CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Sự gắn bó của nhân viên với tổ chức 1. Các thành phần của sự gắn bó với tổ chức Thứ nhất là: Sự gắn kết vì tình cảm là cảm xúc gắn bó, đồng nhất và dấn thân vào trong tổ chức hay là sự gắn kết bằng tình cảm. Thứ hai là: Sự gắn kết để duy trì là nhân viên nhận thấy sẽ mất mát chi phí khi rời khỏi tổ chức.
Sự gắn kết lâu dài trên cơ sở cân nhắc tính toán cân nhắc lợi ích được - mất dựa vào chi phí phát sinh khi nhân viên rời khỏi tổ chức. “Thứ ba là : Sự gắn kết vì đạo đức. Sự gắn kết vì trách nhiệm là những cảm giác của nhân viên thấy mình có nghĩa vụ phải ở lại với tổ chức xuất phát từ những chuẩn mực gia đình, và xã hội trước khi nhân viên bước vào tổ chức. Vai trò của sự gắn bó giữa nhân viên với tổ chức Sự gắn bó của người lao động với tổ chức thể hiện mức độ cao nhất của lòng trung thành nên nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với những nhà quản trị trong tổ chức.
Giá trị của sự gắn bó của người lao động đối với tổ chức là cực kỳ to lớn, giúp tổ chức giảm thiểu rất nhiều chi phí và giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh. Xét về mặt chi phí quản lý nguồn nhân lực, các chi phí tuyển dụng nhân viên mới, chi phí đào tạo mới do việc phải thay đổi người lao động. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn bó nhân viên - Bản chất công việc - Cơ hội thăng tiến - Lãnh đạo - Đồng nghiệp - Tiền lương và thu nhập -Văn hóa doanh nghiệp. - Điều kiện làm việc iv 1.
Mô hình và giả thuyết nghiên cứu Trong những nghiên cứu của Singh (2004), Mowday và cộng sự (1979) đã đưa ra 8 nhân tố ảnh hưởng đến mức độ gắn bó của nhân viên với công ty: (1) môi trường và điều kiện làm việc; (2) lương bổng hậu hĩnh, (3) cơ hội thăng tiến, (4) Văn hóa tổ chức, (5) Ý thức sở hữu, (6) Giờ giấc làm việc linh động, (7) Mối quan hệ với cấp trên, (8) sự cân bằng cuộc sống và công việc. Dựa trên những cơ sở lý và tình hình nhân sự thực tế tại công ty TNHH MTV TV ĐTXD CN Mỏ Luyện kim, tác giả quyết định điều chỉnh và đề xuất một số nhân tố cơ bản tác động đến sự gắn bó của nhân viên với công ty để xây dựng nên mô hình nghiên cứu.” Bản chất công việc Biến kiểm soát - Giới tính - Độ tuổi Đào tạo và thăng tiến - Trình độ chuyên môn - Vị trí công tác Mối quan hệ nơi làm việc -Thâm niên công tác Thu nhập và phúc lợi Sự gắn bó của nhân viên với tổ chức Điều kiện làm việc Tính ổn định trong công việc Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất Nguồn: Tác giả đề xuất v CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2. Giới thiệu đối tượng nghiên cứu Tên tiếng việt: Công ty TNHH MTV Tư vấn đầu tư Xây dựng công nghiệp Mỏ Luyện Kim. Địa chỉ công ty: Nhà 8 tầng, số 79 phố An Trạch, Phường Quốc Tử Giám, Quận Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam Người đại diện trước pháp luật: Bà Nguyễn Thị Hồng Gấm 2.
Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động chủ yếu Công ty TNHH MTV Tư vấn Đầu tư Xây dựng Công nghiệp Mỏ - Luyện kim là đơn vị trực thuộc Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim, hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, có tài khoản riêng tại Ngân hàng và có Điều lệ tổ chức và hoạt động do Viện trưởng Viện KH&CN Mỏ - Luyện kim quyết định ký ban hành. Tổ chức nhân sự tại công ty Cơ cấu tổ chức của công ty: Sau quá trình hình thành và phát triển, cho đến nay đội ngũ cán bộ, nhân viên của công ty là 230 người, không bao gồm Chủ tịch Công ty, cơ cấu tổ chức được bố trí như sau:” Hội đồng thành viên Kiểm soát viên Ban giám đốc Phòng tổng Phòng công Phòng công nghệ Phòng tư vấn Phòng kỹ thuật hợp nghệ mỏ tuyển khoáng thiết kế Đội thi công Đội thi công mỏ tuyển khoáng Hình 2. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Tư vấn đầu tư xây dựng vi công nghiệp Mỏ luyện kim CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ 3. Phương pháp nghiên cứu 3.
Nghiên cứu định tính Nghiên cứu định tính dùng để khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến độc lập có tác động tới biến phục thuộc là “sự gắn bó với tổ chức” đồng thời kiểm tra và hoàn thiện phiếu khảo sát. Nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định lượng là quá trình lượng hóa mối quan hệ giữa các nhân tố thông qua việc sử dụng các công cụ thống kê toán, kinh tế lượng. Trong bài luận văn tác giả sử dụng sự hỗ trợ của phần mềm SPSS phiên bản 20. Nghiên cứu chính thức 3.
Phương pháp chọn mẫu Tác giả thực hiện khảo sát toàn bộ 230 cán bộ, công nhân viên của công ty để đánh giá về sự gắn bó của cán bộ, công nhân viên với công ty. Kết quả thu về được 230, số phiếu khảo sát đủ điều kiện là 226 đảm bảo yêu cầu của phân tích định lượng. Thiết kế thang đo cho bảng hỏi “Thang đo Likert với 5 cấp độ được sử dụng trong bảng câu hỏi khảo sát: (1) Hoàn toàn không đồng ý; (2) Không đồng ý; (3) Bình thường; (4) Đồng ý; (5) Hoàn toàn đồng ý. Thang đo đo lường 7 nhân tố với 37 quan sát.
Trong đó các nhân tố như bản chất công việc (Congviec) có 6 quan sát; đào tạo và thăng tiến (dtvatt) có 5 quan sát; quan hệ nơi làm việc(qhnlv) có 7 quan sát; thu nhập và phúc lợi (tnvapl) Điều kiện làm việc (dklv) có 6 quan sát; tính ổn định trong công việc(ondinhcv) có 4 quan sát, Biến phụ thuộc có 5 quan sát. Các thông tin cá nhân như giới tính, độ tuổi, thu nhập, trình độ học vấn cũng được thiết kế trong bảng câu hỏi theo thang đo định tính, định lượng dùng để sàng lọc và thu thập thông tin của các ứng viên. Kỹ thuật phân tích số liệu “Mục tiêu: Đánh giá độ tin cậy của thang đo sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha để kiểm tra độ tin cậy của các tham số ước lượng trong tập dữ liệu theo từng nhóm yếu tố trong mô hình. Những biến không đảm bảo độ tin cậy sẽ bị loại ra khỏi tập dữ liệu, phân tích nhân tố trong đó kiểm định KMO và Bartlett dùng để kiểm tra mối quan hệ tương quan giữa các biến trong từng thang đo.
Phân tích nhân tố (EFA) giúp gom các biến quan sát thành những nhóm trong đó các biến có quan hệ chặt chẽ với nhau. Phân tích mối quan hệ sử dụng phương pháp tương quan và hồi quy tuyến tính để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố tác động đến sự gắn bó của nhân viên đến tổ chức.” Mô hình hồi quy sử dụng: Y = β0 + β1X1+ β2X2 + β3X3 + β4X4+ β5X5 + β6X6 + ei 3. Kết quả nghiên cứu về sự gắn bó của nhân viên tại Công ty 3. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo biến kiểm soát “Mô hình gồm 6 biến kiểm soát: là giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác, trình độ chuyên môn và mức thu nhập hiện tại.” “Tác giả thực hiện khảo sát 230 phiếu trong toàn công ty, kết quả thu về được 230 phiếu, tuy nhiên có 4 phiếu khảo sát không đạt yêu cầu, 226 phiếu khảo sát đạt yêu cầu.” a) Thống kê mẫu theo giới tính Nữ CBNV 39% Nam CBNV 61% viii b) Thống kê mẫu theo tình trạng hôn nhân Chưa có GĐ 9% Có GĐ 91% c) Thống kê mẫu theo độ tuổi Từ 51 đến 60 Dưới 30 tuổi tuổi 8% 23% Từ 31 đến 40 tuổi 31% Từ 41 đến 50 tuổi 37% d) Thống kê mẫu theo trình độ chuyên môn THPT Cao đẳng, Trung cấp Đại học Sau đại học 5% 23% 30% 42% ix e) Thông kê mẫu theo thời gian làm việc Dưới 5 năm 16% Trên 10 năm 47% Từ 5 đến 10 năm 37% f) Thống kê mẫu theo thu nhập Dưới 5 triệu Từ 5 đến 10 triệu Từ 10 đến 15 triệu Trên 15 triệu 14% 18% 19% 49% 3.
Thực trạng sự gắn bó của nhân viên tại công ty TNHH MTV tư vấn đầu tư Công nghiệp Mỏ -luyện kim 3. Kiểm định thang đo của biến độc lập “Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo các biến độc lập (Phụ lục 2) cho thấy Cronbach’s Alpha là 0,872>0,6 và hệ số tương quan biến tổng phải lớn hơn 0,3 mới có thể đưa vào phân tích nhân tố tiếp theo. Do vậy, cần loại các biến congviec3, đtvatt2, qhnlv7, dklv1,dklv6 ra khỏi mô hình. Kết quả cuối cùng còn 27 biến được đưa vào phân tích nhân tố tiếp theo.
Kiểm định thang đo các biến phụ thuộc “Kết quả kiểm định thang đo các biến phụ thuộc (Phụ lục 03) cho thấy Cronbach’s Alpha là 0,898>0,6 và các hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,3 nên đạt yêu cầu và đưa vào phân tích nhân tố tiếp theo. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) Kết quả phân tích nhân tố cho thấy phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu nghiên cứu do có hệ số KMO là 0,813 (0,5 < KMO < 1). Đồng thời kết quả kiểm định Bartlett’s với mức ý nghĩa sig. Là 0,000 nhỏ hơn 0,05 , Các biến quan sát trong tổng thể có mối tương quan với nhau và chứng tỏ dữ liệu dùng để phân tích nhân tố là hoàn toàn thích hợp.
Phân tích hồi quy tuyến tính Phân tích hồi quy được thực hiện với 6 biến độc lập, tác giả đã tiến hành kiểm tra các giả định. Với giả thuyết ban đầu cho mô hình lý thuyết hồi quy có dạng như sau: Y = β0 + β1X1+ β2X2 + β3X3 + β4X4+ β5X5 + β6X6 + ei a. Kiểm định sự khác biệt về gắn bó của nhân viên tại công ty theo giới tính Kết quả được cho thấy trong 226 cán bộ, nhân viên được tiến hành khảo sát có 39% nam và 61% nữ có mức độ hài lòng về công việc có sự khác nhau ở các tiêu chí. Trong 6 quan sát về mức độ gắn bó thì cả 6 quan sát mức độ gắn bó với công việc của nam thường cao hơn nữ, vì họ có mong muốn được làm việc trong môi trường ổn định, ngại thay đổi công việc.