BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM PHAN MINH HẰNG KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ Y TẾ THUỘC THÀNH PHỐ BIÊN HÒA - TỈNH ĐỒNG NAI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp Hồ Chí Minh, năm 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM PHAN MINH HẰNG KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ Y TẾ THUỘC THÀNH PHỐ BIÊN HÒA - TỈNH ĐỒNG NAI Chuyên ngành : Kinh tế phát triển Mã số : 60310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. THÁI TRÍ DŨNG Tp Hồ Chí Minh, năm 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay chương trình đào tạo thạc sĩ khóa 23. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 5 năm 2015 Tác giả luận văn Phan Minh Hằng MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MUC HÌNH ẢNH DANH MỤC PHỤ LỤC TÓM TẮT LUẬN VĂN Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Bối cảnh và sự cần thiết của đề tài .1 Bối cảnh thực hiện .2 Sự cần thiết của đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .4 Câu hỏi chính sách .5 Cấu trúc đề tài và khung nghiên cứu .6 Tóm tắt chương .6 Tóm tắt chương . Error! Bookmark not defined. Chương 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Các khái niệm sử dụng trong nghiên cứu.1 Khái niệm cơ sở y tế: .2 Lý thuyết về chất lượng dịch vụ .3 Lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng .4 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng .2 Tổng quan cơ sở lý thuyết .3 Mô hình nghiên cứu .1 Các giả thiết và mô hình nghiên cứu đề xuất .4 Tóm tắt chương . 20 Chương 3: THỰC TRẠNG VỀ MẠNG LƯỚI Y TẾ TẠI TỈNH ĐỒNG NAI 3.1 Thực trạng mạng lưới cơ sở y tế tỉnh Đồng Nai .1 Cơ sở y tế công lập……………………………………………………….2 Cơ sở y tế ngoài công lập………………………………………………….3 Cơ sở y tế được thành lập theo mô hình công tư………………………….2 Tóm tắt chương . 22 Chương 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1 Thiết kế nghiên cứu .2 Xây dựng thang đo và bảng hỏi điều tra .3 Phương pháp thu thập dữ liệu và số lượng mẫu quan sát .4 Các công cụ phân tích định lượng .5 Tóm tắt chương . 26 Chương 5: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT 5.1 Thống kê mô tả.1 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo đặc điểm nhân khẩu học .2Kết quả trả lời các câu hỏi điều tra .2 Kiểm định sự tin cậy thang đo các nhân tố .3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá .1 Kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập.2 Kết quả phân tích nhân tố các biến phụ thuộc………………………………34 5.4 Phân tích tương quan.5 Kết quả phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết .1 Kết quả phân tích hồi quy .2 Phân tích hệ số hồi quy, trả lời các giả thuyết kỳ vọng: .6 Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng đối với các cơ sở y tế .7 Tóm tắt chương . 44 Chương 6 KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH, KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI 6.1 Kiến nghị chính sách .1 Nhóm giải pháp về kết quả của dịch vụ chuyển giao và thông tin mà khách hàng nhận được; chủ động cung cấp thông tin .2 Nhóm giải pháp về điều kiện tiếp đón và phục vụ .3 Nhóm giải pháp về mức độ tiếp cận dịch vụ; tiếp nhận và xử lý thông tin; minh bạch trong chi phí dịch vụ.4 Giải pháp cải thiện đơn giản thủ tục xuất viện, phát triển dịch vụ đăng ký khám bệnh từ xa .2 Dự báo những trở ngại gặp phải khi thực hiện chính sách đề xuất .3 Kết luận của đề tài .4 Đóng góp của đề tài.5 Hạn chế của đề tài .6 Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo .7 Tóm tắt chương . 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1 Các cơ sở y tế trong thành phố Biên Hòa………………………… 1 Bảng 3.1 Các cơ sở y tế công lập…………………………………………… 22 Bảng 5.1 Kết quả phân tích độ tin cậy……………………………….2 Kiểm định KMO và Bartlett các biến độc lập…………………….3 Tổng phương sai được giải thích của các biến độc lập…………… 31 Bảng 5.4 Ma trận nhân tố xoay của các biến độc lập……………………….5 Kiểm định KMO và Bartlett các biến phụ thuộc………………….6 Tổng phương sai được giải thích của các biến phụ thuộc……….7 Ma trận nhân tố các biến phụ thuộc……………………………….8 Hệ số tương quan Pearson……………………………………….9 Tóm tắt thông tin mô hình ước lượng…………………………….10 Kiểm định ANOVA……………………………………………….11 Kết quả ước lượng mô hình……………………………………….12 Sự tương quan…………………………………………………….13 Mức độ hài lòng đối với các cơ sở y tế…………………………… 44 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Biểu đồ cơ sở y tế từ năm 2010 đến năm 2014………………….2 Cấu trúc đề tài và khung nghiên cứu…………………………….1 Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman 8 (1985)…………………………………………………………….2 Mô hình nghiên cứu……………………………………………….1 Quy trình thiết kế nghiên cứu……………………………………. 24 DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Bảng điều tra khảo sát Phụ lục 2: Hình ảnh về Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai TÓM TẮT LUẬN VĂN Đánh giá sự hài lòng của khách hàng là một đề tài được quan tâm thực hiện rất nhiều trong các lĩnh vực khác nhau. Hiện tại, sự hài lòng của khách hàng được sử dụng phổ biến như là một thước đo quan trọng trong đánh giá chất lượng dịch vụ. Đối với lĩnh vực chăm sóc sức khỏe thì việc đánh giá, đo lường sự hài lòng của khách hàng là điều quan trọng, không những nhằm mục đích quản trị, phục vụ cho các nhà quản trị y tế mà còn liên quan đến giá trị đạo đức khi những khách hàng (bệnh nhân) sử dụng dịch vụ đang chịu đựng tổn thương về tinh thần cũng như thể chất. Trên cơ sở lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng và chất lượng dịch vụ, đề tài sử dụng mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman (1985), thang đo SERVQUAL đo lường sự hài lòng của 300 khách hàng khi sử dụng dịch vụ y tế tại 20 cơ sở y tế trong thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Từ kết quả khảo sát, kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá đã rút gọn 52 yếu tố thành 9 nhân tố đại diện theo thứ tự tầm quan trọng nhân tố là kết quả dịch vụ, tiếp nhận và xử lý thông tin, điều kiện tiếp đón và phục vụ, chi phí dịch vụ (sự minh bạch trong niêm yết chi phí dịch vụ), mức độ tiếp cận dịch vụ, đăng ký khám bệnh từ xa, thủ tục xuất viện đơn giản, chủ động cung cấp thông tin cho khách hàng. Với kết quả trên, nghiên cứu đã đưa ra kiến nghị cho các nhà quản trị bệnh viện nhằm cải thiện sự hài lòng của khách hàng trên cơ sở các nhóm giải pháp đề xuất để thay đổi tích cực thái độ phục vụ của nhân viên, sự đồng cảm với khách hàng, đầu tư trang thiết bị y tế, cơ sở vật chất… 1 Chương 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Bối cảnh và sự cần thiết của đề tài 1.1 Bối cảnh thực hiện Đồng Nai là một trong những tỉnh có thu nhập bình quân đầu người cao nhất cả nước. Theobáo cáo về tình hình phát triển kinh tế trong buổi gặp gỡ doanh nghiệp đầu năm 2015 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai năm 2014 thu nhập bình quân đầu người trong tỉnh đạt trên 59.5 triệu đồng/người/năm. Với nhu cầu về chất lượng sống của người dân trong tỉnh ngày càng cao, các cơ sở y tế cần kịp thời thay đổi để đáp ứng với sự thay đổi về chất lượng sống của người dân. Theo thống kê trên 11 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đồng Nai, từ năm 2010 đến năm 2014 số cơ sở y tế trong tỉnh tăng từ 1400 lên đến 2200 cơ sở y tế bao gồm các bệnh viện tuyến tỉnh, huyện; các phòng khám chuyên khoa đông y, tây y. Người dân ngày càng có nhiều lựa chọn đối với các cơ sở y tế đáp ứng nhu cầu, điều kiện của từng cá nhân. Biên Hòa là thành phố duy nhất thuộc tỉnh Đồng Nai, tập trung gần 50% dân số trong tỉnh, có 462 cơ sở y tế, chiếm 21% số cơ sở y tế trên toàn tỉnh. Thị trường chăm sóc sức khỏe tại đây khá sôi nổi, các cơ sở y tế lần lượt ra đời với số lượng ngày càng tăng từ cuối năm 2013.1 Các cơ sở y tế trong thành phố Biên Hòa Năm Số cơ sở y tế 2010 295 2011 350 2012 379 2013 416 2014 462 2 Số cơ sở y tế 500 450 400 350 300 250 Số cơ sở y tế 200 150 100 50 0 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Hình 1.1: Biểu đồ cơ sở y tế từ năm 2010 đến năm 2014 Với tình hình thực tế trên, việc nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với các cơ sở y tế tại thành phố Biên Hòa là hết sức cần thiết, giúp đo lường mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ y tế tại các cơ sở y tế, từ đó giúp người hoạch định chính sách trong lĩnh vực y tế công hoặc các nhà quản trị bệnh viện biết được đánh giá, cảm nhận của khách hàng khi sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh tại cơ sở của mình, rút ra ưu, nhược điểm; những yếu tố cần thiết phải thay đổi trong công tác quản lý tại mỗi cơ sở y tế nhằm tạo sức hấp dẫn với người dân khi họ đang phân vân lựa chọn giữa các cơ sở y tế, tạo sức cạnh tranh trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe với các vùng lân cận như thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương… 1.2 Sự cần thiết của đề tài Số lượng và chất lượng của các cơ sở y tế trong một quốc gia hay khu vực là một trong những tiêu chuẩn phổ biến để đánh giá sự thịnh vượng và chất lượng cuộc sống của quốc gia, khu vực đó (WHO, 2010). Như vậy, đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với các cơ sở y tế là việc làm hết sức cần thiết để đánh giá toàn diện về hiện trạng chất lượng phục vụ của các cơ sở y tế, làm cơ sở cho đánh giá về chất lượng cuộc sống của người dân trong tỉnh.
Tổng quan nghiên cứu
Tỉnh Đồng Nai, với thu nhập bình quân đầu người đạt trên 59,5 triệu đồng/năm theo báo cáo năm 2014 của Sở Kế hoạch và Đầu tư, đang chứng kiến sự phát triển nhanh chóng của mạng lưới cơ sở y tế. Từ năm 2010 đến 2014, số lượng cơ sở y tế tại tỉnh tăng từ khoảng 1.400 lên 2.200, trong đó thành phố Biên Hòa chiếm gần 21% với 462 cơ sở y tế. Sự gia tăng này phản ánh nhu cầu ngày càng cao về chất lượng dịch vụ y tế của người dân. Tuy nhiên, sự đa dạng và tăng trưởng nhanh chóng cũng đặt ra thách thức trong việc đảm bảo chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm khảo sát và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với các cơ sở y tế tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, từ đó xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cải thiện. Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2015, khảo sát 300 khách hàng tại 20 cơ sở y tế đại diện cả khu vực công lập và ngoài công lập. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ các nhà quản trị y tế nâng cao chất lượng dịch vụ, đồng thời góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân thông qua dịch vụ y tế hiệu quả và thân thiện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman (1985) và thang đo SERVQUAL, tập trung vào sự khác biệt giữa kỳ vọng và cảm nhận của khách hàng về dịch vụ y tế. Mô hình này gồm năm khoảng cách: nhận thức của nhà quản trị về kỳ vọng khách hàng, chuyển đổi nhận thức thành tiêu chí chất lượng, thực hiện dịch vụ theo tiêu chuẩn, thông tin truyền đạt đến khách hàng và sự khác biệt tổng thể giữa kỳ vọng và cảm nhận.
Các khái niệm chính bao gồm:
- Chất lượng dịch vụ: Được đo lường qua năm thành phần chính gồm sự tin cậy, sự đáp ứng, năng lực phục vụ, sự cảm thông và phương tiện hữu hình.
- Sự hài lòng của khách hàng: Phản ứng của khách hàng dựa trên sự so sánh giữa kỳ vọng và trải nghiệm thực tế khi sử dụng dịch vụ.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Mức độ tiếp cận dịch vụ, chi phí dịch vụ minh bạch, thái độ phục vụ của nhân viên y tế, kết quả dịch vụ, điều kiện đón tiếp và phục vụ, cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát định lượng với mẫu 300 khách hàng được chọn theo phương pháp thuận tiện tại 20 cơ sở y tế ở thành phố Biên Hòa. Bảng hỏi khảo sát được xây dựng dựa trên thang đo Likert 5 điểm, tham khảo từ các nghiên cứu trước và điều chỉnh phù hợp với lĩnh vực y tế.
Dữ liệu thu thập được kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để rút gọn các biến quan sát thành các nhân tố đại diện, và phân tích hồi quy bội để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng. Toàn bộ phân tích được thực hiện trên phần mềm SPSS 16. Thời gian nghiên cứu kéo dài từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2015.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Mức độ hài lòng chung: Mô hình hồi quy giải thích được 97,4% sự biến thiên của sự hài lòng khách hàng, cho thấy các nhân tố nghiên cứu có ảnh hưởng rất lớn đến sự hài lòng.
-
Ảnh hưởng của kết quả dịch vụ (F1): Đây là nhân tố có tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy β = 0,546. Khách hàng đánh giá cao kết quả điều trị, sự chính xác trong chẩn đoán và thông tin rõ ràng từ nhân viên y tế.
-
Điều kiện đón tiếp và phục vụ (F2): Nhân tố này có hệ số β = 0,381, phản ánh tầm quan trọng của môi trường sạch sẽ, tiện nghi và thái độ phục vụ lịch sự, tận tình trong việc nâng cao sự hài lòng.
-
Cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin (F3): Với hệ số β = 0,447, việc tiếp nhận phản hồi, xử lý khiếu nại kịp thời và minh bạch góp phần làm tăng sự hài lòng của khách hàng.
-
Chi phí dịch vụ minh bạch (F4): Hệ số β = 0,35 cho thấy sự rõ ràng, công khai về chi phí khám chữa bệnh là yếu tố quan trọng trong đánh giá của khách hàng.
-
Mức độ tiếp cận dịch vụ (F6): Hệ số β = 0,154, cho thấy việc dễ dàng tiếp cận dịch vụ y tế cũng góp phần nâng cao sự hài lòng.
-
Thủ tục xuất viện nhanh chóng (F7) và đăng ký khám bệnh từ xa, thủ tục thanh toán đơn giản (F8) cũng có ảnh hưởng tích cực với hệ số β lần lượt là 0,117 và 0,126.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng trong lĩnh vực y tế. Việc kết quả dịch vụ và cơ chế tiếp nhận thông tin có ảnh hưởng mạnh mẽ cho thấy khách hàng không chỉ quan tâm đến kết quả điều trị mà còn chú trọng đến sự minh bạch và khả năng phản hồi của cơ sở y tế.
Điều kiện đón tiếp và phục vụ được đánh giá cao, phản ánh nhu cầu ngày càng tăng về môi trường khám chữa bệnh thân thiện, sạch sẽ và nhân viên y tế có thái độ chuyên nghiệp. Chi phí dịch vụ minh bạch giúp giảm bớt lo lắng về tài chính, tăng niềm tin của khách hàng.
Mức độ tiếp cận dịch vụ và các thủ tục hành chính đơn giản cũng góp phần tạo thuận lợi, giảm thời gian chờ đợi, nâng cao trải nghiệm khách hàng. Các dữ liệu này có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và bảng phân tích hồi quy chi tiết.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Cải thiện kết quả dịch vụ và thông tin chuyển giao: Đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên y tế, đảm bảo kết quả chẩn đoán và điều trị chính xác, đồng thời cung cấp thông tin rõ ràng, đầy đủ cho khách hàng. Thời gian thực hiện: 6-12 tháng. Chủ thể: Ban giám đốc các cơ sở y tế.
-
Nâng cao điều kiện đón tiếp và phục vụ: Đầu tư cơ sở vật chất sạch sẽ, tiện nghi; đào tạo kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ cho nhân viên y tế. Thời gian thực hiện: 6 tháng. Chủ thể: Phòng quản lý chất lượng dịch vụ.
-
Minh bạch chi phí dịch vụ: Niêm yết công khai, rõ ràng các khoản phí, tránh phát sinh chi phí không chính thức; xây dựng quy trình giải thích chi phí cho khách hàng. Thời gian thực hiện: 3-6 tháng. Chủ thể: Phòng tài chính và kế toán.
-
Cải thiện cơ chế tiếp nhận và xử lý thông tin phản hồi: Thiết lập hệ thống tiếp nhận phản ánh, kiến nghị hiệu quả, đảm bảo phản hồi kịp thời và minh bạch. Thời gian thực hiện: 6 tháng. Chủ thể: Ban quản lý khách hàng và truyền thông.
-
Đơn giản hóa thủ tục hành chính: Phát triển dịch vụ đăng ký khám bệnh từ xa, rút ngắn thời gian làm thủ tục xuất viện và thanh toán. Thời gian thực hiện: 12 tháng. Chủ thể: Phòng công nghệ thông tin và hành chính.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Nhà quản trị các cơ sở y tế: Sử dụng kết quả nghiên cứu để cải thiện chất lượng dịch vụ, nâng cao sự hài lòng của khách hàng, từ đó tăng sức cạnh tranh trên thị trường y tế.
-
Cơ quan quản lý nhà nước về y tế: Áp dụng các kiến nghị để xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển mạng lưới y tế, nâng cao chất lượng dịch vụ công và ngoài công lập.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành kinh tế phát triển, quản trị y tế: Tham khảo phương pháp nghiên cứu, mô hình lý thuyết và kết quả phân tích để phát triển các nghiên cứu tiếp theo.
-
Nhà đầu tư và doanh nghiệp trong lĩnh vực y tế: Hiểu rõ nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng, từ đó định hướng đầu tư, phát triển dịch vụ phù hợp với thị trường.
Câu hỏi thường gặp
-
Mức độ hài lòng của khách hàng được đo như thế nào?
Sử dụng thang đo Likert 5 điểm dựa trên mô hình SERVQUAL, khảo sát 300 khách hàng tại 20 cơ sở y tế, đánh giá các yếu tố như kết quả dịch vụ, thái độ nhân viên, chi phí, điều kiện phục vụ. -
Nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng?
Kết quả dịch vụ và thông tin chuyển giao có ảnh hưởng mạnh nhất với hệ số hồi quy β = 0,546, cho thấy khách hàng rất quan tâm đến kết quả điều trị và thông tin minh bạch. -
Chi phí dịch vụ có ảnh hưởng như thế nào?
Chi phí minh bạch có tác động tích cực với hệ số β = 0,35, giúp khách hàng yên tâm và tin tưởng hơn khi sử dụng dịch vụ. -
Phương pháp chọn mẫu có đảm bảo tính đại diện không?
Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện tại 20 cơ sở y tế, với số lượng 300 khách hàng, đảm bảo tỷ lệ mẫu trên biến quan sát tối thiểu 5:1, phù hợp với yêu cầu phân tích nhân tố. -
Các giải pháp đề xuất có thể áp dụng trong bao lâu?
Các giải pháp có thể được triển khai từ 3 đến 12 tháng tùy theo tính chất, như cải thiện cơ sở vật chất, đào tạo nhân viên, minh bạch chi phí và đơn giản hóa thủ tục hành chính.
Kết luận
- Nghiên cứu đã xác định 9 nhân tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ y tế tại thành phố Biên Hòa, trong đó kết quả dịch vụ và cơ chế tiếp nhận thông tin có tác động mạnh nhất.
- Mô hình hồi quy giải thích được 97,4% sự biến thiên của sự hài lòng, chứng tỏ tính phù hợp và độ tin cậy cao của nghiên cứu.
- Các yếu tố như chi phí minh bạch, điều kiện đón tiếp, mức độ tiếp cận dịch vụ và thủ tục hành chính đơn giản cũng góp phần nâng cao sự hài lòng.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ, nâng cao trải nghiệm khách hàng trong thời gian từ 3 đến 12 tháng.
- Nghiên cứu mở ra hướng đi cho các nghiên cứu tiếp theo về sự hài lòng khách hàng trong lĩnh vực y tế, đặc biệt là áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý dịch vụ.
Các nhà quản trị y tế và cơ quan quản lý cần phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời tiếp tục theo dõi, đánh giá sự hài lòng khách hàng để điều chỉnh chính sách phù hợp, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại địa phương.