BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------------------------------- TRẦN QUỐC DŨNG NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ HÀI HÒA VỀ DOANH THUGIỮA CHUẨN MỰC KẾ TOÁNVIỆT NAM VÀQUỐC TẾ Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGUYỄN THỊ THU HIỀN Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của bất kỳ ai. Các số liệu trong luận văn là trung thực và được thu thập từ các nguồn dữ liệu khách quan ngoại trừ một số khảo sát và kết luận đã được công bố trong các công trình khoa học của các tác giả. Nội dung của luận văn được viết dựa trên việc tham khảo các bài báo, bài nghiên cứu, luận văn, chuẩn mực, thông tư và thông tin được đăng tải trên các ấn phẩm, tạp chí và các website theo danh mục tài liệu tham khảo. Hồ Chí Minh, 30tháng 10 năm 2015 Trần Quốc Dũng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Phần mở đầu. Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa nghiên cứu . Giới thiệu kết cấu . 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY LIÊN QUAN ĐẾN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VỀ DOANH THU . Khái niệm hài hòa . Hài hòa chuẩn mực kế toán và hài hòa thực tế kế toán . Hài hòa về công bố và hài hòa về đo lường BCTC . Mối quan hệ giữa hài hòa chuẩn mực và hài hòa thực tế . Giới thiệu về IASB và tiến trình phát triển hài hòa kế toán quốc tế . Lược trình phát triển chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế . Bản chất của quá trình phát triển chuẩn mực BCTC quốc tế . Chuẩn mực kế toán quốc tế và Việt Nam về ghi nhận doanh thu . Chuẩn mực kế toán quốc tế . Chuẩn mực kế toán Việt Nam và thông tư 200 . 37 Kết luận chương 2 . 39 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 40 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Giả thuyết nghiên cứu.2 Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Mô tả dữ liệu. 43 Kết luận chương 3 . 46 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về sự hài hòa giữa chuẩn mực kế toán của Việt Nam và quốc tế về doanh thu . Kết quả kiểm định . Kết luận về giả thuyết H1, H2 . 52 Kết luận chương 4 . 52 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Kết luận chung . Một số kiến nghị . Kiến nghị chung .Kiến nghị đối với các trường hợp ghi nhận doanh thu cụ thể . 57 Tài liệu tham khảo Phụ lục DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các từ viết tắt tiếng Việt BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BCTC Báo cáo tài chính CMKT Chuẩn mực kế toán CP Chi phí DN Doanh nghiệp DT Doanh thu NĐ–CP Nghị định – Chính phủ QĐ – BTC Quyết định – Bộ Tài Chính TMBCTC Thuyết minh báo cáo tài chính TNDN Thu nhập doanh nghiệp TT – BTC Thông tư – Bộ Tài Chính Các từ viết tắt tiếng Anh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com FASB Financial Accounting Hội đồng chuẩn mực kế Standards Board toán tài chính IASB International Accounting Hội đồng chuẩn mực kế Standards Board toán quốc tế IOSCO International Tổ chức quốc tế các ủy Organization of Securities ban chứng khoán Commissions IAS International Accounting Chuẩn mực kế toán quốc Standards tế IASC International Accounting Ủy ban chuẩn mực kế Standards Committee toán quốc tế IFRSs International Financial Chuẩn mực báo cáo tài Reporting Standards chính quốc tế SEC Securities and Exchange Ủy ban hối đoái và chứng Commission khoán Mỹ NAS National accounting Chuẩn mực kế toán quốc Standards gia VAS Vietnamese Accounting Chuẩn mực kế toán Việt Standards Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Danh mục bảng, biểu Bảng số Tên bảng Bảng 1.1 Tóm tắt các nghiên cứu hài hòa chuẩn mực Bảng 3.1 Các thành phần của chỉ số công bố trong hai giai đoạn Bảng 4.1 Bảng tần số xếp hạng thông tư 200/IFRS 15 Bảng đánh giá xếp hạng gần gũi chi tiết các khoản mục giai Bảng 4.2 đoạn 2 Bảng đánh giá xếp hạng gần gũi chi tiết các khoản mục giai Bảng 4.3 đoạn 1 Danh mục hình Hình Tên đồ thị Hình 4.1 Đồ thị tần số xếp hạng gần gũi TT 200/IFRS 15 Hình 4.2 Kết quả kiểm định Chi bình phương Hình 5.1 Mô tả 5 bước ghi nhận doanh thu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phần mở đầu 1. Tính cấp thiết của đề tài Kế toán tài chính là quá trình thu thập và chuyển thông tin về các giao dịch và sự kiện ảnh hưởng đến tài sản và công nợ, tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, và các thông tin này được trình bày trên các báo cáo tài chính hàng năm, các thuyết minh bổ sung, và các bảng báo cáo bổ sung khác. Nó là một phương tiện giao tiếp thông tin tài chính từ các giám đốc của công ty cho người sử dụng thông tin đó như chủ sở hữu doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ, các cơ quan tài chính,… Nói cách khác, mục tiêu của kế toán tài chính là cung cấp thông tin có liên quan đến các quyết định kinh tế của người sử dụng bên ngoài đối với báo cáo tài chính của các doanh nghiệp. Để các đối tượng sử dụng thông tin từ bên ngoài đưa ra quyết định đúng lúc, đúng thời điểm thì thông tin về các doanh nghiệp phải được so sánh theo thời gian và giữa các doanh nghiệp với nhau. Tuy nhiên, các quy tắc và thông lệ hiện hành trên khắp các quốc gia cũng nhưtính linh hoạt của các phương pháp kế toán khác nhau được thực hiện bởi các công ty trong phạm vi một quốc gia đã làm phức tạp hóa tính có thể so sánh được của các báo cáo tài chính. Đoạn 15 của chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung quy định rằng các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán. Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để người sử dụng báo cáo tài chính có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán, giữa các doanh nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán, kế hoạch. Như vậy, nếu tính có thể so sánh được của các thông tin trên BCTC không được đảm bảo thì sẽ khiến những người sử dụng BCTC dễ dàng mắc phải sai lầm trong việc ra quyết định. Để đảm bảo tính so sánh được, các công ty phải sử dụng các định nghĩa và quy tắc được quy định trong chuẩn mực hoặc các quy định của pháp luật về kế toán của một quốc gia trong việc lập và trình bày các báo cáo tài chính . Việt Nam trong quá trình hội nhập WTO, hòa nhập với nền kinh tế thế giới đã có nhiều thay đổi tích cực trong việc ban hành các chuẩn mực kế toán quốc gia để tiến gần hơn đến việc hội tụ chuẩn mực kế toán quốc gia với chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS. Có như vậy thì mới giảm thiểu chi phí lập báo cáo tài chính cũng như LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sự khác biệt trong việc trình bày các thông tin tài chính nhằm minh bạch hóa tài sản, công nợ, kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp để thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Đặc biệt, đối với các công ty đa quốc gia, việc lập, hợp nhất, kiểm toán, giải thích BCTC sẽ làm phát sinh một khoản chi đáng kể. Dưới góc độ các nhà đầu tư, người cho vay…, khi đọc BCTC của công ty đến từ nước khác, chi phí để phân tích sẽ tăng lên, và nhầm lẫn là điều khó tránh khỏi. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu, vấn đề phải đặt ra giới hạn cho mức độ khác biệt nhằm gia tăng sự tương đồng trong CMKT giữa các nước, các khu vực từ đó làm tăng tính so sánh được của BCTC ngày càng trở nên cấp thiết. Theo một nghiên cứu gần đây về mức độ hài hòa giữa CMKT VN và CMKT quốc tế của tác giả Phạm Hoài Hương “Mức độ hài hòa giữa CMKT Việt Nam và CMKT quốc tế” thì mức độ hài hòa giữa VAS và IAS/IFRS liên quan đến 10 CMKT được lựa chọn nghiên cứu ở mức bình quân là 68%. Theo đó, các CMKT về doanh thu và chi phí có mức độ hài hòa cao hơn so với nhóm CMKT về tài sản. Cùng với sự ra đời của thông tư 200 – Thay đổi chế độ kế toán Việt Nam và IFRS 15 – Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng (thay thế cho IAS 11 - Hợp đồng xây dựng, IAS 18 – Doanh thu, IFRIC 13 – Chương trình bản quyền khách hàng, IFRIC 15 – Hợp đồng xây dựng bất động sản, IFRIC 18 – Chuyển giao tài sản từ khách hàng, SIC 31 –Doanh thu – Giao dịch đổi hàng liên quan đến dịch vụ quảng cáo) liệu mức độ hài hòa giữa doanh thu ghi nhận theo CMKT Việt Nam, theo thông tư 200 và DT được ghi nhận theo IFRS 15 có thay đổi không, thay đổi như thế nào và sự thay đổi đó có làm tăng mức độ hài hòagiữa CMKT Việt Nam và CMKT quốc tế về doanh thu hay không? Chính vì để trả lời cho câu hỏi trên, tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cứu mức độhài hòa về doanh thu giữa CMKT Việt Nam và CMKT quốc tế” 1. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu chính yếu của luận văn là đo lường thay đổi mức độ hài hòa giữa CMKT Việt Nam và CMKT quốc tế trước và sau khi ban hành thông tư 200. Để đạt được các mục tiêu trên, các nội dung mà luận văn tập trung nghiên cứu bao gồm: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (1) Xây dựng các giả thuyết mức độ hài hòa về doanh thu giữa chuẩn mực kế toán của Việt Nam và quốc tế.
Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu mức độ hài hòa doanh thu giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế
Luận văn thạc sĩ UEH nghiên cứu sự hài hòa doanh thu giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.
Trường đại học
Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí MinhChuyên ngành
Kế toánNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận Văn Thạc Sĩ Kinh TếNăm 2015
Phí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Tổng quan về sự hài hòa doanh thu giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế
Nghiên cứu sự hài hòa doanh thu giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Sự khác biệt giữa các chuẩn mực kế toán có thể ảnh hưởng đến tính minh bạch và khả năng so sánh của báo cáo tài chính. Việc hiểu rõ về sự hài hòa này giúp các doanh nghiệp và nhà đầu tư đưa ra quyết định chính xác hơn.
1.1. Khái niệm về sự hài hòa doanh thu trong kế toán
Sự hài hòa doanh thu trong kế toán đề cập đến việc các chuẩn mực kế toán của Việt Nam và quốc tế có sự tương đồng trong cách ghi nhận và báo cáo doanh thu. Điều này không chỉ giúp tăng cường tính minh bạch mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư và các bên liên quan trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
1.2. Tầm quan trọng của sự hài hòa doanh thu
Sự hài hòa doanh thu giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế có vai trò quan trọng trong việc nâng cao tính so sánh của báo cáo tài chính. Khi các doanh nghiệp áp dụng các chuẩn mực tương đồng, thông tin tài chính sẽ trở nên dễ hiểu hơn cho các nhà đầu tư và các bên liên quan, từ đó giảm thiểu rủi ro trong quyết định đầu tư.
II. Vấn đề và thách thức trong việc hài hòa doanh thu giữa chuẩn mực kế toán
Mặc dù có nhiều nỗ lực trong việc hài hòa chuẩn mực kế toán, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các doanh nghiệp phải đối mặt với sự khác biệt trong quy định và thực tiễn kế toán giữa Việt Nam và quốc tế. Điều này có thể dẫn đến sự khó khăn trong việc lập báo cáo tài chính và gây nhầm lẫn cho các nhà đầu tư.
2.1. Sự khác biệt trong quy định ghi nhận doanh thu
Các quy định ghi nhận doanh thu giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế có sự khác biệt đáng kể. Ví dụ, chuẩn mực IFRS 15 yêu cầu doanh thu phải được ghi nhận khi có sự chuyển giao quyền kiểm soát hàng hóa hoặc dịch vụ, trong khi chuẩn mực Việt Nam có thể có những quy định khác. Điều này tạo ra sự khó khăn trong việc so sánh báo cáo tài chính giữa các doanh nghiệp.
2.2. Tác động của sự khác biệt đến doanh nghiệp
Sự khác biệt trong chuẩn mực kế toán có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và tài chính của doanh nghiệp. Các nhà đầu tư có thể gặp khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nếu báo cáo tài chính không nhất quán. Điều này có thể dẫn đến việc giảm thiểu sự tin tưởng từ phía nhà đầu tư và ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của doanh nghiệp.
III. Phương pháp nghiên cứu sự hài hòa doanh thu giữa chuẩn mực kế toán
Để nghiên cứu sự hài hòa doanh thu giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Việc thu thập dữ liệu từ các báo cáo tài chính và phân tích các quy định là rất cần thiết để đánh giá mức độ hài hòa.
3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế. Các thông tin này sẽ được phân tích để xác định mức độ hài hòa giữa các chuẩn mực. Việc sử dụng các công cụ phân tích thống kê sẽ giúp đánh giá chính xác hơn về sự khác biệt và tương đồng giữa các chuẩn mực.
3.2. Phương pháp phân tích và so sánh
Phân tích và so sánh các quy định ghi nhận doanh thu giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế sẽ giúp xác định mức độ hài hòa. Các chỉ số như tỷ lệ hài hòa sẽ được tính toán để đánh giá sự tương đồng và khác biệt giữa các chuẩn mực. Điều này sẽ cung cấp cái nhìn rõ ràng hơn về tình hình hài hòa doanh thu.
IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về sự hài hòa doanh thu
Kết quả nghiên cứu về sự hài hòa doanh thu giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư. Việc áp dụng các chuẩn mực hài hòa sẽ giúp tăng cường tính minh bạch và khả năng so sánh của báo cáo tài chính.
4.1. Kết quả nghiên cứu về mức độ hài hòa
Nghiên cứu cho thấy mức độ hài hòa giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế về doanh thu đạt khoảng 68%. Điều này cho thấy có sự tiến bộ trong việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế tại Việt Nam, đặc biệt là trong lĩnh vực ghi nhận doanh thu.
4.2. Ứng dụng của kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để cải thiện quy trình lập báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp. Việc áp dụng các chuẩn mực hài hòa sẽ giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn và nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
V. Kết luận và tương lai của sự hài hòa doanh thu trong kế toán
Sự hài hòa doanh thu giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Việc tiếp tục nghiên cứu và cải thiện các chuẩn mực kế toán sẽ giúp nâng cao tính minh bạch và khả năng so sánh của báo cáo tài chính.
5.1. Kết luận về sự hài hòa doanh thu
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hài hòa doanh thu giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế đang có những tiến bộ nhất định. Tuy nhiên, vẫn cần có những nỗ lực hơn nữa để giảm thiểu sự khác biệt và nâng cao tính minh bạch trong báo cáo tài chính.
5.2. Tương lai của sự hài hòa doanh thu
Trong tương lai, việc áp dụng các chuẩn mực kế toán quốc tế sẽ tiếp tục được thúc đẩy tại Việt Nam. Điều này không chỉ giúp nâng cao tính minh bạch mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Luận văn thạc sĩ ueh nghiên cứu mức độ hài hòa về doanh thu giữa chuẩn mực kế toán việt nam và quốc tế
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Trần Quốc Dũng
Người hướng dẫn: Ts. Nguyễn Thị Thu Hiền
Trường học: Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Kế toán
Đề tài: Nghiên cứu mức độ hài hòa về doanh thu giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế
Loại tài liệu: Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế
Năm xuất bản: Năm 2015
Địa điểm: Tp. Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ