Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển của xã hội tri thức và cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, áp lực nghề nghiệp đối với người lao động ngày càng gia tăng. Báo cáo của Hiệp hội Sức khỏe và An toàn Vương quốc Anh (2022) chỉ ra rằng dạy học là một trong những nghề có mức độ căng thẳng cao nhất: tỷ lệ giáo viên trải nghiệm stress là 2/5 (tương đương 40%), cao gấp đôi so với tỷ lệ 1/5 ở các ngành nghề dịch vụ, điều dưỡng hay quản lý khác. Các nghiên cứu quốc tế (Kyriacou, 2000; Hayes, 2006; Kelly & Berthelsen, 1995, 1997; Tsai, Fung & Chow, 2006; Zinsser et al., 2013) cũng như các khảo sát tại Việt Nam (Phạm Mạnh Hà, 2011, 2023; Vũ Thị Thúy, 2011; Lê Thị Hương, 2013) đều xác nhận tình trạng stress nghề nghiệp ở giáo viên diễn ra phổ biến, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe thể chất, trạng thái tâm lý và hiệu quả giáo dục học sinh.
Tại Việt Nam, các mô hình giáo dục ngoài giờ chính khóa như đào tạo kỹ năng sống, toán tư duy và STEM đang phát triển mạnh mẽ. Đặc thù công việc tại các trung tâm giáo dục kỹ năng đòi hỏi giáo viên không chỉ truyền đạt tri thức mà còn phải liên tục đổi mới phương pháp, xử lý các tình huống sư phạm đa dạng và chịu áp lực từ sự hài lòng của phụ huynh cùng tổ chức. Nhằm làm rõ thực trạng này tại một đơn vị tư thục cụ thể, đề tài "Stress ở giáo viên tại Công ty Cổ phần Giáo dục Kỹ năng Ngôi sao" được tác giả Dương Thị Yến Nhi thực hiện.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là khảo sát các biểu hiện stress, tìm hiểu các nguyên nhân dẫn đến stress và các chiến lược ứng phó của giáo viên tại đơn vị, từ đó đề xuất một số khuyến nghị nhằm giúp giáo viên giảm thiểu căng thẳng, hỗ trợ sức khỏe tinh thần và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Khóa luận xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về stress nói chung và stress ở giáo viên.
- Nghiên cứu thực trạng mức độ stress và các biểu hiện stress ở giáo viên.
- Xác định những nguyên nhân gây stress ở giáo viên.
- Tìm ra những chiến lược ứng phó với stress ở giáo viên.
Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Trạng thái stress ở giáo viên (mức độ, biểu hiện, nguyên nhân và chiến lược ứng phó).
- Khách thể nghiên cứu: 100 giáo viên đang làm việc và trực tiếp giảng dạy tại Công ty Cổ phần Giáo dục Kỹ năng Ngôi Sao.
- Địa bàn nghiên cứu: Công ty Cổ phần Giáo dục Kỹ năng Ngôi Sao (Địa chỉ: 38/6 Tân Cảng, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 22/01/2024 đến ngày 02/06/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
Khóa luận tiếp cận hiện tượng stress dưới lăng kính tâm lý học và y sinh học, kế thừa có chọn lọc các lý thuyết nền tảng:
- Định nghĩa stress: Đề tài đồng thuận với quan điểm của tác giả Vũ Dũng (2008), xác định stress là thuật ngữ có giới hạn rộng, chỉ trạng thái của con người xuất hiện do phản ứng với những tác động đa dạng từ bên ngoài ở các mức độ sinh lý, tâm lý và hành vi. Về phương diện thao tác hóa, stress ở giáo viên được định nghĩa là trạng thái xuất hiện do phản ứng của giáo viên trước những tác động nghề nghiệp và môi trường ở các cấp độ thể chất, cảm xúc, nhận thức và hành vi.
- Lý thuyết y sinh và tâm lý học về stress: Tác giả tổng thuật các nghiên cứu kinh điển của Claude Bernard (1850) về cân bằng nội môi, Walter Cannon (1933) với phản ứng "chống trả hoặc bỏ chạy" (fight or flight), Hans Selye (1936, 1956) với học thuyết "Hội chứng thích nghi chung" (GAS) gồm 3 giai đoạn (Báo động, Thích nghi, Suy kiệt), mô hình tâm - sinh - xã hội (biopsychosocial) của Engel (1977), học thuyết phản ánh và cảm xúc của Ximonov (1964, 1975).
- Phân loại mức độ stress: Sử dụng khung phân loại 5 mức độ theo thang đo DASS-21 của Lovibond (1995) gồm: Bình thường, Nhẹ, Vừa, Nặng và Rất nặng.
- Khung biểu hiện stress: Phân tích trên 4 phương diện dựa theo tài liệu của nhóm tác giả Lê Chí An, Nguyễn Thụy Diễm Hương, Mai Xuân Huấn, Bùi Thị Xuân Mai, Nguyễn Hữu Tân (2012): Thể chất, Nhận thức, Cảm xúc và Hành vi.
- Khung nguyên nhân gây stress: Tiếp cận theo 6 nhóm yếu tố (Lê Chí An et al., 2012; Trần Văn Toàn, 2019):
- Yếu tố thời gian;
- Yếu tố các mối tương quan;
- Yếu tố tình huống;
- Yếu tố suy diễn;
- Yếu tố nghị lực cá nhân;
- Yếu tố đặc điểm công việc giảng dạy.
- Khung chiến lược ứng phó: Tiếp cận tương ứng 6 nhóm chiến lược đối phó với 6 nhóm nguyên nhân (Lê Chí An et al., 2012; Jonathan Smith, 2002; Melinda Smith & Ellen Jaffe-Gill, 2010 với mô hình 4A: Avoid - Adapt - Adjust - Accept; Lê Thị Hương, 2013).
Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu
Khóa luận kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận và hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tiễn đa dạng:
| Nhóm phương pháp |
Phương pháp cụ thể |
Mục đích và cách thức triển khai |
| Nghiên cứu lý luận |
Phân tích và tổng hợp tài liệu |
Sưu tầm, đọc, hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài. |
| Nghiên cứu thực tiễn |
Điều tra bằng bảng hỏi |
Khảo sát 100 giáo viên bằng phiếu hỏi nhằm thu thập dữ liệu định lượng về mức độ, biểu hiện, nguyên nhân và chiến lược ứng phó với stress. |
|
Phương pháp trắc nghiệm |
Sử dụng tiểu thang đo Stress trong Bảng đo lường Trầm cảm - Lo âu - Stress (DASS-21) của Lovibond (1995), bản chuẩn hóa tiếng Việt năm 2003. |
|
Phương pháp phỏng vấn sâu |
Phỏng vấn trực tiếp giáo viên nhằm làm rõ bối cảnh, cảm xúc và các chi tiết thực tế về trải nghiệm stress. |
|
Nghiên cứu trường hợp điển hình |
Chọn lọc và phân tích sâu 02 trường hợp giáo viên bị stress thông qua kết hợp phiếu khảo sát, quan sát và phỏng vấn sâu. |
| Xử lý số liệu |
Thống kê toán học qua SPSS |
Sử dụng phần mềm IBM SPSS Statistics 25 để xử lý các phép toán: Thống kê tần số, Điểm trung bình (ĐTB), Độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định Independent Samples T-Test, One-Way ANOVA và phân tích tương quan Pearson. |
Quy chuẩn đánh giá và thang quy đổi điểm trung bình (ĐTB) định tính trong bảng hỏi được tác giả thiết lập theo thang đo Likert 5 mức độ:
| Khoảng điểm trung bình (ĐTB) |
Mức độ quy đổi: Biểu hiện stress |
Mức độ quy đổi: Nguyên nhân gây stress |
Mức độ quy đổi: Chiến lược ứng phó |
| 1,00 – 1,50 |
Không có biểu hiện này |
Không có nguyên nhân này |
Không bao giờ sử dụng |
| 1,51 – 2,50 |
Hiếm khi có biểu hiện này |
Hiếm khi có nguyên nhân này |
Hiếm khi sử dụng |
| 2,51 – 3,50 |
Thi thoảng có biểu hiện này |
Thi thoảng có nguyên nhân này |
Thi thoảng sử dụng |
| 3,51 – 4,50 |
Thường xuyên có biểu hiện này |
Thường xuyên có nguyên nhân này |
Thường xuyên sử dụng |
| 4,51 – 5,00 |
Rất thường xuyên có biểu hiện |
Rất thường xuyên có nguyên nhân |
Rất thường xuyên sử dụng |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những lý luận chung về stress và stress ở giáo viên
Chương 1 đóng vai trò xây dựng hệ thống luận cứ khoa học cho toàn bộ đề tài:
- Lịch sử nghiên cứu trên thế giới: Tổng thuật quá trình phát triển các nghiên cứu về stress từ y sinh học cổ điển (Claude Bernard, Walter Cannon, Hans Selye, Pavlov, Raykôvski, Ferreri) đến tâm lý học hiện đại (Dodson, Freud, Alexander với 7 bệnh tâm thể, Dunbar với kiểu nhân cách A-B, Engel, Ximonov, Alvin Toffler, Dale Carnegie). Đi sâu vào các công trình về stress nghề nghiệp của giáo viên như nghiên cứu của John Locket (2008), Fimian & Fastenu (1990), Tsai, Fung & Chow (2006).
- Lịch sử nghiên cứu tại Việt Nam: Khái quát từ y học cổ truyền (danh y Tuệ Tĩnh với học thuyết "thất tình" trong Nam dược thần hiệu) đến các công trình tâm lý quân sự và lao động của Tô Như Khuê (1980, 1995, 1997), y học tâm thần của Đặng Phương Kiệt, Nguyễn Khắc Viện, Nguyễn Thành Khải (2001 - stress ở cán bộ quản lý), Đỗ Văn Đoạt (2013 - sinh viên sư phạm), Đỗ Thị Lệ Hằng (2014 - học sinh THPT), Nguyễn Thu Hà (2006 - nhân viên y tế), Phạm Mạnh Hà (2011, 2023 - giảng viên đại học), Vũ Thị Thúy (2011), Trần Thị Ái Huyên (2016), Lê Thị Hương (2013) và Nguyễn Thị Thoa (2013).
- Hệ thống hóa các khái niệm và cấu trúc tâm lý:
- Làm rõ khái niệm stress, giáo viên và stress ở giáo viên.
- Xác định 5 mức độ stress theo DASS-21 (Bình thường, Nhẹ, Vừa, Nặng, Rất nặng).
- Phân loại 4 nhóm biểu hiện stress: (1) Thể chất (đau đầu, rối loạn tiêu hóa, mất ngủ, tim đập nhanh, mệt mỏi suy kiệt); (2) Nhận thức (chậm chạp, hay quên, khó tập trung, khó ra quyết định, đa nghi, mất niềm tin); (3) Cảm xúc (bất an, lo âu, buồn phiền, mất hứng thú, trống rỗng); (4) Hành vi (bồn chồn, né tránh giao tiếp, kêu ca phàn nàn, giảm sút chăm sóc bản thân, lời nói chống đối).
- Xác định 6 nhóm nguyên nhân gây stress: Thời gian (áp lực giờ dạy, chuẩn bị giáo án ngoài giờ); Các mối tương quan (mâu thuẫn gia đình, đồng nghiệp, cấp trên, tương tác với học sinh/phụ huynh); Tình huống (sự cố bất ngờ trong lớp, cơ sở vật chất); Suy diễn (lo âu thái quá về tương lai, sợ bị khiển trách); Nghị lực cá nhân (thiếu kỹ năng kiểm soát, né tránh vấn đề); Đặc điểm công việc (tính chất nghề nghiệp, áp lực mô hình mẫu mực).
- Phân tích 6 nhóm chiến lược ứng phó tương ứng: Quản lý thời gian; Xây dựng mạng lưới hỗ trợ xã hội; Áp dụng mô hình 4A đối với tình huống (Avoid, Adapt, Adjust, Accept); Ngăn chặn suy nghĩ tiêu cực theo quy trình của Jonathan Smith (2002); Rèn luyện nghị lực và thể chất; Tự điều chỉnh bản thân và nâng cao nghiệp vụ (tham gia tập huấn, chuẩn bị kỹ giáo án theo Lê Thị Hương, 2013).
Chương 2: Thực trạng stress ở giáo viên tại Công ty Cổ phần Giáo dục Kỹ năng Ngôi sao
Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực chứng trên mẫu 100 giáo viên:
- Địa bàn nghiên cứu: Công ty Cổ phần Giáo dục Kỹ năng Ngôi Sao (Stars Academy), đơn vị triển khai các chương trình giáo dục kỹ năng sống, Tư duy toán Hoa Kỳ (IXL cho trẻ 4–14 tuổi), Phát triển ngôn ngữ tiếng Việt kết hợp chữa ngọng/âm ngữ trị liệu (trẻ 4–10 tuổi), Giáo dục trải nghiệm STEM và Kỹ năng sống dựa trên nền tảng tâm lý học tích cực (áp dụng mô hình hạnh phúc PERMA của Martin Seligman). Đội ngũ giảng dạy bao gồm nhân sự trẻ, có trình độ đại học và sau đại học thuộc các chuyên ngành Tâm lý học, Ngôn ngữ, Sư phạm.
- Cấu trúc khảo sát thực trạng:
- Mức độ stress: Đánh giá tổng quan theo thang đo DASS-21 và so sánh sự khác biệt theo các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, thâm niên công tác, trình độ học vấn).
- Biểu hiện stress: Phân tích ĐTB và ĐLC của 4 nhóm biểu hiện (Thể chất, Nhận thức, Cảm xúc, Hành vi); xếp hạng 10 biểu hiện có điểm trung bình cao nhất; kiểm định tương quan giữa mức độ stress với các mặt biểu hiện.
- Nguyên nhân gây stress: Khảo sát chi tiết 6 nhóm tác nhân (Thời gian, Mối tương quan, Tình huống, Suy diễn, Nghị lực cá nhân, Đặc điểm công việc); xác định 10 nguyên nhân chiếm thứ bậc cao nhất; phân tích tương quan giữa các nhóm nguyên nhân với mức độ stress.
- Chiến lược ứng phó: Đánh giá tần suất sử dụng các chiến lược ứng phó theo 6 nhóm tương ứng; xác định 10 chiến lược được giáo viên lựa chọn nhiều nhất; phân tích ma trận tương quan giữa các chiến lược ứng phó.
- Nghiên cứu trường hợp điển hình: Phân tích định tính chuyên sâu về hồ sơ tâm lý, hoàn cảnh công việc, biểu hiện cụ thể, tác nhân chi phối và cách thức giải tỏa căng thẳng của 02 trường hợp giáo viên tại trung tâm.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Xây dựng khung lý thuyết toàn diện về stress nghề nghiệp ở giáo viên giảng dạy kỹ năng sống, tích hợp các quan điểm tâm lý học hiện đại với các thang đo chuẩn hóa (DASS-21, thang đo 4 nhóm biểu hiện, thang đo 6 nhóm nguyên nhân và 6 nhóm chiến lược ứng phó).
- Đánh giá thực trạng mức độ và biểu hiện: Đo lường cụ thể mức độ căng thẳng của 100 giáo viên tại Công ty Cổ phần Giáo dục Kỹ năng Ngôi Sao; làm rõ sự phân hóa biểu hiện stress trên 4 bình diện (thể chất, nhận thức, cảm xúc, hành vi) và chỉ ra các triệu chứng phổ biến nhất trong môi trường giảng dạy kỹ năng đặc thù.
- Làm rõ các tác nhân và cơ chế ứng phó: Xác định rõ mức độ tác động của 6 nhóm nguyên nhân (đặc biệt là áp lực thời gian chuẩn bị giáo cụ, quản lý hành vi học sinh và kỳ vọng chuyên môn); đồng thời phân tích các chiến lược ứng phó thực tế của giáo viên (từ các biện pháp tích cực như quản lý thời gian, chia sẻ xã hội đến các phản ứng tự điều chỉnh nhận thức).
- Minh họa qua nghiên cứu trường hợp: Phác họa chi tiết chân dung tâm lý và tiến trình trải nghiệm stress của 02 giáo viên điển hình, bổ sung bằng chứng thực chứng định tính cho các phân tích thống kê.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tế, tác giả đề xuất các giải pháp hướng tới can thiệp và hỗ trợ thực tiễn:
- Về phía cá nhân giáo viên: Nâng cao năng lực tự điều chỉnh cảm xúc; thiết lập kế hoạch quản lý thời gian khoa học; chủ động ứng dụng kỹ thuật ngăn chặn suy nghĩ tiêu cực; tích cực tham gia các hoạt động thể chất và xây dựng mạng lưới hỗ trợ xã hội từ đồng nghiệp, gia đình.
- Về phía đơn vị sử dụng lao động (Công ty Cổ phần Giáo dục Kỹ năng Ngôi Sao): Tối ưu hóa định mức giờ dạy và thời lượng chuẩn bị bài giảng; tổ chức định kỳ các buổi tập huấn (training) chuyên môn và kỹ năng ứng phó với stress; xây dựng kênh tham vấn tâm lý nội bộ nhằm phát hiện và can thiệp sớm cho các giáo viên có dấu hiệu căng thẳng ở mức độ cao.
Đóng góp mới của đề tài
- Khóa luận là một trong những công trình tiên phong khảo sát chuyên biệt về stress nghề nghiệp ở nhóm giáo viên giảng dạy kỹ năng sống và các môn bổ trợ tư duy (STEM, Toán tư duy, Âm ngữ trị liệu) tại một doanh nghiệp giáo dục ngoài công lập tại TP.HCM.
- Cung cấp bộ công cụ khảo sát định lượng gồm các tiểu thang đo chi tiết (được chuẩn hóa mức quy đổi ĐTB rõ ràng), đóng góp thêm dữ liệu thực chứng cho phân ngành Tâm lý học lao động và Tâm lý học sư phạm tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về quy mô mẫu và địa bàn: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát trên 100 giáo viên tại một đơn vị duy nhất (Công ty Cổ phần Giáo dục Kỹ năng Ngôi Sao, Quận Bình Thạnh, TP.HCM), do đó tính đại diện chưa thể bao quát cho toàn bộ giáo viên giảng dạy kỹ năng sống trên toàn địa bàn thành phố hoặc toàn quốc.
- Hạn chế về thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được triển khai trong mốc thời gian từ ngày 22/01/2024 đến 02/06/2024 (gần 5 tháng), chưa theo dõi biến thiên mức độ stress theo chiều dọc qua các chu kỳ năm học khác nhau.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng phạm vi khảo sát sang các hệ thống trung tâm kỹ năng và trường học tư thục khác; kết hợp can thiệp thực nghiệm các chương trình giảm căng thẳng dựa trên chánh niệm (Mindfulness-Based Stress Reduction) hoặc liệu pháp nhận thức - hành vi (CBT) cho giáo viên kỹ năng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Tâm lý học, Công tác xã hội, Giáo dục học: Tham khảo cách thiết kế đề cương, xây dựng công cụ khảo sát Likert 5 mức độ, phương pháp quy đổi định lượng sang định tính, cũng như quy trình xử lý dữ liệu SPSS (T-test, ANOVA, tương quan Pearson) cho một đề tài nghiên cứu tâm lý học thực chứng.
- Ban Giám đốc và Quản lý các tổ chức giáo dục, trung tâm kỹ năng sống: Sử dụng khung phân tích 6 nhóm nguyên nhân (thời gian, tình huống, đặc điểm công việc...) làm cơ sở để tái cấu trúc khối lượng công việc, xây dựng chính sách phúc lợi và chăm sóc sức khỏe tinh thần cho đội ngũ giảng dạy.
- Giáo viên và người làm việc trong môi trường sư phạm: Tham khảo các nhóm biểu hiện để tự nhận diện trạng thái stress của bản thân và ứng dụng các kỹ thuật ứng phó cụ thể (mô hình 4A, phương pháp ngắt dòng suy nghĩ tiêu cực).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng công cụ chuẩn hóa nào để đo lường mức độ stress ở giáo viên?
Tác giả sử dụng tiểu thang đo Stress thuộc Bảng đo lường Trầm cảm - Lo âu - Stress (DASS-21) của Lovibond (1995), đã được chuẩn hóa tại Việt Nam bởi Ủy ban Anxiety / Panic Attack Sydney (2003), chia mức độ stress thành 5 thang bậc: Bình thường, Nhẹ, Vừa, Nặng và Rất nặng.
2. Bốn mặt biểu hiện của stress được khảo sát trong nghiên cứu gồm những gì?
Dựa trên khung lý thuyết của nhóm tác giả Lê Chí An và cộng sự (2012), 4 nhóm biểu hiện gồm:
- Thể chất: Khó thở, đổ mồ hôi, đau đầu, đau lưng, rối loạn dạ dày/tiêu hóa, suy nhược cơ thể.
- Nhận thức: Hay quên, suy nghĩ thiếu logic, mất tập trung, khó ra quyết định, tự ti, đa nghi.
- Cảm xúc: Bồn chồn, bất an, chán nản, buồn phiền vô cớ, lo âu, cảm giác trống rỗng.
- Hành vi: Bồn chồn không yên, hay phàn nàn, thu mình né tránh tiếp xúc, ăn mặc luộm thuộm, lời nói/hành vi chống đối.
3. Khóa luận phân loại các nguyên nhân gây stress ở giáo viên thành những nhóm nào?
Tác giả phân loại nguyên nhân thành 6 nhóm yếu tố:
- Yếu tố thời gian (áp lực lịch dạy, thời gian chuẩn bị đồ dùng, giáo án ngoài giờ);
- Yếu tố các mối tương quan (mâu thuẫn gia đình, đồng nghiệp, cấp trên, quan hệ với phụ huynh và học sinh);
- Yếu tố tình huống (sự cố bất ngờ trên lớp, điều kiện cơ sở vật chất);
- Yếu tố suy diễn (suy nghĩ tiêu cực, lo sợ bị khiển trách hoặc cắt tiết dạy);
- Yếu tố nghị lực cá nhân (thiếu kỹ năng ứng biến, xu hướng né tránh thử thách);
- Yếu tố đặc điểm công việc (tính chất công việc đơn điệu hoặc quá tải, áp lực giữ hình tượng mẫu mực).
4. Mô hình 4A được tác giả đề xuất để ứng phó với nhóm nguyên nhân nào?
Mô hình 4A (Melinda Smith & Ellen Jaffe-Gill, 2010; dẫn theo Lê Chí An et al., 2012) gồm Avoid (Tránh tác nhân), Adapt (Thích nghi), Adjust (Điều chỉnh/sửa đổi) và Accept (Chấp nhận) được sử dụng làm chiến lược ứng phó đặc thù đối với nhóm stress do yếu tố tình huống hoặc hoàn cảnh gây ra.
5. Cỡ mẫu và địa bàn thu thập số liệu thực tế của đề tài là bao nhiêu?
Khảo sát định lượng được thực hiện trên mẫu $N = 100$ giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại Công ty Cổ phần Giáo dục Kỹ năng Ngôi Sao (địa chỉ: 38/6 Tân Cảng, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM) trong khoảng thời gian từ ngày 22/01/2024 đến 02/06/2024.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Thị Yến Nhi đã hệ thống hóa thành công các cơ sở lý luận về stress và stress nghề nghiệp ở giáo viên dựa trên các khung tham chiếu tâm lý học chuẩn mực. Thông qua phương pháp khảo sát định lượng trên 100 giáo viên kết hợp phỏng vấn sâu và nghiên cứu trường hợp điển hình tại Công ty Cổ phần Giáo dục Kỹ năng Ngôi Sao, đề tài đã phản ánh chân thực thực trạng mức độ, các mặt biểu hiện, nguồn gốc phát sinh và xu hướng sử dụng các chiến lược ứng phó với căng thẳng của người dạy kỹ năng sống. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cao cho việc nghiên cứu tâm lý học lao động cũng như công tác quản trị nhân sự tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập hiện nay.