Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cà chua (Lycopersicon esculentum Mill.) là cây rau ăn quả quan trọng có giá trị kinh tế cao, cung cấp nhiều vitamin (A, B, C, PP, K), khoáng chất (Ca, Fe, P, S, Na, Mg), glucid, axit hữu cơ và các hợp chất chống oxy hóa như lycopene và phenolic. Tại Việt Nam, cà chua được xếp vào nhóm cây rau ăn quả chủ lực ưu tiên phát triển. Diện tích gieo trồng đã mở rộng tại nhiều vùng sinh thái như Đông Bắc Bộ, Miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ. Địa bàn tỉnh Thái Nguyên được đánh giá có tiềm năng phát triển sản xuất cà chua về quỹ đất canh tác, điều kiện khí hậu và thị trường tiêu thụ.
Tuy nhiên, thực tiễn sản xuất cà chua tại địa phương còn tồn tại tình trạng mất cân đối mùa vụ. Cà chua tập trung chủ yếu vào vụ chính (Đông - Xuân), dẫn tới tình trạng dư thừa nguồn cung cục bộ, giá bán hạ và tiêu thụ chậm. Ngược lại, vào các vụ trái (Hè - Thu, Thu - Đông, Xuân - Hè), sản lượng sụt giảm nghiêm trọng, thị trường thiếu hụt nông sản và giá thành tăng cao. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc thiếu tập đoàn giống có khả năng chống chịu điều kiện ngoại cảnh bất thuận, khả năng thích ứng rộng và chịu nhiệt tốt, kết hợp với các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán kéo dài hoặc mưa lớn gây úng ngập do biến đổi khí hậu. Nhằm giải quyết hạn chế trên, đề tài "Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống cà chua Hàn Quốc nhập nội trong vụ Hè Thu năm 2016 tại tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện bởi sinh viên Đặng Thị Hương Giang, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Thị Mão tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Xác định được giống cà chua có khả năng cho năng suất cao, chất lượng tốt thích hợp trồng trong điều kiện trái vụ (Hè - Thu) năm 2016 tại thành phố Thái Nguyên.
Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu:
- Đánh giá khả năng sinh trưởng và một số đặc điểm hình thái cấu trúc của các giống cà chua trồng trong vụ Hè - Thu tại thành phố Thái Nguyên.
- Đánh giá tình hình sâu bệnh hại trên các giống cà chua tham gia thí nghiệm ở vụ Hè - Thu.
- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống cà chua.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Gồm 5 giống cà chua, trong đó có 4 giống nhập nội từ Hàn Quốc (Medina 180, Mesia 190, Hera 110, Hero 105) và 1 giống đối chứng Savior (do Công ty TNHH Syngenta Việt Nam phân phối, đang trồng phổ biến tại Thái Nguyên).
- Phạm vi không gian: Khu thí nghiệm trồng cạn thuộc Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Vụ Hè - Thu, theo dõi liên tục từ tháng 7/2016 đến tháng 12/2016 (hạt bắt đầu gieo ngày 10/07/2016).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở khoa học và lý luận sinh học
Đề tài vận dụng hệ thống phân loại thực vật học của Breznep (1955), xếp cà chua vào chi Lycopersicon Tourn., họ Cà (Solanaceae), bao gồm 3 loài chính: Lycopersicon esculentum Mill., Lycopersicon peruvianum Mill. và Lycopersicon hirsutum Humb. Các chỉ tiêu sinh lý và sinh thái của cây cà chua trong vụ Hè - Thu được đối chiếu dựa trên các ngưỡng tiêu chuẩn:
- Nhiệt độ: Khoảng sinh trưởng thích hợp là 15 - 30°C (tối ưu 22 - 24°C). Cây ngừng sinh trưởng khi nhiệt độ trên 35°C hoặc dưới 10°C kéo dài. Nhiệt độ tối ưu để tổng hợp sắc tố quả (lycopene) là 18 - 24°C; khi nhiệt độ vượt quá 30 - 36°C, quá trình tích lũy lycopene bị ức chế, quả chuyển sang màu vàng.
- Ánh sáng: Cây ưa sáng với cường độ tối ưu từ 4.000 - 10.000 lux; thiếu ánh sáng dẫn tới hiện tượng vống cây, giảm sức sống của hạt phấn và làm chậm quá trình nở hoa.
- Độ ẩm và nước: Độ ẩm đất thích hợp cho nảy mầm và sinh trưởng là 70 - 80%; độ ẩm không khí tối ưu dao động 70 - 80%. Độ ẩm không khí vượt quá 90% làm hạt phấn bị trương nứt, ngăn cản quá trình thụ phấn.
- Nhu cầu dinh dưỡng: Cà chua có nhu cầu kali cao nhất, tiếp theo là đạm và lân. Theo dẫn liệu của Becseev, để tạo 1 tấn quả thương phẩm, cây cần hấp thu 3,8 kg N; 0,6 kg P2O5 và 7,9 kg K2O.
Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm
- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm thực địa được thiết kế theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 5 công thức tương ứng với 5 giống cà chua, lặp lại 3 lần:
- Công thức 1 (Đ/c): Giống Savior (Syngenta Việt Nam).
- Công thức 2: Giống Medina 180 (nhập nội Hàn Quốc).
- Công thức 3: Giống Mesia 190 (nhập nội Hàn Quốc).
- Công thức 4: Giống Hera 110 (nhập nội Hàn Quốc).
- Công thức 5: Giống Hero 105 (nhập nội Hàn Quốc).
- Quy chuẩn kỹ thuật: Áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống cà chua QCVN 01 – 63:2011/BNNPTNT.
- Kỹ thuật gieo ươm và mật độ:
- Gieo hạt trên khay xốp 40 cm x 60 cm vào ngày 10/07/2016. Giá thể gồm đất phù sa, mùn mục và phân chuồng hoai mục phối trộn theo tỷ lệ thể tích 2:2:1.
- Đất thí nghiệm là đất thịt nhẹ. Luống cao 26 - 30 cm, mặt luống rộng 140 cm. Bố trí 2 hàng/luống với khoảng cách hàng cách hàng 70 cm, cây cách cây 40 cm.
- Phân bón và chăm sóc:
- Mức bón tính cho 1 ha: 25 tấn phân chuồng hoai mục + 120 kg N + 100 kg P2O5 + 150 kg K2O kết hợp 800 kg vôi bột bón lót khi làm đất.
- Bón lót: 100% phân chuồng + 100% lân + 20% đạm + 30% kali.
- Bón thúc qua 4 thời kỳ: Thúc lần 1 (hồi xanh sau trồng 7 - 8 ngày: 10% đạm); Thúc lần 2 (khi ra nụ: 20% đạm, 20% kali); Thúc lần 3 (khi ra quả rộ: 30% đạm, 30% kali); Thúc lần 4 (sau thu hoạch quả đợt 1: bón hết lượng phân còn lại).
- Biện pháp canh tác kèm theo: Làm giàn kiểu chữ A (hoặc chữ H) khi cây cao 30 - 40 cm; buộc dây hình số 8; vun xới làm cỏ kết hợp các đợt bón thúc.
Phương pháp theo dõi và xử lý số liệu
- Chỉ tiêu theo dõi:
- Vườn ươm: Ngày mọc, ngày xuất hiện 2 lá, 4 lá thật, chiều cao cây con và số lá khi xuất vườn trồng.
- Đồng ruộng: Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng (gieo - mọc, mọc - trồng, trồng - ra hoa, trồng - đậu quả, trồng - chín, thu hoạch, tổng thời gian sinh trưởng).
- Động thái sinh trưởng: Đo chiều cao thân chính (từ cổ rễ đến đỉnh sinh trưởng) và đếm số lá trên thân chính theo chu kỳ 7 ngày/lần trên 5 cây mẫu cố định/lần nhắc lại (15 cây/công thức).
- Tình hình sâu bệnh hại: Điều tra theo phương pháp hiện hành của Viện Bảo vệ thực vật. Đánh giá cấp bệnh (0 đến 5) để tính tỷ lệ bệnh (TLB) và chỉ số bệnh (CSB) đối với bệnh mốc sương (Phytophthora infestans); đếm tỷ lệ cây nhiễm bệnh xoăn lá virus (TYLCV) và héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum); điều tra 5 điểm đường chéo góc xác định tỷ lệ hại và mật độ sâu xám (Agrotis ypsilon), sâu đục quả (Heliothis armigera, Spodoptera litura).
- Năng suất và hình thái: Tỷ lệ đậu quả, số quả/cây, khối lượng trung bình/quả, năng suất lý thuyết (NSLT), năng suất thực thu (NSTT), màu sắc quả, chỉ số dạng quả (I = H/D), mức độ nứt quả và đường kính quả.
- Xử lý số liệu: Số liệu được tổng hợp trên phần mềm Microsoft Excel và phân tích phương sai (ANOVA), kiểm định sai khác LSD ở mức ý nghĩa 95% (P < 0,05) bằng phần mềm thống kê sinh học SAS 8.0.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Mở đầu
Tác giả trình bày vị trí kinh tế, giá trị dinh dưỡng và dược liệu của quả cà chua. Phân tích hiện trạng sản xuất tại Thái Nguyên: năng suất chính vụ đạt cao nhưng hiệu quả kinh tế thấp do rớt giá, trong khi diện tích trồng trái vụ Hè - Thu còn rất hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu do thiếu bộ giống thích ứng chịu nhiệt và chịu hạn. Từ đó xác định mục đích, yêu cầu, ý nghĩa thực tiễn và cơ sở khoa học của việc đánh giá tập đoàn giống cà chua Hàn Quốc nhập nội.
Phần II: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng thuật toàn diện cơ sở lý luận sinh học và thực tiễn sản xuất:
- Nguồn gốc từ khu vực Nam Mỹ (vùng Andes thuộc Peru, Ecuador); lịch sử di thực sang châu Âu thế kỷ XVI và du nhập vào Việt Nam hơn 100 năm.
- Yêu cầu sinh thái về nhiệt độ, cường độ ánh sáng, chế độ ẩm và phân bón khoáng đối với cây cà chua trong điều kiện nghịch vụ.
- Tình hình sản xuất cà chua thế giới và trong nước: Dẫn liệu FAO (2014) về diện tích châu Á đạt 2,757 triệu ha, sản lượng 97,723 triệu tấn; năng suất cao nhất thuộc châu Mỹ (547,513 tạ/ha) và châu Úc (534,449 tạ/ha). Số liệu Tổng cục Thống kê giai đoạn 2007 - 2011 ở Việt Nam (năm 2011 diện tích đạt 23,08 nghìn ha, năng suất 25,55 tấn/ha, sản lượng 589,83 nghìn tấn).
- Lịch sử chọn tạo giống chịu nhiệt trên thế giới (nổi bật là các dòng CLN, Poineering của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau Châu Á - AVRDC; các giống Punjab Chhuhara, Pusa Gaurav của Ấn Độ) và tại Việt Nam (các giống chọn tạo như Hồng Lan, MV1, C95, HT21, VR2, tập đoàn giống của Syngenta, Trang Nông...).
Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết thông tin 5 giống thí nghiệm, địa điểm thực hiện tại Khu trồng cạn Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên từ tháng 7/2016 đến tháng 12/2016. Mô tả quy trình kỹ thuật canh tác đồng ruộng theo QCVN 01 – 63:2011/BNNPTNT, công thức bón phân, phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên, thang phân cấp bệnh của Viện Bảo vệ thực vật và thuật toán xử lý phương sai bằng phần mềm SAS 8.0.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung phân tích thực nghiệm chi tiết các giai đoạn sinh trưởng của 5 giống cà chua:
- Giai đoạn vườn ươm: Đánh giá tốc độ mọc mầm, số ngày đạt 2 lá, 4 lá thật, tuổi cây và chiều cao cây con xuất vườn.
- Thời kỳ ngoài đồng ruộng: Đánh giá thời gian từ gieo/trồng đến ra hoa, đậu quả, thu hoạch lứa đầu và tổng thời gian sinh trưởng.
- Động thái tăng trưởng chiều cao thân và tốc độ tăng trưởng: Theo dõi định kỳ 7 ngày/lần từ ngày thứ 7 đến ngày thứ 91 sau trồng; xác định giai đoạn tăng vọt (ngày 28 đến 49) và giai đoạn sinh trưởng chậm lại do chuyển sang thời kỳ nuôi quả rộ.
- Động thái ra lá trên thân chính: Phân tích tốc độ phân hóa lá qua các kỳ điều tra, phản ánh khả năng hình thành diện tích quang hợp của từng giống.
Phần V: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp về khả năng sinh trưởng, tốc độ phát triển của các giống cà chua Hàn Quốc nhập nội trong vụ Hè - Thu 2016 so với đối chứng Savior, làm căn cứ đề xuất giống triển vọng cho sản xuất trái vụ tại Thái Nguyên.
Kết quả và đóng góp
Kết quả sinh trưởng giai đoạn vườn ươm
Hạt giống được gieo ngày 10/07/2016. Sự chênh lệch về thời gian nảy mầm và chất lượng cây con giữa các giống được ghi nhận tại các bảng theo dõi:
| Giống cà chua |
Thời gian từ gieo đến 2 lá thật (ngày) |
Thời gian từ gieo đến 4 lá thật (ngày) |
Số lá TB/cây khi trồng (lá) |
Tuổi cây con khi trồng (ngày) |
Chiều cao khi có 2 lá thật (cm) |
Chiều cao khi có 4 lá thật (cm) |
Chiều cao cây con khi trồng (cm) |
| Savior (Đ/c) |
11 |
15 |
4,06 |
17 |
3,11 |
4,81 |
6,03 |
| Medina 180 |
12 |
16 |
4,00 |
18 |
3,38 |
5,31 |
6,57 |
| Mesia 190 |
11 |
16 |
3,46 |
19 |
5,66 |
7,90 |
9,65 |
| Hera 110 |
12 |
16 |
4,53 |
17 |
5,61 |
7,92 |
9,88 |
| Hero 105 |
10 |
15 |
4,93 |
20 |
4,76 |
6,82 |
7,91 |
Cây con của tất cả 4 giống nhập nội Hàn Quốc đều có chiều cao khi xuất vườn lớn hơn giống đối chứng Savior (6,03 cm). Giống Hera 110 đạt chiều cao cây con lớn nhất (9,88 cm) với tuổi cây con ngắn nhất (17 ngày, tương đương đối chứng). Giống Hero 105 có tốc độ ra 2 lá thật nhanh nhất (10 ngày) và tích lũy số lá khi trồng cao nhất (4,93 lá).
Các giai đoạn sinh trưởng ngoài đồng ruộng
Thời gian sinh trưởng ngoài đồng ruộng giữa các giống có sự phân hóa rõ rệt, quyết định tính chất sớm/muộn của từng giống trong điều kiện trái vụ:
| Chỉ tiêu sinh trưởng (ngày) |
Savior (Đ/c) |
Medina 180 |
Mesia 190 |
Hera 110 |
Hero 105 |
| Thời gian từ gieo đến trồng |
23 |
23 |
23 |
23 |
23 |
| Thời gian từ trồng đến ra hoa |
32 |
28 |
30 |
26 |
29 |
| Thời gian từ trồng đến đậu quả |
43 |
35 |
41 |
35 |
36 |
| Thời gian từ trồng đến thu hoạch lần 1 |
86 |
88 |
85 |
76 |
79 |
| Thời gian kết thúc thu hoạch |
122 |
128 |
114 |
110 |
106 |
| Tổng thời gian sinh trưởng (TGST) |
145 |
151 |
137 |
133 |
129 |
- Thời gian ra hoa và đậu quả: Giống Hera 110 ra hoa sớm nhất (26 ngày sau trồng) và đậu quả sớm nhất (35 ngày sau trồng, cùng thời gian với Medina 180), sớm hơn giống đối chứng Savior (ra hoa sau 32 ngày, đậu quả sau 43 ngày).
- Thời gian cho thu hoạch: Hera 110 bắt đầu thu hoạch quả thương phẩm sớm nhất (76 ngày sau trồng), tiếp theo là Hero 105 (79 ngày sau trồng), sớm hơn Savior (86 ngày).
- Tổng thời gian sinh trưởng: Giống Medina 180 có tổng chu kỳ sinh trưởng dài nhất (151 ngày), trong khi giống Hero 105 có chu kỳ ngắn nhất (129 ngày).
Động thái tăng trưởng chiều cao cây và ra lá
Sự phát triển thân chính và bộ lá qua 91 ngày theo dõi ngoài đồng ruộng được kiểm định sai khác sinh học ở bảng tổng hợp dưới đây:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Savior (Đ/c) |
Medina 180 |
Mesia 190 |
Hera 110 |
Hero 105 |
| Chiều cao cây 7 ngày sau trồng (cm) |
7,47 |
8,09 |
11,10 |
12,82 |
16,48 |
| Chiều cao cây 42 ngày sau trồng (cm) |
80,54 |
67,70 |
43,79 |
62,26 |
73,66 |
| Chiều cao cây 91 ngày sau trồng (cm) |
104,29 |
94,54 |
81,54 |
87,33 |
92,86 |
| Tốc độ tăng trưởng chiều cao TB (cm/ngày) |
1,22 |
1,02 |
0,83 |
0,91 |
0,90 |
| Số lá thân chính 7 ngày sau trồng (lá) |
6,33 |
5,93 |
5,46 |
6,60 |
6,93 |
| Số lá thân chính 42 ngày sau trồng (lá) |
18,60 |
16,00 |
14,10 |
16,70 |
16,70 |
| Số lá thân chính 91 ngày sau trồng (lá) |
24,93 |
23,26 |
20,53 |
22,73 |
21,33 |
- Chiều cao cây: Ở giai đoạn đầu (7 ngày sau trồng), Hero 105 sinh trưởng nhanh nhất đạt 16,48 cm. Giai đoạn 28 - 49 ngày sau trồng, tốc độ vươn lóng diễn ra mạnh nhất ở tất cả các công thức. Sau 91 ngày sau trồng, giống đối chứng Savior đạt chiều cao thân chính cao nhất (104,29 cm), giống Mesia 190 thấp nhất (81,54 cm); các giống nhập nội đạt từ 87,33 cm đến 94,54 cm. Tốc độ tăng trưởng chiều cao bình quân ngày của đối chứng Savior đạt cao nhất (1,22 cm/ngày), tiếp đến là Medina 180 (1,02 cm/ngày).
- Động thái ra lá: Từ ngày thứ 28 sau trồng bắt đầu xuất hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê giữa các giống (P < 0,05). Đến ngày thứ 91, giống Savior có tổng số lá trên thân chính lớn nhất (24,93 lá), tiếp theo là Medina 180 (23,26 lá) và Hera 110 (22,73 lá); giống Mesia 190 có số lá ít nhất (20,53 lá).
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về đặc điểm nông sinh học, khả năng phân hóa mầm hoa và động thái tăng trưởng của tập đoàn giống cà chua nhập nội từ Hàn Quốc (Medina 180, Mesia 190, Hera 110, Hero 105) trong điều kiện nhiệt độ cao, mưa nhiều của vụ Hè - Thu tại vùng trung du miền núi phía Bắc.
- Xác định được các giống có tiềm năng sinh trưởng sớm như Hera 110 (ra hoa sau 26 ngày, thu hoạch sau 76 ngày) và Hero 105 (chu kỳ ngắn 129 ngày), bổ sung dữ liệu phục vụ nghiên cứu chọn tạo và cơ cấu mùa vụ cà chua trái vụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Thí nghiệm chỉ được triển khai thực hiện trong phạm vi một vụ gieo trồng duy nhất (vụ Hè - Thu năm 2016) và tại một địa điểm duy nhất (Khu trồng cạn Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên). Tài liệu văn bản trích dẫn tập trung cung cấp đầy đủ số liệu thực nghiệm giai đoạn vườn ươm, diễn biến các giai đoạn sinh trưởng đồng ruộng và động thái sinh trưởng thân - lá, trong khi dữ liệu chi tiết ở các bảng cuối về năng suất thực thu, cơ cấu quả và chỉ số bệnh hại ở giai đoạn thu hoạch chưa được thể hiện trọn vẹn trong phần trích sao.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục khảo nghiệm tập đoàn giống này qua nhiều vụ Hè - Thu liên tiếp để đánh giá mức độ ổn định di truyền của các tính trạng năng suất và khả năng chống chịu điều kiện bất thuận.
- Mở rộng khảo nghiệm trên các vùng đất và tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh Thái Nguyên nhằm xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác tối ưu cho từng giống triển vọng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo cụ thể cho:
- Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Rau hoa quả trong việc tìm hiểu phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) trên cây cà chua.
- Cán bộ kỹ thuật nông nghiệp và khuyến nông: Tham khảo quy trình kỹ thuật gieo ươm cây giống trên khay xốp (tỷ lệ giá thể 2:2:1), mật độ gieo trồng (hàng cách hàng 70 cm, cây cách cây 40 cm) và quy trình bón phân cân đối (25 tấn phân chuồng + 120 N + 100 P2O5 + 150 K2O + 800 kg vôi/ha) theo chuẩn QCVN 01 – 63:2011/BNNPTNT.
- Các nhà chọn tạo giống: Tiếp cận bộ số liệu dẫn xuất về thời gian sinh trưởng, tốc độ vươn cao và khả năng tích lũy số lá của các giống cà chua Hàn Quốc nhập nội trong điều kiện nhiệt độ cao mùa hè.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài khảo nghiệm cụ thể những giống cà chua nào và xuất xứ từ đâu?
Thí nghiệm khảo nghiệm 5 giống cà chua gồm 4 giống nhập nội từ Hàn Quốc là Medina 180 (CT2), Mesia 190 (CT3), Hera 110 (CT4), Hero 105 (CT5) và 1 giống đối chứng Savior (CT1) do Công ty TNHH Syngenta Việt Nam cung cấp.
2. Thành phần giá thể và kích thước khay gieo ươm hạt giống được tác giả áp dụng như thế nào?
Hạt giống được gieo vào ngày 10/07/2016 trên khay xốp kích thước 40 cm x 60 cm. Giá thể gieo gồm đất phù sa, mùn mục và phân chuồng hoai mục được phối trộn theo tỷ lệ thể tích tương ứng là 2:2:1.
3. Công thức phân bón tính cho 1 ha trong quy trình canh tác thí nghiệm là bao nhiêu?
Quy trình kỹ thuật áp dụng theo QCVN 01 – 63:2011/BNNPTNT quy định lượng phân bón cho 1 ha gồm: 25 tấn phân chuồng hoai mục + 120 kg N + 100 kg P2O5 + 150 kg K2O, cùng 800 kg vôi bột bón lót khi làm đất. Lượng đạm và kali được chia làm 1 lần bón lót và 4 lần bón thúc theo các giai đoạn sinh trưởng của cây.
4. Giống cà chua nào có thời gian ra hoa và bắt đầu thu hoạch sớm nhất trong thí nghiệm?
Giống Hera 110 có thời gian từ trồng đến ra hoa ngắn nhất (26 ngày sau trồng, so với Savior là 32 ngày) và thời gian từ trồng đến thu hoạch lứa đầu tiên ngắn nhất (76 ngày sau trồng, so với Savior là 86 ngày).
5. Kết thúc 91 ngày sau trồng, giống nào đạt chiều cao cây và số lá trên thân chính lớn nhất?
Giống đối chứng Savior đạt chiều cao thân chính cao nhất (104,29 cm) và số lá trên thân chính nhiều nhất (24,93 lá). Trong số các giống nhập nội từ Hàn Quốc, giống Medina 180 đạt kích thước thân lá tốt nhất với chiều cao 94,54 cm và 23,26 lá, tiếp đến là Hera 110 với 87,33 cm và 22,73 lá.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đặng Thị Hương Giang đã thực hiện đánh giá thực nghiệm có hệ thống về khả năng sinh trưởng của 4 giống cà chua Hàn Quốc nhập nội so sánh với giống đối chứng Savior trong vụ Hè - Thu 2016 tại Thái Nguyên. Dữ liệu thực nghiệm chỉ ra giống Hera 110 và Hero 105 có ưu thế về thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng phân hóa mầm hoa và cho thu hoạch sớm hơn giống đối chứng. Công trình cung cấp hệ thống dẫn liệu thực tế có giá trị khoa học cho việc tuyển chọn giống cà chua chịu nhiệt phục vụ sản xuất trái vụ tại địa phương.