Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu mức độ hài hòa doanh thu giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế

Luận văn thạc sĩ UEH nghiên cứu sự hài hòa doanh thu giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

Năm 2015

109
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Câu hỏi nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4.1. Đối tượng nghiên cứu

0.4.2. Phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.5.1. Phương pháp quan sát

0.5.2. Phương pháp giả thuyết

0.5.3. Phương pháp thống kê

0.6. Ý nghĩa nghiên cứu

0.7. Giới thiệu kết cấu

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY LIÊN QUAN ĐẾN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VỀ DOANH THU

1.1. Khái niệm hài hòa

1.2. Hài hòa chuẩn mực kế toán và hài hòa thực tế kế toán

1.3. Hài hòa về công bố và hài hòa về đo lường BCTC

1.4. Mối quan hệ giữa hài hòa chuẩn mực và hài hòa thực tế

1.5. Giới thiệu về IASB và tiến trình phát triển hài hòa kế toán quốc tế

1.6. Lược trình phát triển chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

1.7. Bản chất của quá trình phát triển chuẩn mực BCTC quốc tế

1.8. Chuẩn mực kế toán quốc tế và Việt Nam về ghi nhận doanh thu

1.8.1. Chuẩn mực kế toán quốc tế

1.8.2. Chuẩn mực kế toán Việt Nam và thông tư 200

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu

3.1.1. Mục tiêu nghiên cứu

3.1.2. Giả thuyết nghiên cứu

3.2. Thiết kế nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.4. Mô tả dữ liệu

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về sự hài hòa giữa chuẩn mực kế toán của Việt Nam và quốc tế về doanh thu

4.2. Kết quả kiểm định

4.3. Kết luận về giả thuyết H1, H2

4.4. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kết luận chung

5.2. Một số kiến nghị

5.2.1. Kiến nghị chung

5.2.2. Kiến nghị đối với các trường hợp ghi nhận doanh thu cụ thể

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH --------------------------------- TRẦN QUỐC DŨNG NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ HÀI HÒA VỀ DOANH THUGIỮA CHUẨN MỰC KẾ TOÁNVIỆT NAM VÀQUỐC TẾ Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. NGUYỄN THỊ THU HIỀN Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2015 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của bất kỳ ai. Các số liệu trong luận văn là trung thực và được thu thập từ các nguồn dữ liệu khách quan ngoại trừ một số khảo sát và kết luận đã được công bố trong các công trình khoa học của các tác giả. Nội dung của luận văn được viết dựa trên việc tham khảo các bài báo, bài nghiên cứu, luận văn, chuẩn mực, thông tư và thông tin được đăng tải trên các ấn phẩm, tạp chí và các website theo danh mục tài liệu tham khảo. Hồ Chí Minh, 30tháng 10 năm 2015 Trần Quốc Dũng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Phần mở đầu. Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa nghiên cứu . Giới thiệu kết cấu . 4 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY LIÊN QUAN ĐẾN CHUẨN MỰC KẾ TOÁN VỀ DOANH THU . Khái niệm hài hòa . Hài hòa chuẩn mực kế toán và hài hòa thực tế kế toán . Hài hòa về công bố và hài hòa về đo lường BCTC . Mối quan hệ giữa hài hòa chuẩn mực và hài hòa thực tế . Giới thiệu về IASB và tiến trình phát triển hài hòa kế toán quốc tế . Lược trình phát triển chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế . Bản chất của quá trình phát triển chuẩn mực BCTC quốc tế . Chuẩn mực kế toán quốc tế và Việt Nam về ghi nhận doanh thu . Chuẩn mực kế toán quốc tế . Chuẩn mực kế toán Việt Nam và thông tư 200 . 37 Kết luận chương 2 . 39 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 40 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Giả thuyết nghiên cứu.2 Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Mô tả dữ liệu. 43 Kết luận chương 3 . 46 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về sự hài hòa giữa chuẩn mực kế toán của Việt Nam và quốc tế về doanh thu . Kết quả kiểm định . Kết luận về giả thuyết H1, H2 . 52 Kết luận chương 4 . 52 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Kết luận chung . Một số kiến nghị . Kiến nghị chung .Kiến nghị đối với các trường hợp ghi nhận doanh thu cụ thể . 57 Tài liệu tham khảo Phụ lục DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Các từ viết tắt tiếng Việt BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BCTC Báo cáo tài chính CMKT Chuẩn mực kế toán CP Chi phí DN Doanh nghiệp DT Doanh thu NĐ–CP Nghị định – Chính phủ QĐ – BTC Quyết định – Bộ Tài Chính TMBCTC Thuyết minh báo cáo tài chính TNDN Thu nhập doanh nghiệp TT – BTC Thông tư – Bộ Tài Chính Các từ viết tắt tiếng Anh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com FASB Financial Accounting Hội đồng chuẩn mực kế Standards Board toán tài chính IASB International Accounting Hội đồng chuẩn mực kế Standards Board toán quốc tế IOSCO International Tổ chức quốc tế các ủy Organization of Securities ban chứng khoán Commissions IAS International Accounting Chuẩn mực kế toán quốc Standards tế IASC International Accounting Ủy ban chuẩn mực kế Standards Committee toán quốc tế IFRSs International Financial Chuẩn mực báo cáo tài Reporting Standards chính quốc tế SEC Securities and Exchange Ủy ban hối đoái và chứng Commission khoán Mỹ NAS National accounting Chuẩn mực kế toán quốc Standards gia VAS Vietnamese Accounting Chuẩn mực kế toán Việt Standards Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Danh mục bảng, biểu Bảng số Tên bảng Bảng 1.1 Tóm tắt các nghiên cứu hài hòa chuẩn mực Bảng 3.1 Các thành phần của chỉ số công bố trong hai giai đoạn Bảng 4.1 Bảng tần số xếp hạng thông tư 200/IFRS 15 Bảng đánh giá xếp hạng gần gũi chi tiết các khoản mục giai Bảng 4.2 đoạn 2 Bảng đánh giá xếp hạng gần gũi chi tiết các khoản mục giai Bảng 4.3 đoạn 1 Danh mục hình Hình Tên đồ thị Hình 4.1 Đồ thị tần số xếp hạng gần gũi TT 200/IFRS 15 Hình 4.2 Kết quả kiểm định Chi bình phương Hình 5.1 Mô tả 5 bước ghi nhận doanh thu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Phần mở đầu 1. Tính cấp thiết của đề tài Kế toán tài chính là quá trình thu thập và chuyển thông tin về các giao dịch và sự kiện ảnh hưởng đến tài sản và công nợ, tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, và các thông tin này được trình bày trên các báo cáo tài chính hàng năm, các thuyết minh bổ sung, và các bảng báo cáo bổ sung khác. Nó là một phương tiện giao tiếp thông tin tài chính từ các giám đốc của công ty cho người sử dụng thông tin đó như chủ sở hữu doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ, các cơ quan tài chính,… Nói cách khác, mục tiêu của kế toán tài chính là cung cấp thông tin có liên quan đến các quyết định kinh tế của người sử dụng bên ngoài đối với báo cáo tài chính của các doanh nghiệp. Để các đối tượng sử dụng thông tin từ bên ngoài đưa ra quyết định đúng lúc, đúng thời điểm thì thông tin về các doanh nghiệp phải được so sánh theo thời gian và giữa các doanh nghiệp với nhau. Tuy nhiên, các quy tắc và thông lệ hiện hành trên khắp các quốc gia cũng nhưtính linh hoạt của các phương pháp kế toán khác nhau được thực hiện bởi các công ty trong phạm vi một quốc gia đã làm phức tạp hóa tính có thể so sánh được của các báo cáo tài chính. Đoạn 15 của chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung quy định rằng các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất quán. Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để người sử dụng báo cáo tài chính có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán, giữa các doanh nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán, kế hoạch. Như vậy, nếu tính có thể so sánh được của các thông tin trên BCTC không được đảm bảo thì sẽ khiến những người sử dụng BCTC dễ dàng mắc phải sai lầm trong việc ra quyết định. Để đảm bảo tính so sánh được, các công ty phải sử dụng các định nghĩa và quy tắc được quy định trong chuẩn mực hoặc các quy định của pháp luật về kế toán của một quốc gia trong việc lập và trình bày các báo cáo tài chính . Việt Nam trong quá trình hội nhập WTO, hòa nhập với nền kinh tế thế giới đã có nhiều thay đổi tích cực trong việc ban hành các chuẩn mực kế toán quốc gia để tiến gần hơn đến việc hội tụ chuẩn mực kế toán quốc gia với chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS. Có như vậy thì mới giảm thiểu chi phí lập báo cáo tài chính cũng như LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sự khác biệt trong việc trình bày các thông tin tài chính nhằm minh bạch hóa tài sản, công nợ, kết quả hoạt động kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp để thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Đặc biệt, đối với các công ty đa quốc gia, việc lập, hợp nhất, kiểm toán, giải thích BCTC sẽ làm phát sinh một khoản chi đáng kể. Dưới góc độ các nhà đầu tư, người cho vay…, khi đọc BCTC của công ty đến từ nước khác, chi phí để phân tích sẽ tăng lên, và nhầm lẫn là điều khó tránh khỏi. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu, vấn đề phải đặt ra giới hạn cho mức độ khác biệt nhằm gia tăng sự tương đồng trong CMKT giữa các nước, các khu vực từ đó làm tăng tính so sánh được của BCTC ngày càng trở nên cấp thiết. Theo một nghiên cứu gần đây về mức độ hài hòa giữa CMKT VN và CMKT quốc tế của tác giả Phạm Hoài Hương “Mức độ hài hòa giữa CMKT Việt Nam và CMKT quốc tế” thì mức độ hài hòa giữa VAS và IAS/IFRS liên quan đến 10 CMKT được lựa chọn nghiên cứu ở mức bình quân là 68%. Theo đó, các CMKT về doanh thu và chi phí có mức độ hài hòa cao hơn so với nhóm CMKT về tài sản. Cùng với sự ra đời của thông tư 200 – Thay đổi chế độ kế toán Việt Nam và IFRS 15 – Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng (thay thế cho IAS 11 - Hợp đồng xây dựng, IAS 18 – Doanh thu, IFRIC 13 – Chương trình bản quyền khách hàng, IFRIC 15 – Hợp đồng xây dựng bất động sản, IFRIC 18 – Chuyển giao tài sản từ khách hàng, SIC 31 –Doanh thu – Giao dịch đổi hàng liên quan đến dịch vụ quảng cáo) liệu mức độ hài hòa giữa doanh thu ghi nhận theo CMKT Việt Nam, theo thông tư 200 và DT được ghi nhận theo IFRS 15 có thay đổi không, thay đổi như thế nào và sự thay đổi đó có làm tăng mức độ hài hòagiữa CMKT Việt Nam và CMKT quốc tế về doanh thu hay không? Chính vì để trả lời cho câu hỏi trên, tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cứu mức độhài hòa về doanh thu giữa CMKT Việt Nam và CMKT quốc tế” 1. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu chính yếu của luận văn là đo lường thay đổi mức độ hài hòa giữa CMKT Việt Nam và CMKT quốc tế trước và sau khi ban hành thông tư 200. Để đạt được các mục tiêu trên, các nội dung mà luận văn tập trung nghiên cứu bao gồm: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com (1) Xây dựng các giả thuyết mức độ hài hòa về doanh thu giữa chuẩn mực kế toán của Việt Nam và quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ