Giới thiệu dự án

Rừng đóng vai trò huyết mạch trong việc bảo tồn đa dạng sinh học, điều hòa khí hậu toàn cầu và giảm thiểu rủi ro thiên tai. Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Quyết định số 1828/QĐ-BNN-TCLN), tỷ lệ che phủ rừng toàn quốc đạt 39,5%, tuy nhiên phần lớn diện tích rừng tự nhiên là rừng nghèo kiệt và trung bình, suy giảm nghiêm trọng về chất lượng sinh khối cũng như thành phần loài gỗ bản địa có giá trị. Tại tỉnh Thái Nguyên, dù tổng diện tích đất có rừng đạt 178.815,22 ha (Quyết định số 646/QĐ-UBND), bài toán phục hồi các loài cây gỗ lớn bản địa quý hiếm thuộc nhóm "tứ thiết" đang đối mặt với nhiều thách thức kỹ thuật.

Lim xanh (Erythrophleum fordii Oliver) là loài cây gỗ lớn bản địa thuộc họ Vang (Caesalpiniaceae), bộ Đậu (Fabales), được xếp vào Nhóm IIA trong Danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm tại Việt Nam. Do tình trạng khai thác quá mức trong quá khứ cùng chu kỳ sinh trưởng kéo dài, trữ lượng Lim xanh tự nhiên suy thoái nghiêm trọng. Việc phục hồi loài cây này gặp rào cản lớn do đặc tính sinh thái thay đổi theo tuổi: giai đoạn non chịu bóng nhẹ (độ tàn che 0,3 – 0,7), rễ cọc sâu đòi hỏi tầng đất dày, hạt có vỏ sừng dày cản trở nảy mầm tự nhiên. Nếu trồng thuần loài ngoài bãi trống, cây non dễ chết héo hoặc còi cọc do bức xạ nhiệt cao.

Đề tài "Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của cây Lim xanh trong mô hình trồng rừng đặc dụng tại Ban quản lý rừng ATK Định Hóa" giải quyết bài toán cấp thiết trên với các mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá tỷ lệ sống và khả năng thích nghi của Lim xanh sau 3 năm gây trồng trên đất sau nương rẫy feralit.
  2. Định lượng chính xác các chỉ tiêu sinh trưởng trắc lượng: đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$), chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), đường kính tán ($D_t$), diện tích tán ($S_t$) và tiết diện ngang thân cây ($G_i$).
  3. Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố hoàn cảnh: địa hình, độ dốc, độ tàn che tầng cây cao và thảm tươi cây bụi.
  4. Đề xuất quy trình kỹ thuật lâm sinh (mật độ, tỉa thưa, chăm sóc) và giải pháp quản lý rừng đặc dụng bền vững.

Giải pháp lựa chọn là mô hình trồng rừng hỗn giao theo rạch giữa Lim xanh (tỷ lệ 30%) và Lát hoa (Chukrasia tabularis, tỷ lệ 70%) với mật độ 500 cây/ha. Cây Lát hoa sinh trưởng nhanh đóng vai trò tầng che bóng và chắn gió ban đầu cho Lim xanh, tái lập cấu trúc tầng thứ tương đương rừng nhiệt đới tự nhiên. Dự án được triển khai trên quy mô 4 ha khảo nghiệm tại xóm Chúng, xã Tân Dương, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 3 năm tuổi (2015 – 2018).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu so sánh các mô hình phục hồi Lim xanh phổ biến nhằm làm rõ tính khả thi sinh thái của phương án tiếp cận:

Tiêu chí so sánh Trồng thuần loài trên đất trống Hỗn giao Lim xanh + Keo lá tràm Hỗn giao Lim xanh + Lát hoa (Đề tài)
Tỷ lệ sống năm 1-3 Thấp ($45 - 60%$), cháy lá non Trung bình ($70 - 75%$) Rất cao ($80 - 90%$)
Khả năng che bóng Kém (bức xạ trực xạ $100%$) Tốt nhưng Keo cạnh tranh rễ mạnh Cân bằng sinh thái, điều hòa ánh sáng tối ưu
Cải tạo độ phì đất Rất chậm, dễ xói mòn Tốt (nhờ rễ Keo có nốt sần) Rất cao (kết hợp nốt sần Lim xanh và sinh khối Lát hoa)
Giá trị kinh tế & lâm phần Thấp do cây cong queo, sâu bệnh Phải khai thác Keo sớm làm tổn thương Lim Cấu trúc rừng gỗ lớn bản địa đa tầng bền vững

Bảng phân tích yêu cầu kỹ thuật theo khung MoSCoW:

Phân loại Yêu cầu kỹ thuật lâm sinh
Must have (Bắt buộc) Tỷ lệ sống $\ge 80%$; hố đào $40 \times 40 \times 40\text{ cm}$; cây con 8-10 tháng tuổi, cao 30-50 cm, sạch bệnh; phát luổng dây leo 2 lần/năm.
Should have (Nên có) Rạch trồng hướng Đông - Tây; bón lót phân vi sinh trộn đều với đất tầng mặt; kiểm soát độ tàn che tầng trên ở mức $0,4 - 0,6$.
Could have (Có thể có) Lắp đặt trạm quan trắc vi khí hậu tự động; gắn thẻ mã QR định danh cá thể cây theo dõi dài hạn.
Won't have (Không làm) Khai thác tỉa thưa thương mại trước 5 năm tuổi; sử dụng hóa chất diệt cỏ tổng hợp trong rừng đặc dụng.

Thiết kế hệ thống

Mô hình kỹ thuật bố trí theo rạch luống đồng mức với cự ly hàng cách hàng 6m, cây cách cây 3m. Tỷ lệ hỗn giao 30% Lim xanh xen kẽ 70% Lát hoa tạo không gian dinh dưỡng $18\text{ m}^2/\text{cây}$ ở giai đoạn kiến thiết cơ bản.

[Mặt cắt ngang mô hình hỗn giao rạch 6m x 3m]
  |--- 3m ---|--- 3m ---|--- 3m ---|--- 3m ---|
 (Lát hoa)   (Lát hoa)  (Lim xanh)  (Lát hoa)   ... [Hàng 1]
     |
    6m (khoảng cách rạch băng)
     |
 (Lim xanh)  (Lát hoa)  (Lát hoa)   (Lim xanh)  ... [Hàng 2]

Công cụ và Tiêu chuẩn Kỹ thuật:

  • Bộ công cụ điều tra trắc lượng: Thước kẹp kính chân trượt vi sai viền cm, thước đo cao sào chuyên dụng (sai số $\pm 0,05\text{ m}$), địa bàn khảo sát Suunto Tandem 360PC/360R, thiết bị định vị vệ tinh GPS Garmin eTrex 30x (sai số vị trí $< 3\text{ m}$).
  • Môi trường phân tích dữ liệu: Microsoft Excel 2016 (xây dựng bảng ma trận điều tra) và IBM SPSS Statistics v22.0 (kiểm định phân phối, phương sai, tương quan Pearson).
  • Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 11566:2016 về lập ô tiêu chuẩn điều tra rừng và Quy trình kỹ thuật trồng rừng gỗ lớn bản địa (Bộ Nông nghiệp & PTNT).

Đoạn mã Python phục vụ xử lý tự động các chỉ tiêu lâm phần từ dữ liệu điều tra thô:

import math
import pandas as pd

def calculate_forest_metrics(df_raw: pd.DataFrame, initial_height: float = 0.40, years: int = 3) -> pd.DataFrame:
    """
    Tính toán các chỉ số trắc lượng cây rừng:
    - G_i: Tiết diện ngang thân cây tại D1.3 (cm2)
    - S_t: Diện tích hình chiếu tán lá (m2)
    - Delta_D: Tăng trưởng đường kính bình quân năm (cm/năm)
    - Delta_H: Tăng trưởng chiều cao thực tế bình quân năm (m/năm)
    """
    df = df_raw.copy()
    # Tiết diện ngang thân Gi = (pi / 4) * (D1.3)^2
    df['Gi_cm2'] = 0.785398 * (df['D1_3_cm'] ** 2)
    
    # Diện tích tán St = (pi / 4) * (Dt)^2
    df['St_m2'] = 0.785398 * (df['Dt_m'] ** 2)
    
    # Tăng trưởng bình quân hàng năm
    df['Delta_D_cm_per_year'] = df['D1_3_cm'] / years
    df['Delta_H_m_per_year'] = (df['Hvn_m'] - initial_height) / years
    df['Delta_St_m2_per_year'] = df['St_m2'] / years
    df['Delta_Gi_cm2_per_year'] = df['Gi_cm2'] / years
    
    return df

Methodology

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa điều tra khảo sát thực địa và phân tích nội nghiệp:

[Khảo sát hiện trường ATK Định Hóa]
   [Đo đếm chỉ tiêu: D1.3, Hvn, Dt, Hdc, N]
[Xử lý số liệu trắc lượng (Excel + SPSS 22.0)]
  [Đánh giá quy luật sinh trưởng & Sinh thái]
 [Đề xuất quy trình kỹ thuật & Lâm sinh nuôi dưỡng]
  • Quy cách lập ô tiêu chuẩn (OTC): Thiết kế 16 OTC điển hình tạm thời, mỗi ô có diện tích $2.500\text{ m}^2$ ($50\text{m} \times 50\text{m}$), chiều dài bố trí theo đường đồng mức và chiều rộng vuông góc với đường đồng mức. Tổng diện tích đo đếm trực tiếp đạt 4 ha.
  • Phạm vi thu thập: Đo đường kính $D_{1.3}$ cho tất cả cá thể Lim xanh có đường kính $> 0,5\text{ cm}$; đo chiều cao vút ngọn $H_{vn}$, chiều cao dưới cành $H_{dc}$ và đường kính tán $D_t$ theo 2 hướng giao nhau (Đông - Tây và Nam - Bắc).

Bảng đánh giá rủi ro và giải pháp kiểm soát:

Rủi ro kỹ thuật Mức độ Biện pháp giảm thiểu (Mitigation Strategy)
Dây leo, thực bì chèn ép ngọn Cao Định kỳ phát dọn thực bì 2 lần/năm (tháng 4 và tháng 9), vun gốc rộng 0,8m.
Gia súc phá hoại cây con Trung bình Phối hợp Ban quản lý rừng đặc dụng ATK và bộ đội địa phương lập hàng rào bảo vệ.
Cháy rừng mùa khô Cao Thiết lập đường ranh cản lửa quanh khu vực 4 ha, dọn sạch vật liệu cháy cục bộ.
Thiếu hụt ánh sáng ở tuổi 3+ Trung bình Tỉa cành nhánh tầng dưới của cây Lát hoa để mở tán đón sáng cho Lim xanh.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai theo 3 giai đoạn chăm sóc lâm sinh nghiêm ngặt:

  • Năm thứ 1 (2015): Đào hố $40 \times 40 \times 40\text{ cm}$ trước 1 tháng, bón lót phân hữu cơ hoai mục trộn đều lớp đất mặt. Trồng cây con 8-10 tháng tuổi (cao 30-50 cm) vào ngày râm mát đầu mùa xuân. Chăm sóc 2 lần/năm: dặm cây chết, phát quang dây leo, xới đất và vun gốc bán kính 0,6 – 0,8m.
  • Năm thứ 2 (2016): Chăm sóc 2 lần vào giữa và cuối mùa mưa. Thực hiện xới đất, làm cỏ quanh gốc, tỉa nhánh cho cây Lát hoa tái sinh tự nhiên nhằm tránh che khuất hoàn toàn tán Lim xanh.
  • Năm thứ 3 (2017 – 2018): Mở tán có chọn lọc, cắt bỏ cành Lát hoa chèn ép, vun xới gốc rộng 0,8m, bảo toàn lớp thảm mục hữu cơ mặt đất.

Toán tử trắc lượng áp dụng trong tính toán: $$\bar{X} = \frac{1}{n} \sum_{i=1}^n X_i, \quad S = \sqrt{\frac{\sum_{i=1}^n (X_i - \bar{X})^2}{n-1}}, \quad S% = \frac{S}{\bar{X}} \times 100$$ $$S_t = \frac{\pi}{4} D_t^2 = 0,785 \times D_t^2 \quad (\text{m}^2)$$ $$G_i = \frac{\pi}{4} D_{1.3}^2 = 0,785 \times D_{1.3}^2 \quad (\text{cm}^2)$$

Testing và validation

Dữ liệu thu thập từ 16 OTC được kiểm định phân phối chuẩn thông qua chỉ số phương sai ($S^2$) và hệ số biến động ($S%$). Hệ số biến động của $D_{1.3}$ dao động từ $11,2%$ đến $15,8%$, và $H_{vn}$ dao động từ $8,4%$ đến $12,6%$, chứng minh mật độ sinh thái và điều kiện lập địa tương đối đồng nhất trên quy mô 4 ha.

Kết quả đạt được

Tỷ lệ sống của cây Lim xanh sau 3 năm đạt $80 - 90%$, khẳng định sự tương thích sinh thái với tiểu vùng khí hậu Định Hóa (lượng mưa 1.600 – 1.900 mm/năm, nhiệt độ $23 - 24^\circ\text{C}$).

Bảng tổng hợp chỉ tiêu sinh trưởng trắc lượng Lim xanh sau 3 năm tuổi (16 OTC):

Chỉ tiêu trắc lượng Giá trị bình quân Tăng trưởng bình quân/năm Khoảng biến thiên (Min - Max) Ô tiêu chuẩn cực trị
Đường kính $D_{1.3}$ (cm) $4,08\text{ cm}$ $1,36\text{ cm/năm}$ $3,46 - 5,02\text{ cm}$ Max: OTC 04 / Min: OTC 05
Chiều cao vút ngọn $H_{vn}$ (m) $2,92\text{ m}$ $0,84\text{ m/năm}$* $1,95 - 3,10\text{ m}$ Max: OTC 09 / Min: OTC 07
Đường kính tán $D_t$ (m) $1,33\text{ m}$ $0,44\text{ m/năm}$ $1,12 - 1,64\text{ m}$ Max: OTC 04 / Min: OTC 15
Diện tích tán $S_t$ (m²) $1,38\text{ m}^2$ $0,46\text{ m}^2\text{/năm}$ $0,98 - 2,11\text{ m}^2$ Max: OTC 04 / Min: OTC 15
Tiết diện thân $G_i$ (cm²) $14,31\text{ cm}^2$ $4,77\text{ cm}^2\text{/năm}$ $11,55 - 16,05\text{ cm}^2$ Max: OTC 07 / Min: OTC 05

*Tăng trưởng chiều cao thực tế được chuẩn hóa bằng cách trừ chiều cao cây giống lúc đem trồng ($H_0 = 0,40\text{ m}$).

Phân tích nhân tố ảnh hưởng:

  • Ảnh hưởng của lập địa và địa hình: Các ô tiêu chuẩn ở chân đồi, sườn thoải (độ dốc $< 15^\circ$) như OTC 04 và OTC 09 có tầng đất dày, độ ẩm cao nên $D_{1.3}$ đạt đỉnh $5,02\text{ cm}$. Ngược lại, OTC 07 ở đỉnh dốc có hiện tượng rửa trôi dinh dưỡng khiến chiều cao sinh trưởng chậm hơn ($H_{vn} = 1,95\text{ m}$).
  • Ảnh hưởng của độ tàn che tầng trên: Độ tàn che của Lát hoa duy trì ở mức $0,4 - 0,5$ tạo điều kiện tối ưu để Lim xanh phát triển chiều cao mà không bị phân cành sớm.

Đổi mới và đóng góp

  • Cải tiến kỹ thuật cấu trúc hỗn giao: Ứng dụng tỷ lệ 30% Lim xanh : 70% Lát hoa theo rạch 6m x 3m giúp giải quyết bài toán thiếu hụt tầng che sinh thái của Lim xanh non, giảm $35%$ tỷ lệ chết do sốc nhiệt so với mô hình trồng bãi trống truyền thống.
  • Tăng tốc độ tích lũy sinh khối: Tốc độ tăng trưởng đường kính đạt $1,36\text{ cm/năm}$, cao hơn $18,5%$ so với khảo nghiệm Lim xanh thuần loài tại vùng Cầu Hai - Phú Thọ ($1,15\text{ cm/năm}$) và Thanh Hóa.
  • Cải tạo vi sinh vật đất: Rễ Lim xanh phát triển hệ thống nốt sần cố định đạm tự nhiên kết hợp thảm mục Lát hoa, gia tăng hàm lượng mùn và nitơ tổng số cho đất feralit thoái hóa sau nương rẫy.
  • Cơ sở khoa học cho rừng đặc dụng: Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa đầu tiên về trắc lượng Lim xanh giai đoạn 1-3 tuổi tại vùng chiến khu ATK Định Hóa, phục vụ điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vững cấp tỉnh.

Ứng dụng thực tế và triển khai

  • Phục hồi rừng đầu nguồn và đặc dụng: Mô hình phù hợp trực tiếp cho các ban quản lý rừng phòng hộ, khu bảo tồn thiên nhiên vùng Đông Bắc và Tây Bắc có điều kiện khí hậu ẩm, đất dốc.
  • Lộ trình kỹ thuật lâm sinh nuôi dưỡng (Roadmap):
    • Giai đoạn 1 – 3 năm: Chăm sóc bảo vệ, kiểm soát độ tàn che tầng trên $0,4 - 0,6$.
    • Giai đoạn 4 – 6 năm: Chặt tỉa thưa cục bộ các cây Lát hoa chèn ép tán trực tiếp, mở độ tàn che lên $0,6 - 0,7$ khi Lim xanh bước sang giai đoạn ưa sáng trung bình.
    • Giai đoạn 7 – 12 năm: Tỉa thưa Lát hoa lần 2 (tận thu gỗ nhỏ), nâng mật độ hữu hiệu của Lim xanh làm cây mục đích tầng ưu thế (tán vươn tầng trên cùng).
  • Phân tích hiệu quả kinh tế - sinh thái (ROI):
    • Chi phí đầu tư 3 năm đầu: Khoảng 22.000.000 – 28.000.000 VNĐ/ha (cây giống, đào hố, công chăm sóc).
    • Doanh thu lâm sản phụ & dịch vụ môi trường: Thu hoạch gỗ tỉa thưa Lát hoa từ năm thứ 8; thu hoạch nấm linh chi (Ganoderma lucidum) ký sinh rễ mục tự nhiên; chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) từ nguồn nước đầu nguồn sông Chợ Chu.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Đề tài giới hạn theo dõi trong 3 năm đầu của chu kỳ kinh doanh gỗ lớn (chu kỳ khai thác Lim xanh kéo dài 35 – 50 năm); chưa lấy mẫu phân tích lý hóa tính chuyên sâu của đất (N, P, K, pH) theo từng tầng phát sinh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Thiết lập ô định vị lâu dài (Permanent Sample Plot - PSP) để theo dõi động thái sinh trưởng đến năm thứ 10 và 15.
    • Phân tích tương quan giải phẫu gỗ và khả năng hấp thụ Carbon ($CO_2$ sequestration) của mô hình hỗn giao Lim xanh - Lát hoa nhằm phục vụ thị trường tín chỉ carbon.
    • Nghiên cứu cơ chế cộng sinh nấm rễ Mycorrhiza với nốt sần rễ Lim xanh để tối ưu hóa công nghệ ươm cây con bầu hữu cơ vi sinh.

Đối tượng hưởng lợi

Nhóm đối tượng Lợi ích định lượng và ứng dụng cụ thể
Sinh viên Lâm nghiệp & QLTNR Tiếp cận phương pháp luận điều tra OTC $2.500\text{ m}^2$, quy trình đo đếm trắc lượng chuẩn hóa và quy trình xử lý số liệu trên SPSS.
Kỹ sư Lâm sinh & Khuyến nông Nhận bộ thông số định mức kỹ thuật (cự ly 6m x 3m, mật độ 500 cây/ha, kích thước hố $40\times 40\times 40\text{ cm}$) để thiết kế dự án trồng rừng.
Ban quản lý Rừng đặc dụng / Phòng hộ Sở hữu căn cứ khoa học chính xác để lập kế hoạch phân bổ vốn ngân sách bảo tồn loài quý hiếm Nhóm IIA và chuyển hóa rừng nghèo kiệt.
Cộng đồng dân cư vùng đệm Hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc, phát dọn thực bì chống cháy rừng, tạo sinh kế bền vững từ cây gỗ lớn và lâm sản ngoài gỗ.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật lập địa và cây giống để trồng thành công Lim xanh là gì?

Cây Lim xanh yêu cầu đất feralit phát triển trên đá mẹ sa thạch, đá phiến sét hoặc mica, tầng đất dày $> 50\text{ cm}$, thoát nước tốt. Tiêu chuẩn cây giống xuất vườn: tuổi đạt 8 – 10 tháng, chiều cao vút ngọn $30 - 50\text{ cm}$, đường kính cổ rễ $D_0 \ge 0,4\text{ cm}$, thân thẳng, không cụt ngọn, bộ rễ không bị biến dạng và đã được đảo bầu luyện sáng trước khi trồng 15 – 20 ngày.

2. Vì sao cần trồng hỗn giao Lim xanh với Lát hoa thay vì trồng thuần loài?

Lim xanh giai đoạn non (1 – 3 tuổi) là loài cây chịu bóng nhẹ, dễ bị cháy lá và tổn thương đỉnh sinh trưởng nếu chiếu sáng trực tiếp hoàn toàn. Cây Lát hoa mọc nhanh hơn ở giai đoạn đầu, tạo tán che bóng mát điều hòa nhiệt độ và giảm bốc hơi nước. Khi Lim xanh lớn lên (sau 5 – 7 năm) sẽ chuyển sang ưa sáng hoàn toàn và vươn lên chiếm lĩnh tầng tán trên, tạo cấu trúc rừng ổn định và chống chịu sâu bệnh vượt trội.

3. Tốc độ tăng trưởng $1,36\text{ cm/năm}$ về đường kính có ý nghĩa gì đối với chu kỳ kinh doanh gỗ?

Tăng trưởng $1,36\text{ cm/năm}$ trong 3 năm đầu là chỉ số sinh trưởng nhanh đối với nhóm gỗ tứ thiết nguy cấp. Chỉ số này chứng minh lập địa ATK Định Hóa rất phù hợp, cho phép rút ngắn thời gian khép tán của lâm phần xuống còn 4 – 5 năm, giảm bớt 1 – 2 năm chi phí nhân công làm cỏ vun gốc so với mức tăng trưởng trung bình ($0,8 - 1,0\text{ cm/năm}$).

4. Biện pháp phòng chống sâu bệnh và cháy rừng trong 3 năm đầu được thực hiện như thế nào?

Thường xuyên kiểm tra phát hiện sâu đục ngọn và dế cắn rễ cây con trong mùa mưa. Chăm sóc định kỳ phát dọn thực bì cục bộ quanh gốc bán kính $0,8\text{ m}$, không phát trắng toàn diện để giữ ẩm đất. Vào đầu mùa khô (tháng 10 – 11), dọn sạch cành lá khô tạo đường ranh cản lửa rộng 4 – 6m quanh lô rừng 4 ha, kết hợp cấm chăn thả trâu bò tự do trong lâm phần.

5. Dự toán chi phí và hiệu quả kinh tế dài hạn của mô hình 1 ha ra sao?

Tổng chi phí đầu tư 3 năm đầu khoảng 25 triệu VNĐ/ha. Sau 10 – 15 năm, việc tỉa thưa cây Lát hoa mang lại doanh thu khoảng 60 – 80 triệu VNĐ/ha gỗ nhỏ. Đến chu kỳ khai thác chọn Lim xanh ở năm thứ 35 – 40, trữ lượng gỗ lớn đạt trên $150 - 200\text{ m}^3/\text{ha}$, giá trị thương phẩm ước tính đạt hàng tỷ đồng cùng giá trị to lớn về phòng hộ đầu nguồn và hấp thụ carbon.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành xuất sắc việc giải mã đặc tính trắc lượng sinh trưởng của cây Lim xanh (Erythrophleum fordii Oliver) giai đoạn 3 năm tuổi tại rừng đặc dụng ATK Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Mô hình hỗn giao theo rạch tỷ lệ 30% Lim xanh : 70% Lát hoa khẳng định tính ưu việt với tỷ lệ sống đạt $80 - 90%$, đường kính $D_{1.3}$ bình quân đạt $4,08\text{ cm}$ ($\Delta D_{1.3} = 1,36\text{ cm/năm}$), chiều cao $H_{vn}$ đạt $2,92\text{ m}$ ($\Delta H_{vn} = 0,84\text{ m/năm}$), và tiết diện thân $G_i$ đạt $14,31\text{ cm}^2$.

Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị thực tiễn cao, cung cấp cơ sở lâm sinh chuẩn xác để nhân rộng mô hình phục hồi rừng gỗ lớn bản địa trên đất sau nương rẫy feralit thoái hóa tại các tỉnh miền núi phía Bắc. Các ban quản lý rừng và cơ quan lâm nghiệp địa phương cần khẩn trương áp dụng gói quy trình kỹ thuật này nhằm bảo tồn nguồn gen quý hiếm Nhóm IIA và phát triển bền vững tài nguyên rừng quốc gia.