Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và cạnh tranh thị trường, nguồn nhân lực được xác định là tài sản then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, bởi các yếu tố máy móc, công nghệ và cơ sở vật chất kỹ thuật đều cần có sự vận hành trực tiếp của con người. Thực tế quản trị nhân sự cho thấy tình trạng người lao động nghỉ việc hoặc dịch chuyển sang các đơn vị khác bắt nguồn chủ yếu từ sự bất mãn về tiền lương, chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc, sự thiếu quan tâm của lãnh đạo cũng như thiếu hụt cơ hội phát triển nghề nghiệp. Nâng cao sự hài lòng trong công việc chính là giải pháp cốt lõi để duy trì ổn định đội ngũ nhân sự và gia tăng năng suất. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng và dịch vụ công ích tại địa phương, tác giả Nguyễn Như Quỳnh đã lựa chọn thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Công ty cổ phần Điện Huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng trong công việc của người lao động, đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng sự hài lòng, góp phần tích cực vào sự phát triển của Công ty cổ phần Điện Huyện Tư Nghĩa.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của người lao động trong doanh nghiệp.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng trong công việc của người lao động tại Công ty cổ phần Điện Huyện Tư Nghĩa.
- Đề ra một số giải pháp nâng cao sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Công ty cổ phần Điện Huyện Tư Nghĩa.
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, tác giả xác định 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Lý thuyết sử dụng cho quá trình nghiên cứu sự hài lòng trong công việc?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của người lao động trong công ty?
- Yếu tố nào tác động nhiều nhất, ít nhất đến sự hài lòng của người lao động trong công việc tại Công ty cổ phần Điện Huyện Tư Nghĩa?
- Những giải pháp nào cần được thực hiện để cải thiện, nâng cao sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Công ty cổ phần Điện Huyện Tư Nghĩa?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của người lao động trong doanh nghiệp.
- Đối tượng điều tra: Người lao động đang làm việc tại Công ty cổ phần Điện Huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.
- Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Điện Huyện Tư Nghĩa (trụ sở tại Thị trấn La Hà, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi).
- Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng hoạt động và lao động giai đoạn 2014 - 2016; dữ liệu sơ cấp được thu thập vào tháng 03/2017; các định hướng và giải pháp được đề xuất đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và lý thuyết quản trị nhân sự kinh điển:
- Căn cứ pháp lý và khái niệm nền tảng: Định nghĩa người lao động theo Khoản 1 Điều 3 Bộ luật Lao động; các khái niệm sự hài lòng từ Philip Kotler (2001), Tse và Wilton (1988), mô hình chênh lệch của Miller (1977) với công thức
Hài lòng = Thực tế - Kỳ vọng, cùng các định nghĩa chuyên biệt về sự hài lòng công việc của Spector (1997), Ellickson và Logsdon (2001), Schermerhorn (1993, trích dẫn bởi Luddy 2005), Staples và Higgins (1998), Kreitner và Kinicki (2007).
- Lý thuyết động cơ và quản trị hành vi: Quan điểm chu trình động cơ của Donnelly H.J (2000); Thuyết cấp bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943) gồm 5 bậc nhu cầu; Thuyết ERG của Clayton Alderfer (nhu cầu tồn tại, quan hệ, phát triển); Lý thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (1959) phân định nhân tố duy trì và nhân tố động viên; Thuyết kỳ vọng của Victor H. Vroom (1964); Thuyết công bằng của J. Stacy Adams về so sánh tỷ số đầu vào/đầu ra.
- Các mô hình thực nghiệm tham khảo: Chỉ số mô tả công việc (Job Descriptive Index - JDI) của Smith, Kendall và Hulin (1969); Bảng câu hỏi thỏa mãn Minnesota (MSQ) của Weiss và cộng sự (1967); Nghiên cứu của Schjoedt (2005) phối hợp ba mô hình JCM, Big Five và P-E fit; Nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005) điều chỉnh mô hình JDI tại Việt Nam bổ sung thêm phúc lợi và điều kiện làm việc; Nghiên cứu của Nguyễn Khắc Hoàn (2010); Nghiên cứu của Phan Thị Minh Lý (2011).
Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả gồm 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng chung của người lao động) và 6 biến độc lập: (1) Bố trí công việc, (2) Điều kiện làm việc, (3) Thu nhập và phúc lợi, (4) Cơ hội đào tạo và thăng tiến, (5) Cấp trên, (6) Đồng nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập số liệu thứ cấp và điều tra số liệu sơ cấp:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo tổ chức nhân sự, tình hình sản xuất kinh doanh và các văn bản chính sách nội bộ của công ty trong giai đoạn 2014 - 2016.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát toàn bộ nhân sự công ty với quy mô 130 lao động. Bảng hỏi gồm 2 phần: thông tin nhân khẩu học và các thang đo Likert 5 mức độ đo lường 24 biến quan sát của 6 nhân tố. Tác giả loại bỏ 3 phiếu của Ban Giám đốc để đảm bảo tính khách quan của dữ liệu, thu về 127 phiếu hợp lệ.
- Xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu được mã hóa, làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 20. Quy trình phân tích gồm: thống kê mô tả mẫu; đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn loại biến có Corrected Item - Total Correlation < 0,3; chấp nhận thang đo có Cronbach's Alpha >= 0,6); phân tích nhân tố khám phá (EFA) theo phương pháp trích Principal Axis Factoring và phép xoay Varimax (điều kiện KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett p < 0,05, hệ số tải Factor Loading >= 0,5, Eigenvalue > 1); phân tích tương quan Pearson; hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter; kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua chỉ số Tolerance và VIF (< 10); kiểm định giá trị trung bình qua One Sample T-Test; kiểm định sự khác biệt qua Independent Samples T-Test (theo giới tính) và One-Way ANOVA (theo học vấn, độ tuổi, bộ phận, thâm niên, thu nhập).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương này tập trung làm rõ hệ thống lý luận về lao động, động cơ và sự hài lòng trong doanh nghiệp. Tác giả phân loại lao động thành lao động trực tiếp (lao động sản xuất kinh doanh chính, phụ trợ, hoạt động khác; tay nghề cao, trung bình) và lao động gián tiếp (chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự, nhân viên). Tiếp đó, tác giả hệ thống hóa các lý thuyết quản trị nhu cầu và động cơ, phân tích mối liên hệ tương hỗ giữa kỳ vọng, nỗ lực và kết quả nhận được. Từ tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, tác giả xây dựng thang đo 24 chỉ số cấu thành 6 nhân tố nghiên cứu.
| Nhân tố |
Mã hóa |
Nội dung chỉ số cấu thành |
| Bố trí công việc |
CV1 |
Công việc phù hợp với chuyên môn và năng lực của anh/chị |
|
CV2 |
Công việc cho phép phát huy khả năng bản thân |
|
CV3 |
Khối lượng công việc hợp lý |
|
CV4 |
Công việc có nhiều thách thức tạo cơ hội cho nhân viên tự do sáng tạo, phát triển cá nhân |
| Điều kiện làm việc |
DK1 |
Môi trường làm việc sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh |
|
DK2 |
Nơi làm việc an toàn |
|
DK3 |
Anh/chị được cung cấp đầy đủ phương tiện, máy móc, thiết bị cho công việc |
|
DK4 |
Thời gian làm việc hợp lý |
| Thu nhập và phúc lợi |
TN1 |
Lương của anh/chị tương xứng với năng lực và đóng góp cho công ty |
|
TN2 |
Thu nhập từ công ty đảm bảo cuộc sống của anh/chị |
|
TN3 |
Phân phối công bằng tiền lương, thưởng, phụ cấp theo đóng góp của nhân viên |
|
TN4 |
Thu nhập từ công ty ngang bằng với công ty khác |
|
TN5 |
Chính sách phúc lợi tại công ty là hợp lý và thỏa đáng |
| Cơ hội đào tạo và thăng tiến |
DT1 |
Nhân viên được đào tạo các kỹ năng, chuyên môn cần thiết cho công việc |
|
DT2 |
Anh/chị hiểu và nắm rõ các điều kiện cần thiết để được thăng tiến |
|
DT3 |
Chính sách thăng tiến, đề bạt tại công ty là công bằng, minh bạch |
|
DT4 |
Anh/chị có cơ hội để thăng tiến trong công ty |
| Cấp trên |
CT1 |
Cấp trên có trình độ, năng lực và tầm nhìn |
|
CT2 |
Cấp trên đối xử công bằng giữa các nhân viên với nhau |
|
CT3 |
Cấp trên luôn lắng nghe và tôn trọng ý kiến, khiếu nại của nhân viên |
|
CT4 |
Cấp trên luôn động viên và hỗ trợ nhân viên |
| Đồng nghiệp |
DN1 |
Đồng nghiệp luôn sẵn sàng giúp đỡ anh/chị |
|
DN2 |
Đồng nghiệp thân thiện, hòa đồng |
|
DN3 |
Anh/chị có nhiều động lực trau dồi chuyên môn khi được làm việc với đồng nghiệp của mình |
Chương 2: Đánh giá sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Công ty cổ phần Điện Huyện Tư Nghĩa
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập, phân tích thực trạng các nguồn lực lao động và tài chính giai đoạn 2014 - 2016, đồng thời tiến hành phân tích số liệu khảo sát từ 127 lao động.
Công ty cổ phần Điện Huyện Tư Nghĩa đi vào hoạt động từ ngày 10/11/2008 trên cơ sở hợp nhất các đơn vị mua bán điện năng cấp điện áp <= 0,4kV trên địa bàn 12 xã thuộc huyện Tư Nghĩa (Nghĩa Lâm, Nghĩa Thắng, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Điền, Nghĩa Trung, Nghĩa Phương, Nghĩa Mỹ, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Thương, Nghĩa Hòa, Nghĩa Hà, Nghĩa An). Vốn điều lệ ban đầu đạt 70.070.372.000 đồng, tương ứng 705.357 cổ phần phổ thông. Cơ cấu sở hữu gồm: Nhà nước nắm giữ 68.072.162.000 đồng (chiếm 97,1351% do UBND huyện Tư Nghĩa đứng tên); nhân dân xã Nghĩa An đóng góp 341.854.000 đồng (chiếm 0,4845%); 21 hợp tác xã nông nghiệp đóng góp 1.670.436.000 đồng (chiếm 2,3804%). Hoạt động của công ty bao gồm quản lý vận hành bán điện, xây lắp điện hạ thế, chiếu sáng công cộng và thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện. Cơ cấu quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (3 thành viên), Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó Giám đốc) cùng 5 phòng ban: Tổ chức - Hành chính, Kinh doanh, Kế toán, Kỹ thuật, Môi trường và các đội/tổ tác nghiệp trực thuộc.
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2014 (Người) |
Cơ cấu 2014 (%) |
Năm 2015 (Người) |
Cơ cấu 2015 (%) |
Năm 2016 (Người) |
Cơ cấu 2016 (%) |
So sánh 2015/2014 (%) |
So sánh 2016/2015 (%) |
| Tổng số lao động |
124 |
100,00 |
127 |
100,00 |
130 |
100,00 |
+2,42 |
+2,36 |
| 1. Theo tính chất |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
106 |
85,48 |
107 |
84,25 |
109 |
83,85 |
+0,94 |
+1,87 |
| - Lao động gián tiếp |
18 |
14,52 |
20 |
15,75 |
21 |
16,15 |
+11,11 |
+5,00 |
| 2. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
103 |
83,06 |
106 |
83,46 |
108 |
83,08 |
+2,91 |
+1,89 |
| - Nữ |
21 |
16,95 |
21 |
16,54 |
22 |
16,92 |
0,00 |
+4,76 |
| 3. Theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
21 |
16,93 |
21 |
16,54 |
22 |
16,92 |
0,00 |
+4,76 |
| - Cao đẳng |
25 |
20,16 |
27 |
21,26 |
27 |
20,77 |
+8,00 |
0,00 |
| - Trung cấp nghề |
29 |
23,39 |
29 |
22,83 |
31 |
23,85 |
0,00 |
+10,34 |
| - Sơ cấp nghề |
26 |
20,97 |
26 |
20,47 |
26 |
20,00 |
0,00 |
0,00 |
| - Lao động phổ thông |
23 |
18,55 |
24 |
18,90 |
24 |
18,46 |
+4,35 |
0,00 |
| 4. Theo tuyển dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Hợp đồng dài hạn |
29 |
23,39 |
30 |
23,62 |
32 |
24,62 |
+3,45 |
+6,67 |
| - Hợp đồng ngắn hạn |
95 |
76,61 |
97 |
76,38 |
98 |
75,38 |
+2,11 |
+1,03 |
Kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016 ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ổn định:
| Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
So sánh 2015/2014 (%) |
So sánh 2016/2015 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
68.754 |
80.594 |
83.488 |
+17,22 |
+3,59 |
| Doanh thu thuần về BH & CCDV |
68.754 |
80.594 |
83.488 |
+17,22 |
+3,59 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
37 |
48 |
50 |
+29,73 |
+4,17 |
| Chi phí tài chính |
478 |
441 |
450 |
-7,74 |
+2,04 |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
260 |
250 |
306 |
-3,85 |
+22,40 |
| Thu nhập khác |
457 |
683 |
843 |
+49,45 |
+23,43 |
| Chi phí khác |
218 |
373 |
580 |
+71,10 |
+55,50 |
| Lợi nhuận khác |
239 |
310 |
263 |
+29,71 |
-15,16 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
499 |
560 |
569 |
+12,22 |
+1,61 |
| Chi phí thuế TNDN |
143 |
148 |
153 |
+3,50 |
+3,38 |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
356 |
412 |
416 |
+15,73 |
+0,97 |
Về cơ cấu mẫu điều tra sơ cấp (N = 127 lao động):
- Giới tính: 106 nam (83,46%) và 21 nữ (16,54%).
- Trình độ học vấn: Trung cấp nghề có 31 người (24,41%); cao đẳng có 26 người (20,47%); lao động phổ thông và sơ cấp nghề đều có 24 người (18,90%); đại học có 22 người (17,32%).
- Độ tuổi: Độ tuổi từ 25 đến 40 tuổi chiếm đa số với 104 người (81,89%); trên 40 tuổi có 11 người (8,66%); nhóm dưới 25 tuổi có 12 người (9,45%).
- Bộ phận làm việc: Phòng Môi trường chiếm quân số lớn nhất với 62 người (48,82%); Phòng Kinh doanh có 32 người (25,20%); Phòng Kỹ thuật có 20 người (15,75%); Phòng Kế toán có 7 người (5,51%); Phòng Tổ chức - Hành chính có 6 người (4,72%).
- Thu nhập: Mức thu nhập từ 4 đến 6 triệu đồng/tháng chiếm áp đảo với 124 người (97,64%); từ 6 đến 10 triệu đồng/tháng chỉ có 3 người (2,36%); không có lao động có thu nhập dưới 4 triệu đồng hoặc trên 10 triệu đồng/tháng.
Quy trình phân tích suy luận thống kê trong chương 2 được thực hiện tuần tự qua các bước: kiểm định Cronbach's Alpha thang đo; phân tích nhân tố khám phá EFA qua 2 lần xoay cho các biến độc lập và 1 lần xoay cho biến phụ thuộc; thiết lập mô hình hồi quy đa biến bằng phương pháp Enter; kiểm định đa cộng tuyến; kiểm định One Sample T-Test đánh giá mức độ hài lòng thực tế so với điểm kiểm định; kiểm định khác biệt Independent Sample T-Test theo giới tính và One-Way ANOVA theo các biến định tính nhân khẩu học.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Công ty cổ phần Điện Huyện Tư Nghĩa
Tác giả đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao sự hài lòng gắn liền với đặc thù sản xuất kinh doanh đến năm 2020:
- Định hướng phát triển: Đảm bảo vận hành lưới điện an toàn, liên tục, giảm tỷ lệ tổn thất điện năng; nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom rác thải; mở rộng hoạt động dịch vụ công ích và đảm bảo chế độ cho người lao động.
- Giải pháp cụ thể theo 6 nhóm nhân tố:
- Công tác đào tạo: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao tay nghề định kỳ, huấn luyện kỹ thuật an toàn điện, an toàn lao động và nghiệp vụ vận hành thiết bị vệ sinh môi trường.
- Chính sách thăng tiến: Xây dựng quy chế đề bạt rõ ràng, tiêu chuẩn minh bạch và tạo điều kiện phát triển cho cán bộ kỹ thuật trẻ.
- Bố trí công việc: Sắp xếp nhân sự đúng chuyên môn đào tạo, định mức khối lượng công việc cân bằng giữa các khâu, hạn chế quá tải ca kíp.
- Điều kiện làm việc: Cung cấp trang thiết bị bảo hộ lao động đạt chuẩn; hiện đại hóa công cụ, dụng cụ sửa chữa điện và phương tiện thu gom rác thải nhằm giảm thiểu độc hại, nguy hiểm.
- Chính sách tiền lương, thưởng, phúc lợi: Hoàn thiện quy chế phân phối lương thưởng theo hiệu quả công việc và mức độ đóng góp; mở rộng các chương trình phúc lợi tự nguyện, chăm lo sức khỏe định kỳ cho công nhân trực tiếp ngoài hiện trường.
- Quan hệ cấp trên: Cải thiện kỹ năng giao tiếp và phong cách quản lý của cán bộ phụ trách; thiết lập cơ chế phản hồi, lắng nghe kiến nghị, giải quyết kịp thời các vướng mắc của người lao động.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn sau:
- Kết quả phân tích thực nghiệm: Làm rõ bức tranh thực trạng nhân sự và tài chính của doanh nghiệp cổ phần có vốn Nhà nước chi phối (97,14%) tại huyện Tư Nghĩa. Doanh thu thuần năm 2016 đạt 83.488 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt 416 triệu đồng, tổng lao động đạt 130 người. Mẫu khảo sát 127 lao động phản ánh nét đặc thù nghề nghiệp: tỷ lệ lao động nam chiếm 83,46%; lao động trực tiếp ngoài hiện trường và thu gom rác chiếm tỷ trọng áp đảo (Phòng Môi trường chiếm 48,82%); cơ cấu thu nhập có tính tập trung cao với 97,64% lao động hưởng mức lương từ 4 đến 6 triệu đồng/tháng.
- Hệ thống thang đo được kiểm định: Xây dựng và kiểm định mô hình gồm 6 nhóm nhân tố với 24 biến quan sát đo lường chi tiết sự hài lòng trong môi trường làm việc kết hợp kỹ thuật điện lực và vệ sinh công ích.
- Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề xuất 6 nhóm giải pháp bám sát kết quả khảo sát thực tế, có tính khả thi đối với Ban Giám đốc và các phòng chức năng nhằm củng cố tính gắn kết của người lao động đến năm 2020. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước về cơ chế quản lý vốn và định mức kinh tế kỹ thuật trong ngành điện và dịch vụ đô thị.
- Đóng góp so với nghiên cứu trước: Tác giả đã cụ thể hóa mô hình JDI và các thang đo nghiên cứu sự hài lòng của Trần Kim Dung, Phan Thị Minh Lý vào một mô hình tổ chức đặc thù tại địa phương (kết hợp dịch vụ điện lực nông thôn và dịch vụ môi trường đô thị huyện), cung cấp luận cứ thực nghiệm có giá trị tham khảo cho công tác quản trị nhân lực tại các công ty cổ phần điện cấp huyện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các hạn chế và hướng mở nghiên cứu dựa trên văn bản:
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một khóa luận tốt nghiệp đại học, chịu giới hạn về mặt thời gian và kinh nghiệm thực tế của sinh viên thực tập. Phạm vi khảo sát mới dừng lại ở một đơn vị duy nhất là Công ty cổ phần Điện Huyện Tư Nghĩa với quy mô mẫu 127 phiếu hợp lệ, chưa mở rộng đối sánh sang các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng địa bàn và quy mô mẫu khảo sát sang các công ty điện lực hoặc công ty môi trường đô thị lân cận; nghiên cứu bổ sung các biến điều tiết hoặc các khía cạnh cam kết gắn bó của người lao động với tổ chức trong các giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản lý tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Các ngành Thống kê kinh doanh, Quản trị nhân lực, Hệ thống thông tin quản lý và Quản trị kinh doanh khi tìm hiểu quy trình thiết kế bảng hỏi, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích hồi quy đa biến trên phần mềm SPSS.
- Người nghiên cứu đề tài tương tự: Cung cấp hệ thống 24 chỉ số đo lường chi tiết về môi trường làm việc của doanh nghiệp công ích kỹ thuật, cùng cách thức kết hợp kiểm định One Sample T-Test và ANOVA để đo lường nhận thức nhân viên theo đặc điểm nhân khẩu học.
- Nhà quản lý doanh nghiệp: Cung cấp khung đánh giá thực tiễn và các giải pháp hoàn thiện chính sách đãi ngộ, bố trí công việc và an toàn lao động tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối điện và dịch vụ môi trường cấp huyện.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu cổ đông và vốn điều lệ ban đầu của Công ty cổ phần Điện Huyện Tư Nghĩa được phân bổ như thế nào?
Công ty có vốn điều lệ ban đầu là 70.070.372.000 đồng, tương ứng 705.357 cổ phần phổ thông. Trong đó, vốn nhà nước chiếm 97,1351% (68.072.162.000 đồng do UBND huyện Tư Nghĩa đứng tên); nhân dân xã Nghĩa An góp 0,4845% (341.854.000 đồng do UBND xã Nghĩa An đứng tên); và 21 hợp tác xã nông nghiệp nắm giữ 2,3804% (1.670.436.000 đồng).
2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế của nghiên cứu là bao nhiêu và lý do loại bỏ một số phiếu điều tra?
Tác giả tiến hành điều tra toàn bộ 130 lao động của công ty. Tuy nhiên, trong quá trình xử lý dữ liệu, tác giả đã loại bỏ 3 phiếu khảo sát thuộc về các thành viên trong Ban Giám đốc nhằm đảm bảo tính khách quan cho kết quả nghiên cứu, thu về 127 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích SPSS.
3. Tình hình kinh doanh của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2014 - 2016?
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 68.754 triệu đồng (năm 2014) lên 80.594 triệu đồng (năm 2015, tăng 17,22%) và đạt 83.488 triệu đồng (năm 2016, tăng 3,59%). Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng đạt 356 triệu đồng (2014), 412 triệu đồng (2015, tăng 15,73%) và 416 triệu đồng (2016, tăng 0,97%).
4. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố nào và có bao nhiêu chỉ số đánh giá?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập với 24 chỉ số quan sát: Bố trí công việc (4 chỉ số: CV1 - CV4), Điều kiện làm việc (4 chỉ số: DK1 - DK4), Thu nhập và phúc lợi (5 chỉ số: TN1 - TN5), Cơ hội đào tạo và thăng tiến (4 chỉ số: DT1 - DT4), Cấp trên (4 chỉ số: CT1 - CT4) và Đồng nghiệp (3 chỉ số: DN1 - DN3).
5. Mức thu nhập hàng tháng của người lao động trong mẫu khảo sát tập trung ở khoảng nào?
Trong tổng số 127 lao động tham gia khảo sát, có 124 người (chiếm tỷ lệ 97,64%) có mức thu nhập hàng tháng dao động từ 4 đến 6 triệu đồng; chỉ có 3 người (chiếm 2,36%) đạt mức thu nhập từ 6 đến 10 triệu đồng; không có lao động nào có mức thu nhập dưới 4 triệu đồng hoặc trên 10 triệu đồng/tháng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Như Quỳnh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của người lao động tại Công ty cổ phần Điện Huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi. Dựa trên số liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2016 và khảo sát sơ cấp từ 127 lao động trên phần mềm SPSS 20, tác giả đã phân tích toàn diện thực trạng lao động, kết quả sản xuất kinh doanh và nhận thức của nhân viên theo 6 nhóm nhân tố cấu thành. Các giải pháp và định hướng đề xuất đến năm 2020 cung cấp căn cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo công ty hoàn thiện chế độ tiền lương, nâng cao an toàn lao động và ổn định nguồn nhân lực trong giai đoạn phát triển mới.