Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế khối văn phòng Đại học Hutech 14 tầng - Nguyễn Hữu Thuận

Phân tích chi tiết đề tài 23 về khối văn phòng đại học HUTECH, liên quan đến đồ án tốt nghiệp đại học với mã 14f. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc và thông

Trường đại học

Đại học Hutech

Chuyên ngành

Kỹ thuật xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp đại học
317
1
0

Phí lưu trữ

75 Point

Tóm tắt

I. Khám phá Đồ án tốt nghiệp HUTECH khối văn phòng 14F Tổng quan kiến trúc và kết cấu

Đồ án tốt nghiệp tại các trường đại học, đặc biệt là ngành Xây dựng, đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp kiến thức và kỹ năng thực tế của sinh viên. Đồ án tốt nghiệp HUTECH khối văn phòng 14F, mã Đề 23, là một ví dụ điển hình về việc ứng dụng lý thuyết vào thiết kế một công trình cao tầng phức tạp. Công trình này không chỉ yêu cầu sự am hiểu sâu sắc về kiến trúc công trình mà còn đòi hỏi kỹ năng thiết kế kết cấu khung và phân tích chuyên sâu. Việc nghiên cứu đồ án này mang lại cái nhìn toàn diện về các giai đoạn từ ý tưởng sơ khai, phân tích giải pháp hệ kết cấu đến chi tiết tính toán sàn điển hình và lựa chọn vật liệu. Mục tiêu chính là đảm bảo an toàn, kinh tế và tính thẩm mỹ cho công trình, đáp ứng các tiêu chuẩn TCVN 5574-2012 hiện hành. Bài viết này sẽ đi sâu vào các khía cạnh cốt lõi của đồ án, cung cấp hướng dẫn và phân tích chuyên sâu cho những ai quan tâm đến lĩnh vực thiết kế và thi công công trình cao tầng, đặc biệt là sinh viên đang thực hiện đồ án tốt nghiệp.

1.1. Quy mô và chức năng chính của khối văn phòng đại học HUTECH 14F

Công trình khối văn phòng đại học HUTECH 14F được thiết kế với quy mô ấn tượng, bao gồm 14 tầng nổi, phục vụ đa dạng các chức năng văn phòng, học tập và dịch vụ. Tổng diện tích sàn xây dựng lớn, đòi hỏi hệ thống giao thông đứng (thang máy, thang bộ) và giao thông ngang (hành lang) được bố trí hợp lý để đảm bảo lưu thông hiệu quả và an toàn. Mỗi tầng có chức năng cụ thể, từ các khu vực làm việc, phòng họp, đến không gian sinh hoạt chung, yêu cầu sự linh hoạt trong thiết kế kiến trúc và kết cấu. Đặc biệt, sự tích hợp các hệ thống kỹ thuật như hệ thống điện, cấp thoát nước, thông gió, chiếu sáng, phòng cháy chữa cháy, chống sét và thoát rác đều phải được tính toán kỹ lưỡng theo các quy định hiện hành, tạo nên một công trình hoàn chỉnh và hiện đại. Việc hiểu rõ quy mô và chức năng là nền tảng để xác định các yêu cầu phân tích tải trọng công trình và lựa chọn giải pháp hệ kết cấu phù hợp.

1.2. Các tiêu chuẩn áp dụng và lựa chọn vật liệu trong thiết kế kết cấu

Việc lựa chọn các tiêu chuẩn áp dụng là yếu tố then chốt, đảm bảo chất lượng và an toàn cho đồ án tốt nghiệp HUTECH khối văn phòng 14F. Trong đồ án này, các thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt TCVN 5574-2012 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, cùng các tiêu chuẩn liên quan khác về tải trọng và tác động. Ngoài ra, việc lựa chọn vật liệu xây dựng cũng đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chịu lực, tuổi thọ và chi phí của công trình. Các vật liệu như bê tông, cốt thép cần đáp ứng các yêu cầu về cường độ, độ bền và khả năng chống ăn mòn. Lớp bê tông bảo vệ cũng được tính toán cẩn thận để đảm bảo độ bền vững của cốt thép trước các tác động môi trường. Sự kết hợp giữa việc tuân thủ tiêu chuẩn và lựa chọn vật liệu chất lượng cao là chìa khóa để đạt được một thiết kế kết cấu tối ưu cho khối văn phòng HUTECH 14F.

II. Phương pháp Sơ bộ Kích thước Tiết diện Dầm Vách và Sàn cho đồ án HUTECH 14 tầng

Quy trình sơ bộ kích thước tiết diện là bước đầu tiên và vô cùng quan trọng trong giai đoạn thiết kế kết cấu khung của đồ án tốt nghiệp HUTECH khối văn phòng 14F. Việc xác định kích thước ban đầu của dầm, vách và sàn không chỉ ảnh hưởng đến khả năng chịu lực mà còn tác động lớn đến kiến trúc, không gian sử dụng và chi phí xây dựng. Để đạt được một giải pháp hệ kết cấu tối ưu, các kỹ sư cần cân nhắc giữa các yêu cầu về kỹ thuật, thẩm mỹ và kinh tế. Bước sơ bộ này giúp hình thành một mô hình kết cấu cơ bản để tiến hành phân tích tải trọng công trình chi tiết hơn ở các bước tiếp theo, đảm bảo rằng mọi thành phần của công trình đều đủ khả năng chịu đựng các tải trọng dự kiến theo tiêu chuẩn TCVN 5574-2012. Một sơ bộ chính xác sẽ giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa quá trình tính toán chi tiết sau này, đảm bảo tiến độ và chất lượng cho đồ án HUTECH 14 tầng.

2.1. Hướng dẫn sơ bộ tiết diện dầm và vách trong công trình cao tầng

Đối với khối văn phòng đại học HUTECH 14F, việc sơ bộ tiết diện dầm và vách là bước nền tảng để định hình hệ kết cấu chịu lực. Tiết diện dầm thường được xác định dựa trên khẩu độ nhịp, tải trọng tác dụng và kinh nghiệm thiết kế. Các công thức sơ bộ thường liên quan đến tỉ lệ chiều cao dầm trên chiều dài nhịp (L/h) để đảm bảo độ cứng và hạn chế biến dạng. Đối với vách cứng, chúng đóng vai trò quan trọng trong việc chịu tải trọng ngang (gió, động đất) và tăng cường độ cứng tổng thể của công trình. Sơ bộ tiết diện vách cần xem xét vị trí bố trí, chiều cao công trình và mức độ liên kết với các cấu kiện khác. Thông thường, chiều dày vách sẽ được xác định theo chiều cao công trình hoặc tỷ lệ với chiều dài vách. Việc bố trí vách cứng hợp lý, như trong Mặt Bằng Bố Trí Vách của đồ án, sẽ tối ưu hóa khả năng chịu lực của thiết kế kết cấu khung, đặc biệt quan trọng cho đồ án HUTECH 14 tầng.

2.2. Các phương án lựa chọn và sơ bộ chiều dày bản sàn cho đồ án văn phòng

Hệ sàn công trình có ảnh hưởng lớn đến sự làm việc không gian của kết cấu, do đó, lựa chọn phương án sàn hợp lý là vô cùng quan trọng. Đồ án khối văn phòng đại học HUTECH 14F có thể xem xét các hệ sàn phổ biến như: sàn sườn, sàn ô cờ, hoặc sàn không dầm (sàn nấm). Hệ sàn sườn có ưu điểm tính toán đơn giản nhưng nhược điểm là chiều cao dầm lớn khi vượt khẩu độ lớn. Hệ sàn ô cờ giúp tiết kiệm không gian và có kiến trúc đẹp, phù hợp với công trình yêu cầu thẩm mỹ cao, tuy nhiên thi công phức tạp. Sàn không dầm (sàn nấm) có khả năng làm việc đồng đều và chịu tải trọng ngang tốt, thường được ứng dụng trong các công trình siêu cao tầng. Sau khi lựa chọn hệ sàn, sơ bộ chiều dày bản sàn được tiến hành dựa trên khẩu độ ô sàn, tải trọng và loại sàn, thường tham khảo từ Bảng Sơ Bộ Chiều Dày Sàn. Bước này là cần thiết để định hình ban đầu cho quá trình tính toán sàn điển hình chi tiết, đảm bảo hiệu quả kinh tế và kỹ thuật cho đồ án tốt nghiệp HUTECH 14F.

III. Phân tích Tải trọng và Tính toán Sàn Tầng Điển hình cho Đồ án HUTECH 14F

Việc phân tích tải trọng công trìnhtính toán sàn tầng điển hình là trái tim của quá trình thiết kế kết cấu, đặc biệt đối với một công trình cao tầng như đồ án tốt nghiệp HUTECH khối văn phòng 14F. Mọi sai sót trong giai đoạn này đều có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng về an toàn và kinh tế. Quá trình này bao gồm việc xác định các loại tải trọng tác dụng lên sàn như tĩnh tải (tải trọng bản thân kết cấu, lớp cấu tạo sàn, tường), hoạt tải sử dụng theo quy định của TCVN 5574-2012 và các loại tải trọng đặc biệt khác. Sau khi xác định tổng tải trọng, việc áp dụng các phương pháp tính toán phù hợp là cần thiết để xác định nội lực và từ đó thiết kế cốt thép. Sự cẩn trọng và chính xác trong tính toán sàn điển hình không chỉ đảm bảo khả năng chịu lực mà còn ảnh hưởng đến độ võng và trạng thái nứt của sàn, là yếu tố sống còn đối với sự bền vững của khối văn phòng đại học HUTECH 14F.

3.1. Xác định tải trọng và các lớp cấu tạo sàn căn hộ nhà vệ sinh

Trong đồ án tốt nghiệp HUTECH khối văn phòng 14F, việc xác định tải trọng là bước khởi đầu cho mọi tính toán kết cấu. Tải trọng tác dụng lên sàn bao gồm tĩnh tải và hoạt tải. Tĩnh tải được xác định từ trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn căn hộ và nhà vệ sinh, cùng với tải trọng tường phân bố trên các ô sàn. Ví dụ, Mặt Cắt Các Lớp Cấu Tạo Sàn Căn HộMặt Cắt Các Lớp Cấu Tạo Sàn Nhà Vệ Sinh cung cấp thông tin chi tiết về từng lớp vật liệu, từ đó tính toán được trọng lượng riêng của chúng. Hoạt tải sử dụng được quy định rõ ràng trong TCVN 5574-2012 dựa trên chức năng sử dụng của không gian. Bảng 3.4: Hoạt Tải Sử Dụng Trên Công Trình trong đồ án sẽ cung cấp các giá trị cụ thể. Việc phân tích tải trọng công trình một cách chính xác là điều kiện tiên quyết để đảm bảo rằng thiết kế kết cấu khungtính toán sàn điển hình sẽ đáng tin cậy và an toàn cho khối văn phòng HUTECH 14F.

3.2. So sánh Phương pháp Cổ điển và Phần tử Hữu hạn SAFE V16 trong tính toán sàn

Đồ án khối văn phòng đại học HUTECH 14F đã thực hiện tính toán sàn điển hình bằng cả hai phương pháp: cổ điển và phần tử hữu hạn sử dụng phần mềm SAFE V16. Phương pháp cổ điển, dựa trên cơ học kết cấu (Sơ Đồ Tính Số 9 Ứng Với Ô Sàn Có Liên Kết Ngàm 4 Cạnh), cho phép xác định nội lực (moment, lực cắt) của các ô bản đơn thông qua các bảng tra hệ số như Bảng 3.7: Bảng Tổng Hợp Moment Bản Kê 4 Cạnh. Đây là phương pháp nền tảng, giúp kỹ sư hiểu rõ nguyên lý làm việc của kết cấu. Tuy nhiên, với sự phức tạp của công trình cao tầng, phần mềm SAFE V16 mang lại hiệu quả vượt trội. SAFE V16 sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn để mô hình hóa toàn bộ sàn (Mô Hình Sàn 3d Trong Safe), cho phép tính toán chính xác hơn nội lực, kiểm tra độ võng (Độ Võng Của Ô Sàn Trong Safe (mm)) và vết nứt trong các điều kiện tải trọng phức tạp, tổ hợp tải trọng (Bảng 3.14: Tổ Hợp Tải Trọng). Việc so sánh giữa hai phương pháp tính tay và giải bằng phần mềm SAFE giúp xác nhận kết quả, đánh giá độ tin cậy và hiểu rõ hơn về hành vi của kết cấu.

IV. Ứng dụng Thực tiễn và Kết luận về Đồ án tốt nghiệp HUTECH khối văn phòng 14F

Việc hoàn thành đồ án tốt nghiệp HUTECH khối văn phòng 14F không chỉ là một cột mốc học thuật mà còn là minh chứng cho khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. Từ kiến trúc công trình đến thiết kế kết cấu khungtính toán sàn điển hình, mọi khía cạnh đều được xem xét kỹ lưỡng. Đồ án này cung cấp một khuôn khổ toàn diện cho việc phát triển các giải pháp hệ kết cấu bền vững và hiệu quả. Các kết quả nghiên cứu, đặc biệt là từ việc so sánh phương pháp tính tay và giải bằng phần mềm SAFE, đã làm nổi bật tầm quan trọng của việc kết hợp giữa lý thuyết và công cụ hiện đại. Sinh viên đã chứng minh được khả năng phân tích tải trọng công trình, lựa chọn tiêu chuẩn TCVN 5574-2012 phù hợp và thực hiện các tính toán phức tạp. Những kinh nghiệm từ đồ án này là nền tảng vững chắc cho sự nghiệp tương lai trong ngành xây dựng, giúp các kỹ sư trẻ tự tin đối mặt với những thách thức của các dự án thực tế. Công trình khối văn phòng đại học HUTECH 14F là một mô hình học tập giá trị, khuyến khích sự đổi mới và tư duy phản biện trong lĩnh vực kỹ thuật xây dựng.

4.1. Đánh giá ưu nhược điểm của các hệ kết cấu sàn áp dụng cho khối văn phòng

Trong quá trình thiết kế đồ án tốt nghiệp HUTECH khối văn phòng 14F, việc đánh giá các giải pháp hệ kết cấu sàn là rất quan trọng để đưa ra lựa chọn tối ưu. Hệ sàn sườn được đánh giá cao về tính đơn giản trong tính toán và công nghệ thi công phổ biến, nhưng lại gặp hạn chế về chiều cao dầm và độ võng lớn khi vượt khẩu độ dài, dẫn đến không tiết kiệm không gian và bất lợi khi chịu tải trọng ngang. Hệ sàn ô cờ mang lại kiến trúc đẹp và không gian sử dụng rộng rãi, phù hợp cho hội trường hoặc câu lạc bộ, song việc thi công phức tạp và chi phí cao là nhược điểm. Sàn không dầm có mũ cột (sàn nấm) là một lựa chọn hiệu quả cho công trình siêu cao tầng nhờ khả năng làm việc đồng đều và chịu tải trọng ngang rất tốt, nhưng có thể không tối ưu về chi phí cho mọi quy mô công trình. Phân tích này giúp đồ án khối văn phòng HUTECH 14F lựa chọn được hệ sàn phù hợp nhất, cân bằng giữa yếu tố kỹ thuật, kinh tế và kiến trúc.

4.2. Khuyến nghị và hướng phát triển cho đồ án tốt nghiệp kết cấu công trình

Từ những kinh nghiệm thu được từ đồ án tốt nghiệp HUTECH khối văn phòng 14F, có thể đưa ra một số khuyến nghị quan trọng cho các đồ án tốt nghiệp kết cấu trong tương lai. Đầu tiên, việc tích hợp sâu rộng hơn các công nghệ BIM (Building Information Modeling) không chỉ giúp tối ưu hóa quá trình thiết kế mà còn cải thiện khả năng phối hợp giữa các bộ môn kiến trúc và kết cấu. Thứ hai, cần tiếp tục nhấn mạnh tầm quan trọng của việc so sánh tính toán cổ điển và SAFE để không chỉ kiểm tra kết quả mà còn nâng cao hiểu biết về lý thuyết cơ bản. Cuối cùng, việc khám phá các vật liệu mới, thân thiện với môi trường và có khả năng chịu lực cao, cùng với việc áp dụng các giải pháp thiết kế bền vững, sẽ là hướng đi then chốt. Những phát triển này sẽ giúp các đồ án tốt nghiệp không chỉ đạt được các yêu cầu kỹ thuật mà còn đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành xây dựng, nâng cao chất lượng của các đồ án HUTECH 14 tầng tiếp theo.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Đề 23 khối văn phòng đại học hutech 14f đồ án tốt nghiệp đại học

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : KIẾN TRÚC 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 Quy mô công trình Công trình là khối văn phòng đại học HUTECH tọa lạc tại vị trí tuyệt đẹp giữa trung tâm Lô E1, Phân khu đào tạo E1, khu Công nghệ cao TPHCM, phường Hiệp Phú, quận 9, TPHCM .Trung tâm đào tạo Nhân lực chất lượng cao HUTECH là địa chỉ học tập, nghiên cứu được trang bị hiện đại, tiên tiến nhất bao gồm hệ thống phòng học, phòng thực hành, trung tâm nghiên cứu, hội trường…theo tiêu chuẩn quốc tế , căn hộ đều có ba mặt tiếp xúc với thiên nhiên: nắng, gió, cây xanh tạo nên một không gian rộng rãi, thoáng mát. Từ đây có thể ngắm nhìn toàn cảnh Thành Phố Hồ Chí Minh năng động, đang phát triển mạnh mẽ từng ngày, thuận tiện cho cuộc sống hiện đại: gần khu hành chính, chợ, gần trường học và các trung tâm thương mại… Đặc biệt hơn, Trung tâm – với vai trò là đơn vị đào tạo nằm trong khu Công nghệ Cao Thành phố, sẽ là cơ hội tuyệt vời để các bạn sinh viên HUTECH cọ xát, học tập tác phong của các tập đoàn đa quốc gia và công ty hàng đầu thế giới hiện nay như: SAMSUNG, INTEL, COCACOLA, FPT… Diện tích sàn xây dựng là 41000 m2. Công trình có diện tích 70 m  25 m.

Chiều dài là 70 m, chiều rộng là 25 m. Công trình gồm 15 tầng, trong đó gồm có: 1 tầng trệt, 12 tầng lầu, 1 sân thượng, 1 đỉnh mái.00m đặt tại mặt sàn tầng trệt, mặt đất tự nhiên hiện trạng tại vị trí –0. Tổng chiều cao công trình là 51 m tính từ cốt 0.2 Giao thông công trình Giao thông đứng trong công trình được đảm bảo bằng 3 buồng thang máy được đặt tại vị trí giữa khối nhà và 3 cầu thang bộ đặt tại giữa và 2 bên tòa nhà. Trong đó, thang bộ đóng vai trò luôn lối thoát hiểm.

Giao thông ngang của mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang chung.3 Chức năng của các tầng Tầng trệt cao 4.2 m, là khu đại sảnh và phòng làm việc. Tầng điển hình (từ tầng 2 đến tầng 14) là khu phòng học cao 3. Tầng sân thượng: dùng để đặt buồng thang máy và các thiết bị kĩ thuật khác như điện, nước, mạng… để vận hành cũng như đảm bảo an toàn cho cả khu trường. Tầng Cao độ Tầng Cao độ Tầng 1 +0.400 KHỐI VĂN PHÒNG ĐH HUTECH 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH :NGUYỄN HỮU THUẬN Tầng Cao độ Tầng Cao độ Tầng 7 +22.4 Giải pháp giao thông công trình Giao thông ngang trong công trình (mỗi tầng) là kết hợp giữa hệ thống các hành lang và sảnh trong công trình thông suốt từ trên xuống.

Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy. Mặt bằng rộng nên có 2 thang bộ 2 vế làm nhiệm vụ vừa là lối đi chính vừa để thoát hiểm. Thang máy bố trí 2 thang được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang < 25m để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho mọi người và khoảng cách an toàn để có thể thoát người nhanh nhất khi xảy ra sự cố. Căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng.5 Hệ thống điện Công trình sử dụng điện được cung cấp 2 nguồn: lưới điện T.p HCM và máy phát điện có công suất 150 kVA (kèm theo 1 máy biến áp tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây ra tiếng ồn và độ rung ảnh hưởng đến sinh hoạt).

Toàn bộ đường dây điện đi ngầm (được tiến hành lắp đặt động thời với lúc thi công). Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa. Ở mỗi tầng đều lắp đặt hệ thống điện an toàn: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A  80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ). Mạng điện trong công trình được thiết kế với những tiêu chí như sau:  An toàn : không đi qua khu vực ẩm ướt như khu vệ sinh.

 Dể dàng sửa chữa khi có hư hỏng cũng như dể kiểm soát và cắt điện khi có sự cố.  Dễ thi công. Mỗi khu vực thuê được cung cấp 1 bảng phân phối điện. Đèn thoát hiểm và chiếu sáng trong trường hợp khẩn cấp được lắp đặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.6 Hệ thống cấp nước Công trình sử dụng nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước Tp.Hồ Chí Minh chữa vào bể chứa ngầm sau đó bơm lên bể nước mái, từ đây sẽ phân xuống các tầng của công trình theo các đường ống nước chính.

Hệ thống bơm nước cho công trình được thiết kế tự KHỐI VĂN PHÒNG ĐH HUTECH 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH :NGUYỄN HỮU THUẬN động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt và cứu hỏa. Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các ren nước. Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật. Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầng dọc theo khu vực giao thông và trên trần nhà.7 Hệ thống thoát nước Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ nước chảy vào các ống thoát nước mưa có đường kính  =140 mm đi xuống dưới.

Riêng hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng. Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống dẫn để đưa nước vào bể xử lý nước thải sau đó mới đưa vào hệ thống nước thải chung.8 Hệ thống thống gió Ở các tầng có cửa sổ thông thoáng tự nhiên. Bên cạnh đó, các công trình còn có các khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà. Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng.

Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy. Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho tất cả các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái.9 Hệ thống chiếu sáng Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời trong công trình. Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết.10 Hệ thống phòng cháy chữa cháy Hệ thống báo cháy được lắp đặt mỗi khu vực cho thuê. Các bình cứu hỏa được trang bị đầy đủ và được bố trí ở hành lang, cầu thang….theo sự hướng dẫn của ban phòng cháy chữa cháy của thành phố Hồ Chí Minh.

Bố trí hệ thống cứu hỏa gồm các họng cứu hỏa tại các lối đi, các sảnh….với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622-1995.11 Hệ thống chống sét Được trang bị hệ thống chống sét theo đúng tiêu yêu cầu và tiêu chuẩn về chống sét nhà cao tầng (Thiết kế theo TCVN 46-84).12 Hệ thống thoát rác Rác thải được tập trung ở các tầng thông qua kho thoát rác bố trí ở các tầng, chứa gian rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận để đưa rác thải ra ngoài. Gian rác được thiết kế kín đáo và xử lý kỹ lưỡng để tránh tình trạng bốc mùi gây ô nhiễm môi trường KHỐI VĂN PHÒNG ĐH HUTECH 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH :NGUYỄN HỮU THUẬN 1. KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. Mặt đứng chính công trình Hình 1.1 Mặt đứng trục A - D KHỐI VĂN PHÒNG ĐH HUTECH 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH :NGUYỄN HỮU THUẬN Hình 1.2 Mặt bằng trục 1 – 8 KHỐI VĂN PHÒNG ĐH HUTECH 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH :NGUYỄN HỮU THUẬN 1.

Mặt bằng tầng điển hình Hình 1.3 Mặt sàn tầng điển hình KHỐI VĂN PHÒNG ĐH HUTECH 6 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH :NGUYỄN HỮU THUẬN PHẦN II : KẾT CẤU KHỐI VĂN PHÒNG ĐH HUTECH 7 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH :NGUYỄN HỮU THUẬN CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THIẾT KẾ 2. NHIỆM VỤ THIẾT KẾ Nội dung tính toán đặt ra gồm 2 yêu cầu: Thiết kế kết cấu khung trục và Thiết kế kết cấu móng cho công trình được giao. Thiết kế kết cấu khung Yêu cầu thiết kế khung tối thiểu 15 tầng. Thiết kế sàn tầng điển hình.

Thiết kế cầu thang. Thiết kế 1 khung trục: Sử dụng mô hình khung không gian, có tính thành phần động của gió và bố trí vách cứng hợp lý. Thiết kế kết cấu móng Tính toán 2 phương án móng cho công trình: Móng cọc ép và móng cọc khoan nhồi cho: Khung thiết kế tương ứng. Lõi thang máy của công trình.

TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG  TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế  TCVN 5574 – 2012: Kết cấu bêtông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế  TCVN 198 – 1997: Nhà cao tầng. Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối  TCXD 195-1997: Nhà Cao Tầng - Thiết Kế Cọc Khoan Nhồi  TCVN 10304 – 2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế  TCVN 299 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737 – 1995.  TCVN 9362 – 2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 2.

Tải trọng Tải trọng đứng: Trọng lượng bản thân, hoạt tải sử dụng… có giá trị khá lớn và tăng dần theo số tầng cao của tòa nhà. Tải trọng ngang: Tải gió (gió tĩnh, gió động), tải động đất: là yếu tố rất quan trọng trong thiết kế nhà cao tầng, quyết định nội lực và chuyển vị của công trình. Chuyển vị Bao gồm chuyển vị ngang và chuyển vị đứng. Trong đó nếu chuyển vị ngang lớn sẽ làm tăng giá trị nội lực, do độ lệch tâm tăng theo, có thể làm hư hỏng các bộ phận phi kết cấu (tường, vách ngăn…), làm tăng dao động ngôi nhà, làm cho con người có cảm giác khó KHỐI VĂN PHÒNG ĐH HUTECH 8 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SVTH :NGUYỄN HỮU THUẬN chịu và hoảng sợ, có thể làm mất ổn định tổng thể nhà.

Chuyển vị ngang nhà không được vượt quá giới hạn cho phép.4 – [TCVN 5574 - 2012: Kết cấu bêtông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế] có quy định: Kết cấu khung nhà nhiều tầng: f/H ≤ 1/500 2. Hệ kết cấu chính Căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà cao tầng có thể phân loại như sau:  Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng và kết cấu ống.  Các hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ