MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Việt Nam đƣợc đánh giá là thị trƣờng tiêu thụ sữa tiềm năng. Điều này là bởi Việt Nam là một quốc gia đông dân, cơ cấu dân số trẻ với mức tăng dân số cao khoảng 1,2%/năm, tỷ lệ tăng trƣởng GDP 6-8%/năm, thu nhập bình quân đầu ngƣời tăng 14,2%/năm. Những yếu tố này kết hợp với xu thế cải thiện thiện sức khỏe và tầm vóc của ngƣời Việt Nam khiến cho nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm sữa luôn giữ mức tăng trƣởng cao.
Dự báo năm 2017 thị trƣờng sữa nƣớc sẽ đạt đến quy mô 34.000 tỷ đồng, thị trƣờng sữa bột là 48. Vì vậy, việc thực hiện đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với mặt hàng này sẽ giúp các doanh nghiệp sữa Việt Nam có cái nhìn chính xác nhất về quan điểm và thái độ của ngƣời tiêu dùng đối với mặt hàng mình đang kinh doanh để từ đó có thể tìm ra đƣợc phƣơng pháp tiếp cận tốt nhất tới khách hàng mục tiêu của mình. Trong môi trƣờng kinh doanh ngày càng khốc liệt, mỗi doanh nghiệp đều cố gắng phát huy và duy trì lợi thế cạnh tranh để thành công trên thị trƣờng. Một trong những yếu tố then chốt để doanh nghiệp có thể đứng vững trên thị trƣờng đó là lòng trung thành của khách hàng.
Lòng trung thành của khách hàng đƣợc tạo nên từ nhiều yếu tố trong đó có có sự hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng giúp cho doanh nghiệp duy trì và phát triển khách hàng tạo dựng lợi thế cạnh tranh so với đối thủ. Doanh nghiệp nắm bắt đƣợc các nhân tố ảnh hƣởng tới sự hài lòng sẽ giúp ích nhiều trong việc xây dựng chiến lƣợc phát triển, phát huy lợi thế cạnh tranh, và từ đó giúp doanh nghiệp thành công và phát triển. Quan hệ với khách hàng nhƣ là một “thực thể sống”, do vậy doanh nghiệp cần quan tâm, (luan.nang download by : skknchat@gmail.nang 2 chăm sóc “thực thể sống” này một cách thƣờng xuyên.
Điều này có nghĩa rằng việc phát triển và duy trì mối quan hệ với khách hàng làm cho khách hàng hài lòng là trách nhiệm quan trọng nhất của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải chủ động trong việc duy trì, phát triển mối quan hệ này. Do vậy, Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ phân phối của công ty phải đƣợc thực hiện thƣờng xuyên, liên tục để có thể đáp ứng kịp thời với những thay đổi trong nhu cầu của họ để chúng ta có thể phục vụ khách hàng tốt hơn và làm cho khách hàng luôn thỏa mãn khi sử dụng dịch vụ phân phối sản phẩm. Đề tài “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng tổ chức đối với dịch vụ phân phối sản phẩm sữa Emmi của chi nhánh công ty TNHH Thực Phẩm Ngon Cổ Điển tại thành phố Đà Nẵng” đƣợc thực hiện không ngoài mục địch trên và tác giả hy vọng sẽ nhận đƣợc nhiều ý kiến đóng góp để vấn đề nghiên cứu đƣợc hoàn thiện hơn.
Mục tiêu nghiên cứu Đề tài đƣợc nghiên cứu với các mục tiêu sau: - Xác định các mong muốn của khách hàng tổ chức đối với dịch vụ phân phối của công ty. - Xây dựng mô hình đo lƣờng mức độ hài lòng của khách hàng dựa trên việc tìm hiểu các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng. - Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ phân phối của công ty. - Kiến nghị một số biện pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng tổ chức đối với dịch vụ phân phối.
Câu hỏi nghiên cứu Luận văn này sẽ làm sáng tỏ các câu hỏi sau: a. Các nhân tố nào ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng tổ chức đối với dịch vụ phân phối của chi nhánh công ty TNHH Thực Phẩm Ngon Cổ (luan.nang download by : skknchat@gmail.nang 3 Điển tại thành phố Đà Nẵng? b. Mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố nhƣ thế nào đến sự hài lòng của khách hàng tổ chức? 4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 4.
Đối tƣợng nghiên cứu Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng tổ chức đối với dịch vụ phân phối 4. Phạm vi nghiên cứu Đề tài này chỉ nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng tổ chức đối với dịch vụ phân phối sản phẩm sữa Emmi 5. Phƣơng pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng 2 phƣơng pháp nghiên cứu chính: - Nghiên cứu định tính: thông qua hoạt động phỏng vấn, tham khảo ý kiến cá nhân, lãnh đạo công ty, phƣơng pháp chuyên gia để xây dựng thang đo sơ bộ. - Nghiên cứu định lƣợng: đƣợc thực hiện trên nguồn thông tin thu thập từ phiếu điều tra, nhằm giải quyết các mục tiêu định lƣợng của đề tài.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài Đề tài có một số ý nghĩa sau: - Kết quả nghiên cứu sẽ cho ngƣời đọc có đƣợc cái nhìn tổng quát về sự hài lòng của khách hàng tổ chức ở các nhân tố ảnh hƣởng, khía cạnh khác nhau. - Nghiên cứu này giúp ta nhận biết đƣợc các thang đo dùng để đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng tổ chức từ đó nhà lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng chiến lƣợc phát triên hiệu quả. - Đây là nghiên cứu khám phá, làm cơ sở để các nghiên cứu sâu hơn về (luan.nang download by : skknchat@gmail.nang 4 sự hài lòng của khách hàng tổ chức nói chung và đối với dịch vụ phân phối nỏi riêng ở Việt Nam. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 7.
Tổng quan tài liệu nƣớc ngoài Mô hình chất lƣợng kỹ thuật và chức năng, Gronroos (1984). Chất lƣợng dịch vụ đƣợc đánh giá bằng cách so sánh giữa giá trị mà khách hàng mong đợi trƣớc khi sử dụng dịch vụ và giá trị mà khách hàng nhận đƣợc khi sử dụng dịch vụ. Vấn đề nghiên cứu: Chất lƣợng kỹ thuật và chất lƣợng chức năng ảnh hƣởng thế nào tới dịch vụ cung cấp và khách hàng cảm nhận về những yếu tố đó ra sao? Kết quả: Đƣa ra Mô hình nghiên cứu: Các hoạt động marketing truyền thống (quảng cáo, PR, xúc tiến bán) và các yếu tố bên ngoài nhƣ truyền thông tƣ tƣởng và truyền miệng Chất lƣợng kỹ thuật Chất lƣợng chức năng Cái gì? Thế nào? Mô hình SERQUAL (Parasuraman, 1988) Parasuraman và cộng sự (1985) cho rằng: “chất lƣợng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi (kỳ vọng) của khách hàng và nhận thức (cảm nhận) của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ”. Vấn đề nghiên cứu: Làm thế nào đo lƣờng khoảng cách các cấp độ khác nhau bằng việc sử dụng một công cụ đo lƣờng tiêu chuẩn? Các yếu tố nào tác động tới các khoảng cách đó? Có sự khác nhau về khoảng cách giữa (luan.nang download by : skknchat@gmail.nang 5 các ngành công nghiệp không? Kết quả: Năm 1988, đƣa ra mô hình SERQUAL dùng để đánh giá cảm nhận của khách hàng về chất lƣợng dịch vụ bởi 5 đặc tính (tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, đồng cảm và phƣơng tiện hữu hình).
MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ THỰC HIỆN (CRONIN VÀ TAYLOR, 1992) Croin và Taylor (1992) đã nghiên cứu các khái niệm, phƣơng pháp đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ và mối quan hệ với sự hài lòng cũng nhƣ thiện chí mua hàng của khách hàng, từ đó đƣa ra kết luận rằng yếu tố nhận thức là công cụ dự báo tốt hơn về chất lƣợng dịch vụ. Vấn đề nghiên cứu: Vai trò của các giá trị trong việc xác định dịch vụ là gì? Giá trị ảnh hƣởng thế nào đến quyết định mua hàng? Kết quả: Đề xuất ra mô hình SERVPERF đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ. Theo đó, chất lƣợng dịch vụ đƣợc đánh giá chỉ thông qua nhận thức của khách hàng mà không có đánh giá về chất lƣợng dịch vụ. Công thức của chất lƣợng dịch vụ nhƣ sau: SQ = ∑ Trong đó: SQ = Chất lƣợng dịch vụ khách hàng nhận đƣợc; k = số lƣợng các thuộc tính; P = Nhận thức của cá nhân i đối với sự thể hiện của dịch vụ đối với thuộc tính j.
MÔ HÌNH GIÁ TRỊ NHẬN THỨC VÀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ BÁN LẺ CỦA SWENNEY VA CỘNG SỰ (1997) Giá trị đƣợc định nghĩa nhƣ một sự so sánh giữa những gì khách hàng nhận đƣợc và những gì công ty cung cấp hay nói cách khác, giá trị là sự so sánh giữa nhứng lợi ích và sự hy sinh (Zeithaml và cộng sự, 1988). Vấn đề nghiên cứu: Tác động của các giá trị chức năng, giá trị tình cảm và giá trị xã hội đến chất lƣợng sản phẩm, chất lƣợng dịch vụ, giá trị cảm nhận, giá trị đồng tiền và thiện chí mua là gì? Kết quả: Mô hình tổng hợp (luan.nang download by : skknchat@gmail. Tổng quan tài liệu trong nƣớc Nghiên cứu: “Nghiên cứu các mô hình đánh giá chất lƣợng dịch vụ”, Phan Chí Anh, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Huệ Minh, Tạp chí khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh,năm 2013. Nghiên cứu tập trung giới thiệu 7 mô hình tiêu biểu đánh giá chất lƣợng dịch vụ, phân tích đặc điểm các mô hình, kết quả áp dụng các mô hình này vào nghiên cứu trong thực tế.
Việc tổng hợp và phân tích các mô hình này cho thấy, đánh giá chất lƣợng dịch vụ phụ thuộc đáng kể vào loại hình dịch vụ cụ thể, yếu tố thời gian, nhu cầu khách hàng,. Ngoài ra, sự kỳ vọng của khách hàng đối với các dịch vụ cụ thể cũng thay đổi theo các yếu tố nhƣ thời gian, số lần sử dụng dịch vụ, sự cạnh tranh trong môi trƣờng ngành. Bên cạnh đó, bài viết cũng chỉ ra hạn chế của (luan.nang download by : skknchat@gmail.nang 7 từng mô hình nhằm cung cấp tài liệu tham khảo cũng nhƣ cung cấp gợi ý cho những nghiên cứu trong lĩnh vực này. Nghiên cứu: “SERQUAL HAY SERVPERF - MỘT NGHIÊN CỨU SO SÁNH TRONG NGÀNH SIÊU THỊ BÁN LẺ VIỆT NAM, Nguyễn Huy Phong, Phạm Ngọc Thúy, Trƣờng Đại học Bách Khoa, ĐHQG HCM, 2007.
Bài báo nhằm thực hiện so sánh việc sử dụng hai mô hình SERQUAL và SERPERF trong nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ bán lẻ tại các siêu thị Việt Nam. Khảo sát đƣợc thực hiện trên 225 khách hàng tại TP. Kết quả cho thấy sử dụng mô hình SERVPERF tốt hơn mô hình SERQUAL. Các yếu tố thành phần chất lƣợng dịch vụ gồn tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ, đồng cảm và phƣơng tiện hữu hình đều có ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách hàng tại các siêu thị bán lẻ, trong đó yếu tố phƣơng tiện hữu hình có mức độ ảnh hƣởng cao nhất.