảm nhận thông điệp từ BCKT tại Việt Nam . Sự khác biệt cảm nhận liên quan đến trách nhiệm của KTV và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán. Sự khác biệt cảm nhận liên quan đến mức độ tin tưởng của BCKT. Sự khác biệt cảm nhận liên quan đến vai trò của BCKT. Sự khác biệt cảm nhận liên quan đến khả năng KTV có thể phát hiện gian lận. Sự khác biệt cảm nhận liên quan đến ý nghĩa của các thuật ngữ dùng trong BCKT. Sự khác biệt cảm nhận liên quan đến mức trọng yếu trong BCKT. Kết luận về thực trạng sự khác biệt cảm nhận thông điệp từ BCKT tại Việt Nam . Điểm thống nhất . Điểm khác biệt. Về trách nhiệm của KTV và Ban Giám đốc. Về mức độ tin tưởng của BCKT . Về vai trò của BCKT . Về khả năng KTV có thể phát hiện gian lận trên BCTC. Về ý nghĩa của các thuật ngữ được sử dụng trong BCKT. Về mức trọng yếu được sử dụng trong BCKT.67 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 . KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Các kiến nghị nhằm giảm thiểu sự khác biệt cảm nhận thông điệptừ BCKT tại Việt Nam . Các kiến nghị đối với việc nâng cao nhận thức của người sử dụng BCKT về hoạt động kiểm toán . Hoàn thiện hệ thống luật pháp và chuẩn mực kiểm toán . Nâng cao năng lực của KTV và công ty kiểm toán. Giải thích các thuật ngữ sử dụng trên BCKT . Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo . Hạn chế của đề tài . Hướng nghiên cứu tiếp theo .75 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5 .77 Tài liệu tham khảo Phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BCTC: Báo cáo tài chính BCKT: Báo cáo kiểm toán KTV: Kiểm toán viên VSA: Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam CMKiT: Chuẩn mực kiểm toán CMKT: Chuẩn mực kế toán ISA: Chuẩn mực kiểm toán thế giới VACPA Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam AICPA Hội Kế toán viên công chứng Hoa Kỳ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1: Kết quả tỷ lệ phản hồi theo từng nhóm đối tượng .1: Thống kê mô tả mẫu khảo sát .2: Trình bày thống kê mô tả cảm nhận về trách nhiệm của KTV và Ban Giám đốc đơn vị đươc kiểm toán.3: Trình bày phân tích ANOVA về sự khác biệt cảm nhận giữa các nhóm về trách nhiệm của KTV và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán.4: Trình bày phân tích post – hoc LSD sự khác biệt cảm nhận về trách nhiệm của KTV và Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán .5: Trình bày thống kê mô tả cảm nhận về mức độ tin tưởng của BCKT.6: Trình bày phân tích ANOVA về sự khác biệt cảm nhận giữa các nhóm về mức độ tin tưởng của BCKT .7: Trình bày phân tích post – hoc LSD sự khác biệt cảm nhận về mức độ tin tưởng của BCKT.8: Trình bày thống kê mô tả cảm nhận về vai trò của BCKT.9: Trình bày phân tích ANOVA về sự khác biệt cảm nhận giữa các nhóm về vai trò của BCKT .10: Trình bày phân tích post – hoc LSD sự khác biệt cảm nhận về vai trò của BCKT .11: Trình bày thống kê mô tả cảm nhận về khả năng KTV có thể phát hiện gian lận.12: Trình bày phân tích ANOVA về sự khác biệt cảm nhận giữa các nhóm về khả năng KTV có thể phát hiện gian lận.13: Trình bày phân tích post – hoc LSD sự khác biệt cảm nhận về khả năng KTV có thể phát hiện gian lận. 53 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.14: Trình bày thống kê mô tả cảm nhận về ý nghĩa của các thuật ngữ dùng trong BCKT.15: Trình bày phân tích ANOVA về sự khác biệt cảm nhận giữa các nhóm về ý nghĩa của các thuật ngữ dùng trong BCKT.16: Trình bày phân tích post – hoc LSD sự khác biệt cảm nhận về ý nghĩa của các thuật ngữ dùng trong BCKT.17: Trình bày thống kê mô tả cảm nhận về mức trọng yếu trong BCKT .18: Trình bày phân tích ANOVA về sự khác biệt cảm nhận giữa các nhóm về mức trọng yếu trong BCKT.19: Trình bày phân tích post – hoc LSD sự khác biệt cảm nhận về mức trọng yếu trong BCKT. 58 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2.1: Mô hình về khoảng cách kỳ vọng kiểm toán (Porter, 1993).2: Mô hình về khoảng cách kỳ vọng kiểm toán của Al-Alimi & Katdare (2013) .1: Mô hình nghiên cứu . 33 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sự phát triển của nền kinh tế thị trường và nhu cầu hội nhập quốc tế ngày một cao đòi hỏi Việt Nam cần có sự minh bạch thông tin tài chính của các cơ sở kinh tế, mà chủ yếu là các doanh nghiệp. Đây là điều kiện để hoạt động kiểm toán độc lập ngày càng thể hiện rõ vai trò lớn mạnh của mình. Hoạt động này cung cấp cho người sử dụng kết quả kiểm toán những hiểu biết về những thông tin tài chính họ được cung cấp thông qua BCKT. Hay nói cách khác giá trị của BCKT không chỉ dừng lại ở những con số có tính tương đối chính xác của doanh nghiệp mà một vai trò quan trọng là xây dựng được lòng tin cho người sử dụng BCKT, trong khi không phải những ngành nghề khác có thể làm được. Có thể nói BCKT là cầu nối giữa doanh nghiệp và những người có lợi ích liên quan đến việc sử dụng BCKT trong việc ra quyết định đầu tư hoặc cho vay. BCKT giúp cho thông tin tài chính trở nên minh bạch hơn, đảm bảo tính trung thực và hợp lý hơn từ đó tạo dựng được niềm tin của công chúng hơn. Trên thế giới, BCKT là phương tiện nhằm truyền tải những phát hiện mà KTV thực hiện được trong suốt quá trình hoạt động kiểm toán đơn vị. KTV có nhiệm vụ giúp cho người sử dụng hiểu được một cuộc kiểm toán đã được tiến hành như thế nào và kết quả của nó phục vụ cho việc ra quyết định thông qua hình thức là BCKT. Những thông tin được trình bày trên BCKT luôn chứa đựng những ý nghĩa để thể hiện kết quả công việc của KTV. Những thông tin đó mang lại những thông tin hữu ích và được coi là những thông điệp của BCKT. Tuy nhiên, một BCKT phục vụ cho nhiều người sử dụng cùng với sự ngắn gọn, theo một khuôn mẫu và có nhiều thuật ngữmang tính kỹ thuật của chuyên ngành kiểm toán, đã khiếncông chúng đặt ra câu hỏi là liệu rằng KTV và những người sử dụng BCKT có cùng một cách hiểu về những thông điệp truyền tải qua BCKT hay không (Vũ Hữu Đức, 2012). Đây là nguyên nhân chính của việc tồn tại khoảng cách thông tin (communication gap) hay LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 sự khác biệt về cảm nhận những thông điệp từ BCKT giữa người sử dụng thông tin và người cung cấp thông tin là các KTV. Sự khác biệt về cảm nhận thông điệp từ BCKT hay nói cách khác là khoảng cách thông tin trên BCKT là một thành phần cấu tạo của khoảng cách kỳ vọng trong hoạt động kiểm toán.
Nghiên cứu sự khác biệt về cảm nhận thông điệp từ báo cáo kiểm toán tại Việt Nam
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh nghiên cứu sự khác biệt về cảm nhận thông điệp từ báo cáo kiểm toán giữa kiểm toán viên người, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Kế toánNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Trần Thị Kim Dung
Người hướng dẫn: Ts. Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kế toán
Đề tài: Nghiên cứu sự khác biệt về cảm nhận thông điệp từ Báo cáo kiểm toán giữa kiểm toán viên, người sử dụng Báo cáo kiểm toán và đơn vị được kiểm toán tại Việt Nam
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2018
Địa điểm: Tp. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ