BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM MINH CHÂU NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG MUA LẺ TRỰC TUYẾN QUA CÁC WEBSITE BÁN HÀNG CHUYÊN NGHIỆP KHU VỰC TP. HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM MINH CHÂU NGHIÊN CỨU SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG MUA LẺ TRỰC TUYẾN QUA CÁC WEBSITE BÁN HÀNG CHUYÊN NGHIỆP KHU VỰC TP. HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại Mã số : 60340121 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRIỆU HỒNG CẨM Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận văn “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng mua lẻ trực tuyến qua các website bán hàng chuyên nghiệp khu vực Tp. Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Triệu Hồng Cẩm. Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu, tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều được ghi rõ nguồn theo đúng quy định. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về luận văn của mình. Hồ Chí Minh, năm 2014. Người thực hiện luận văn PHẠM MINH CHÂU LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU . Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa thực tiễn và tính mới của đề tài . Kết cấu của đề tài . 7 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT & THỰC TRẠNG MUA BÁN TRỰC TUYẾN 9 2. Lý thuyết về dịch vụ và chất lượng dịch vụ . Chất lượng dịch vụ . Tìm hiểu về giá cả . Ảnh hưởng của giá cả dịch vụ đến sự hài lòng của khách hàng . Quan hệ giữa lượng giá cả, giá trị và giá cả cảm nhận . Sự hài lòng của khách hàng . Khái niệm sự hài lòng khách hàng . Lợi ích làm hài lòng khách hàng . Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Một số mô hình nghiên cứu sự hài lòng khách hàng trong ngành dịch vụ . Mô hình SERVQUAL (Parasuraman et al, 1985; 1988) . Mô hình SERVPERF (Cronin and Taylor, 1992) . Mô hình nghiên cứu của Szymanski và Hise (2000) . Mô hình nghiên cứu của Lee (2000 - 2001) . Mô hình nghiên cứu E-SAT của Mills (2002) . Khái quát về mua bán trực tuyến . Tìm hiểu về thương mại điện tử . Khái niệm mua bán trực tuyến . Một số hình thức mua bán trực tuyến . Lợi ích của mua bán trực tuyến . Các hình thức thanh toán điện tử tại Việt Nam . Khung pháp lý cơ bản điều chỉnh TMĐT tại Việt Nam . Tình hình mua bán trực tuyến ở Việt Nam những năm gần đây . Những hạn chế của hoạt động bán hàng trực tuyến tại Việt Nam . Tóm tắt chương 2 . 38 CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU . Mô hình nghiên cứu đề nghị và phát triển các giả thuyết . Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng trực tuyến . Mô hình nghiên cứu đề nghị . Các giả thuyết nghiên cứu . Thiết kế nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu . Xây dựng thang đo . Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS. 49 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tóm tắt chương 3 . 51 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Thống kê mẫu nghiên cứu. Thông tin cá nhân trong mẫu khảo sát . Thói quen mua sắm trực tuyến . Ý kiến đóng góp của khách hàng . Phân tích thang đo . Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha . Phân tích nhân tố EFA . Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết . Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính . Xác định biến độc lập, biến phụ thuộc . Phân tích tương quan . Phân tích hồi quy tuyến tính bội . Mô hình nghiên cứu hoàn chỉnh và kết quả kiểm định các giả thuyết . Mô hình nghiên cứu hoàn chỉnh. Kết quả kiểm định các giả thuyết . Phân tích cảm nhận khách hàng về chất lượng dịch vụ và cảm nhận giá cả . Tóm tắt chương 4 . 71 CHƯƠNG 5: HÀM Ý QUẢN TRỊ VÀ KIẾN NGHỊ . Tóm tắt kết quả nghiên cứu – Hàm ý quản trị . Kiến nghị nâng cao sự hài lòng khách hàng mua lẻ trực tuyến . Nâng cao niềm tin và nhận thức của khách hàng . Chiến lược giá cả cạnh tranh trực tuyến. Nâng cao dịch vụ khách hàng và cải thiện phương thức giao hàng . Tối ưu hóa website bán hàng trực tuyến . 78 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tăng cường tính an toàn và bảo mật . Đơn giản hóa và hiện đại hóa thủ tục thanh toán . Nâng cao chất lượng thông tin . Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo . Tóm tắt chương 5 . 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: CÁC THỐNG KÊ VỀ INTERNET VÀ TMĐT VIỆT NAM PHỤ LỤC 2.1: DÀN BÀI PHỎNG VẤN CÁC CHUYÊN GIA PHỤ LỤC 2.2: KẾT QUẢ THẢO LUẬN VỚI CÁC CHUYÊN GIA PHỤ LỤC 3: PHIẾU KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG VỀ MUA HÀNG TRỰC TUYẾN PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH THAM GIA KHẢO SÁT SƠ BỘ PHỤ LỤC 5: THỐNG KÊ MẪU KHẢO SÁT PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA CÁC THANG ĐO PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ CÁC THANG ĐO PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY VÀ TƯƠNG QUAN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ANOVA Phân tích phương sai (Analysis Variance) B2B Mô hình thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (Bussiness to Bussiness) B2C Mô hình thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với khách hàng (Bussiness to Customer) COD Hình thức giao hàng và nhận tiền mặt trực tiếp (Cash on Delivery) EFA Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) KMO Hệ số Kaiser - Mayer – Olkin Sig Mức ý nghĩa quan sát (Observed significance level) SPSS Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội (Statistical Package for the Social Sciences) TMĐT Thương mại điện tử TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh UNCITRAL Ủy ban Liên Hợp Quốc về Luật thương mại Quốc tế (United Nations Commission on International Trade Law) VECITA Cục Thương mại Điện tử và Công nghệ thông tin (Bộ Công Thương) Vietnam E-commerce and Information Technology Agency VECOM Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam Vietnam E-commerce Association VIF Hệ số nhân tố phóng đại phương sai (Variance inflation factor) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 1.1: Mối quan hệ giữa mô hình gốc và mô hình SERVQUAL hiệu chỉnh .1: Thang đo chất lượng dịch vụ và cảm nhận giá cả .2: Thang đo sự hài lòng khách hàng mua hàng trực tuyến .1: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha các thang đo .2: Kết quả EFA các thang đo chất lượng dịch vụ và cảm nhận giá cả .3: Kết quả EFA đối với thành phần sự hài lòng .4: Tóm tắt các hệ số hồi qui lần 1 .5: Tóm tắt các hệ số hồi qui lần 2 .6: Kết quả kiểm định ANOVAb .7: Tóm tắt các thành phần của mô hình chính thức .8: Kết quả kiểm định các giả thuyết .9: Giá trị trung bình của chất lượng dịch vụ và cảm nhận giá cả . 70 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1: Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ .2: Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng.3: Mô Hình E – Satisfaction của Szymanski và Hise (2000).4: Mô hình của Lee về sự hài lòng khách hàng trực tuyến.5: Mô hình E-SAT của Mills (2002) .1: Mô hình nghiên cứu đề nghị .2: Quy trình nghiên cứu .1: Mô hình nghiên cứu điều chỉnh lần 1 .2: Đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa và giá trị dự đoán chuẩn hóa .3: Biểu đồ tần số Histogram .4: Mô hình nghiên cứu hoàn chỉnh . 67 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Đặt vấn đề Xuất hiện từ thập niên 70 của thế kỷ XX, thương mại điện tử (E-commerce) đã và đang trở nên ngày càng đa dạng và phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia phát triển. Thương mại điện tử (TMĐT) là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạng máy tính toàn cầu. Ngày nay, TMĐT đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh doanh nhờ vào sự tăng trưởng tốc độ sử dụng Internet cùng với sự ra đời liên tục của những công nghệ hiện đại. Con người ngày càng yêu thích giao dịch dưới hình thức này bởi những tiện ích tuyệt vời mà nó mang lại. Ở Việt Nam, khái niệm TMĐT mới xuất hiện vào khoảng năm 2000 nhưng cũng đã bắt đầu phổ biến và dần trở thành một trong các trụ cột của xã hội thông tin và kinh tế tri thức. TMĐT Việt Nam được đánh giá là “mảnh đất vàng”, “đầy tiềm năng” với hơn 31 triệu người dùng hiện nay nhờ sự tăng trưởng chóng mặt và bao phủ rộng khắp đất nước của dịch vụ Internet. Theo báo cáo TMĐT Việt Nam 2013 của Cục Thương mại Điện tử và Công nghệ thông tin (VECITA –Bộ Công Thương) cũng cho thấy những tín hiệu khả quan với tỷ lệ người truy cập Internet tham gia mua sắm trực tuyến là 57%. Ước tính giá trị mua hàng trực tuyến của một người trong năm 2013 đạt khoảng 120 USD, doanh số TMĐT B2C (Bussiness to Customer – từ doanh nghiệp đến khách hàng) năm 2013 đạt khoảng 2,2, tỷ USD. Trong khi đó sự kì vọng thị trường cho 2014 là hơn 3. Nếu căn cứ vào những số liệu trên và ước tính giá trị mua hàng trực tuyến của mỗi người vào năm 2015 tăng thêm 30 USD so với năm 2013, thì dự báo doanh số TMĐT B2C của Việt Nam năm 2015 sẽ đạt trên dưới 4 tỷ USD. Internet ngày càng trở nên gắn bó và có ảnh hưởng trực tiếp đến thói quen tiêu dùng của một bộ phận lớn người Việt.
Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm trực tuyến qua các website tại TP. Hồ Chí Minh
Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng mua sắm trực tuyến qua website bán hàng chuyên nghiệp tại TP.HCM trong luận văn thạc sĩ UEH.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Kinh Doanh Thương MạiNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc SĩPhí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Phạm Minh Châu
Người hướng dẫn: Ts. Triệu Hồng Cẩm
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kinh Doanh Thương Mại
Đề tài: Nghiên Cứu Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Mua Lẻ Trực Tuyến Qua Các Website Bán Hàng Chuyên Nghiệp Khu Vực Tp. Hồ Chí Minh
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản: 2014
Địa điểm: Tp. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ