CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE DE TAI NGHIEN CUU 1. TIN CAP THIET CUA DE TAT Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay đã tao nên sự cạnh tranh gay gắt giữa các thế lực kinh tế trong và ngoài nước. Để giành được lợi thé cạnh tranh và đáp ứng được nhu cầu ngày cảng cao của xã hội thì các bên tham gia vào nên kinh vế phải trang bị cho mình các nguồn lực chất lượng cao và bền là vững. Trong số các nguồn lực quan trọng của nên kinh tế thì nguồn lực con người quan trọng nhất, là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của một tổ chức.
Thể nên việc đào tạo nguồn nhân lực là một vẫn đề được đặc biệt chứ trọng, trong giai đoạn hiện nay. Cùng với sự phát triển của giáo dục Việt Nam và thế giới thì nhu cầu về nguồn nhân lực cũng tăng theo. Tuy nhiên thực tế cho thấy nguồn lực chất nhân lực nước ta đang trong tỉnh trạng không, thiểu nhân lực, chỉ thiểu nhân lượng. Do đó, nền giáo đục nước ta nói chung cũng nh các cơ sở giáo dục nói riêng đang đứng trước nhiều cơ hội và những thách thức khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo sự phát triển bền vững để tiếp tục hội nhập vào nền giáo dục của khu vực và thể giới, đồng thời nâng cao năng lực có thể tạo cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục với nhau.
Trước những, áp lực trên, để dục phải dựng được thương hiệu và khẳng định vị thế của mình thì các cơ sở giáo chú trọng nâng cao chất lượng địch vụ đảo tạo từ đó nâng cao hơn nữa sự hải lòng dao tạo của người học. Để có cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng dich vụ từ nhu cầu người học cần tiễn hành thu thập thông tin từ phía sinh viên nhằm cung tiến chất cấp cho các trường một căn cứ khoa học hữu hiệu phục vụ cho công tác cải lượng dịch vụ đào tạo, đáp ứng, tốt nhu cầu xã hội. Nâng cao chất lượng địch vụ đào tạo luôn là vấn đề được đặt lên hàng, dau hiện nay, của ngành giáo đục Việt Nam và cả thế giới, Đặc biệt là trong giai đoạn xu thế toàn cầu hóa đòi hỏi cao chất lượng của sản phẩm giáo dục và đặt ra cho các doi ngành rất nhiều thách thức. Để tồn tại và phát triển trong môi trường giáo duc hỏi chất lượng và sự cạnh tranh ngày càng cao như hiện nay thì ngành giáo dục Việt giá và nâng cao Nam nói chung, các cơ sở giáo dục nói riêng phải chú trọng đánh suốt cần được thực chất lượng của quá trình đảo tạo, xem đó là nhiệm vụ xuyên tại, hiện liên tục.
Để có được những thông tin về chất lượng dịch vụ đào tạo hiện thông qua các cuộc các cơ sở giáo dục đã thực hiện nhiều phương pháp đánh giá ly, khảo sát lấy ý kiến đối với nhiều đối tượng khác nhau như: khảo sát cán bộ quản sit dung nguồn khảo sát giảng viên trực tiếp giảng dạy, khảo sát các doanh nghiệp nhân lực, khảo sát sinh viên. Trong đó, phương pháp khảo sát lấy ý kiến sinh viên người là khách quan và hiệu quả nhất. Những ý kiến phản hồi của sinh viên - những đào tạo là những đóng. đang trực tiếp theo học tại các trường, về chất lượng địch vụ tạo của các trường góp to lớn, không, thể thiếu trong việc nâng cao chất lượng đào dai hoc va cao đẳng.
Với mong muốn tìm hiểu sự hài lòng của sinh viên đết với chất lượng địch hải lòng của sinh vụ đảo tạo cũng như nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự cao đăng để từ đó rút ra viên đối với chất lượng địch vụ đào tạo của các trường này tôi đã chọn đề được những bài học nhằm phục vụ cho công tác giảng day sau đối với chất lượng tài: “Các nhân tô ảnh hướng đến sự hài lòng của sinh viên phố Hà Chí Minh” dịch vụ đào tạo tại cúc trường cao đẳng trên địa bàn Thành làm để tài nghiên cứu. MUC TIEU NGHIEN CUU sự hải -_ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ, chất lượng đảo tạo, lòng của khách hàng và các mô hình lý thuyết ~ˆ Phân tích thực trạng về sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ đảo tạo tại các trường cao đăng trên địa bàn thành phổ Hồ Chí Minh của sinh viên -_ Để xuất các ham ý cho các nhà quản trị nhằm nâng cao sự hài lòng đẳng trên địa bàn thành đổi với chất lượng dịch vụ đào tao tai các trường cao phố Hồ Chí Minh.ĐÓI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU chất lượng dịch vụ -_ Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của sinh viên đối với Đối trong đào tạo tại các trường cao đẳng trên địa ban Thanh phế Hồ Chí Minh. “ khảo sát là sinh viên đang học tại các trường cao đăng trên địa bản Thành phố Hỗ Chí Minh, năm học 2013 - 2014. - Pham vị nghiên cửn: cao đẳng + Phạm vi không gian: Đê tài được nghiên cứu trong phạm ví các trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh + Phạm vi thời gian: Các số liệu sử dụng trong đề tài được lấy trong năm học 2010-2011, 2011-2012, 2012-2013 và 2013-2014 + Pham vi nội dung: Đề tài chú trọng những yếu tổ tác động đến sự hải lòng của sinh viên, từ đó đề xuất mô hình liên quan.
Sau khi phân tích đữ liệu cho biết nhân tố nào tác động và quyết định đến sự hài lòng của sinh viên, đưa ra những, ham y cho cdc nha quan tri nhằm nâng cao sự hải lòng của sinh viên đối với chất phố Hỗ Chí tượng dịch vụ đào tạo tại các trường cao đẳng trên địa bàn thành Minh.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Nghiên cứu định tính và nghiên cửu định lượng được sử dụng để xem xét sự hài lòng của sinh viên: kê, phương - _ Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phương pháp thống pháp chuyên gia, phương pháp tư duy logic và phương pháp lịch sử -_ Nghiên cứu định lượng: xây dựng mô tình nghiên cứu, xây dựng hàm số tuyến tính cho mô hình nghiên cứu, dùng kỹ thuật thu thập thông tin trực tiếp bằng cách phát phiếu khảo sát sinh viên, sau đó phân tích đữ liệu khảo sát bằng phần mềm SPSS 16. TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Sherry, Bhat, Beaver và Ling (2004), đã đo lường kỳ vọng và cảm nhận của bản xứ và sinh viên nước ngoài về Học viện Công nghệ UNITEC, sinh viên ‘Auckland, NewZealand véi thang do SERVQUAL 5 thành phần với 20 bién quan phần phân sat. Két qua cho thấy thang do đạt độ tỉn cậy và giá trị tốt với 5 thành của $ biệt như thang đo gốc.
Tất cả các khoảng cách giữa cảm nhận và kỳ vọng thành phần đền âm và có ý nghĩa. Điều này cho thấy UNITEC cần phải cải tiến nhiều để nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục. Ngoài ra nghiên cứu cũng chỉ rõ chất lượng kỳ vọng của sinh viên trong nước và bản xứ khác nhau không dang kế nhưng về chất lượng cảm nhận của sinh viên nước ngoài thì thấp hơn nhiều so với sinh viên bản xứ. Chua (2004) đã nghiên cứu đánh giá chất lượng đào tạo đại học theo những quan điểm khác nhau bao gồm: sinh viên, phụ huynh, người sử dung lao động và giảng viên.
Kết quả nghiên cứu cho thấy hầu bết các thành phần của SERVQUAL thì sinh viên, người lao động và phụ huynh kỳ vọng cao hơn những gì họ nhận được chỉ riêng giảng viên là có sự khác biệt giữa cảm nhận và kỳ vọng xuất hiện ở hai thành phần phương tiện hữu hình và năng lực phục vụ. Tuy nhiên kích thước mẫu của nghiên cứu này không lớn lắm.Thomson (1999) đã nghiên cứu điều tra sinh viên của 6 trường, đại học ở 3 bang của Hoa Kỳ để tìm hiểu các nhân tổ tác động đến chất lượng cảm nhận của sinh viên trong giáo dục đại học. Kết quả cho thấy từ 5 thành phần ban trị phân đầu của thang đo SERVQUAL chỉ còn 3 thành phần có đủ độ tín cậy và giá biệt đó là: Sự cảm thông, năng lực đáp ứng, phương tiện hữu hình. Sự cảm thông và quan tâm của giảng viên đối với sinh viên là yếu tố quan trọng nhất cho sự đánh giá chất lượng địch vụ.Calvo, Lina MarKausKaite va Keith Trigwell tại đại học Sydney đã tập trung nghiên cứu đề tài “các yếu tố ảnh hưởng đến kinh nghiệm và sự hài lòng về chất lượng giảng đạy của sinh viên trong ngành kỹ thuật”.
Nghiên cứu này sử dụng 45.467 phản hồi từ sinh viên kỹ thuật để khám phá ra các yếu tố liên quan đến sự thay đổi trong kinh nghiệm học tập của sinh viên bao gồm kinh nghiệm của họ nghiên về chất lượng giảng dạy và sự hài lòng tổng thể về môn học của họ. Kết quả cứu chỉ ra rằng sự hỗ trợ của giáo viên và khả năng của họ ảnh hưởng nhất tới sự hài lòng, còn khối lượng công việc và cơ sở hạ tâng ảnh hưởng ít nhất tới sự hài lòng. Điểm mạnh của nghiên cứu này là có mẫu lớn nhưng chỉ dừng lại ở mức độ hẹp của lĩnh vực giáo dục đó là chỉ nghiên cứu đến chất lượng giảng day. Nhìn chung thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của sinh viên đối với các cơ sở giáo dục.
Mỗi nghiên cứu đều có những kết quá tích cực và những cứu. mat han chế, ta cần khắc phục những hạn chế đó để làm tiền đề cho các nghiên tiếp theo. Tình hình nghiên cứn trong nước Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ đã được rất nhiều tác giả quan nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực. Đối với giáo dục, cũng có rất nhiều tác giả tâm nghiên cứu nhưng nhìn chung đa số các nghiên cứu tập trung vào sự hài lòng của sinh viên về chất lượng địch vụ đào tạo của trưởng đại học là chính, một số ft nghiên cứu về các trường cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.
Nguyễn Thành Long (2006) đã sử dụng thang đo SERVPERF đánh giá sự Đại học An hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tại trường từ năm thành phần của chất lượng địch vụ ban đầu theo thang đo Giang, mức độ SERVPERF là phương tiện hữu hình, tin cậy, đáp ứng, năng lực phục vụ và cảm thông. Kết quả nghiên cứu cho thầy có 4 thành phần ảnh hưởng dén sy hai long của sinh viên đối với chất lượng đào tạo của nhà trường gồm giảng viên, cơ sở vật chất, tìn cậy, cảm thông.